SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁPHÒNG GD&ĐT NGỌC LẶC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM RÈN KĨ NĂNG GIẢI TOÁN HÓA HỮU CƠ CHO HỌC SINH GIỎI LỚP 9 ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
PHÒNG GD&ĐT NGỌC LẶC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
RÈN KĨ NĂNG GIẢI TOÁN HÓA HỮU CƠ CHO HỌC SINH GIỎI LỚP 9 ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG
THCS QUANG TRUNG, NGỌC LẶC
Người thực hiện: Lê Thị Nga
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Quang Trung
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Hóa học
THANH HÓA, NĂM 2019
1
Trang 2MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3sư, bác sĩ giỏi trong mọi lĩnh vực khoa học cũng như đời sống Vì vậy, việc đàotạo một thế hệ trẻ có đầy đủ phẩm chất và năng lực để đáp ứng nhu cầu pháttriển của đát nước là một vấn đề cần thiết nhằm đào tạo động lực góp phần đưađất nước phát triển nhanh
Trong những năm gần đây, số học sinh giỏi, số học sinh đạt giải quốc tếngày càng tăng Bộ giáo dục đã tổ chức triển khai những cuộc thi học sinh giỏicác cấp, trong đó có cuộc thi học sinh giỏi môn Hoá học THCS là cơ sở và nềntảng cho các cuộc thi quốc gia, quốc tế sau này Để có những học sinh giỏi mônHoá, những nhân tài trong ngành Hoá học thì việc phát hiện và bồi dưỡng họcsinh giỏi Hoá học là một việc làm hết sức quan trọng và cần thiết Công việc bồidưỡng học sinh giỏi rất vất vả, để học sinh có thể phát triển được tối đa khả năng
tư duy, sức sáng tạo của mình, thì người giáo viên cần có những phương phápgiảng dạy phù hợp, đưa ra được những cách giải cơ bản, độc đáo , mỗi giáo viênphải xác định được rõ nội dung kiến thức cần truyền tải cho học sinh sao chotrong thời gian ngắn học sinh nắm và hiểu vấn đề một cách nhanh nhất đồng thờiphát huy tính độc lập sáng tạo của học sinh Học sinh biết ứng dụng kiến thứcvào những tình huống mới
Chính vì các lí do trên tôi đã chọn đề tài: “Rèn kĩ năng giải toán hóa hữu cơ cho học sinh giỏi lớp 9 để nâng cao chất lượng giảng dạy môn Hóa học ở trường THCS Quang Trung, Ngọc Lặc” Với mong muốn đóng góp mộtchút công sức nhỏ bé của mình vào việc nâng cao chất lượng dạy học, trong quátrình giảng dạy nói chung, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi nói riêng
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề tài được nghiên cứu với mục đích:
- Phát triển phương pháp suy nghĩ ở trình độ cao phù hợp với khả năng trítuệ của HS thông qua các đơn vị kiến thức lí thuyết đã được học trong chươngtrình đại trà học sinh có thể rút ra các đơn vị kiến thức liên quan, các kết luậnhữu ích trong quá trình giải toán rút ngắn thời gian làm bài tập
- Bồi dưỡng sự lao động, làm việc sáng tạo
- Phát triển các kĩ năng, phương pháp và thái độ tự học suốt đời
- Trên cơ sở những kiến thức cơ bản giáo viên cung cấp cho học sinh một
số phương pháp giúp học sinh giải nhanh được bài tập Hoá học Qua đó gópphần nâng cao chất lượng đội tuyển học sinh giỏi
- Nghiên cứu lí luận và thực tiễn về đổi mới phương pháp dạy học Hoáhọc
- Nghiên cứu cơ sở lí thuyết về các dạng bài tập hóa học hữu cơ
Trang 4- Biên soạn và sưu tầm một số bài tập áp dụng cho mỗi phương pháp.
- Học sinh khối 9 trường THCS Quang Trung - Ngọc Lặc - Thanh Hóa
Học sinh đội tuyển HSG Hóa 9 trường THCS Quang Trung Ngọc Lặc Thanh Hóa
Với đối tượng như vậy có thể khai thác một cách có hiệu quả và triệt để
vì đó là đối tượng mà tôi trực tiếp giảng dạy và tiếp xúc Đồng thời đồng nghiệptrong, ngoài trường cùng chuyên môn cũng rất ủng hộ và đóng góp nhiệt tình
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
1.4.1 Nghiên cứu lí luận.
- Nghiên cứu các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu các tài liệu về phương pháp giải bài tập hóa học
- Nghiên cứu phương pháp dạy một số cách giải bài toán hóa học
- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc của chương trình hoá học THCS
1.4.2 Điều tra cơ bản
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế
+ Tham khảo ý kiến của giáo viên: Trao đổi với giáo viên có kinh nghiệm vềdạy đội tuyển học sinh giỏi, có kinh nghiệm về cách dạy các phương pháp giảinhanh bài tập hoá học
+Thăm dò ý kiến của học sinh
- Phương pháp thống kê toán học
- Phương pháp tổng kết,đánh giá và kết luận
2 NỘI DUNG:
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Sơ lược về bồi dưỡng HSG:
Nhiều tài liệu khẳng định: HSG có thể học bằng nhiều cách khác nhau và tốc
độ nhanh hơn so với các bạn cùng lớp vì thế cần có một Chương trình học sinhgiỏi để phát triển và đáp ứng được tài năng của họ
Từ điển bách khoa Wikipedia trong mục Giáo dục HSG nêu lên nhiều hình thứcdạy học : HSG được rèn luyện trong một lớp hoặc một trường học riêng, thườnggọi là lớp chuyên, lớp năng khiếu Nhưng lớp hoặc trường chuyên (độc lập) này
có nhiệm vụ hàng đầu là đáp ứng các đòi hỏi cho những HSG về lí thuyết Hìnhthức này đòi hỏi ở nhà trường rất nhiều điều kiện từ việc bảo vệ HS, giúp đỡ vàđào tạo phát triển chuyên môn cho giáo viên đến việc biên soạn chương trình,bài học hoặc những HS xuất sắc xếp vào một lớp có trình độ cao với nhiều tàiliệu tương ứng với khả năng của mỗi HS hoặc tổ chức theo lớp học tách rờimột phần thời gian theo lớp HSG, phần còn lại học lớp thường hoặc toàn bộ thờigian HS học theo lớp bình thường, nhưng nhận tài liệu mở rộng để thử sức, tựhọc ở nhà bên canh đó còn có những học sinh đạt kết quả cao trong học tập nhờmột nửa thời gian học tại nhà học lớp, nhóm, học có cố vấn hoặc một thầy mộttrò và không cần dạy
Tuy nhiên nhiều trường không còn là trường riêng, lớp riêng cho HSG, với tưtưởng các HSG cần có trong các lớp bình thường nhằm giúp các trường lấp lỗhổng về chất lượng và nhà trường có thể đáp ứng nhu cầu giáo dục HSG thôngqua các nhóm với trình độ cao
Trang 5Chính vì thế vấn đề bồi dưỡng HSG đã trở thành vấn đề thời sự gây nhiều tranhluận: “Nhiều nhà GD đề nghị đưa HSG vào các lớp bình thường với nhiều HS
có trình độ và khả năng khác nhau, với một phương pháp giáo dục như nhau Tuy nhiên nhiều dấu hiệu chứng tỏ rằng giáo viên các lớp bình thường khôngđược đào tạo và giúp đỡ tương xứng với chương trình dạy cho HSG Nhiều nhà
GD cũng cho rằng những HS dân tộc ít người và không có điều kiện kinh tếcũng không tiếp nhận được chương trình giáo dục dành cho HSG Trong khi quỹdành cho GD chung là có hạn nên sẽ ảnh hưởng nhiều tới hiệu quả đào tạo tàinăng và HS giỏi”
2.1.2 Phương pháp dạy học tích cực
Với công tác bồi dưỡng học sinh giỏi thì người thầy cần tìm ra phươngpháp dạy học tích cực hơn để tăng hiệu quả dạy và học Dạy cho học sinh cáchhọc chủ động, cách học suốt đời, cách học những điều mà thực tế đòi hỏi Dạytốt ngày nay không thể chỉ có thầy giảng, trò ghi, đào tạo theo nhưng gì đã lạchậu, không còn phù hợp thực tiễn Dạy tốt theo quan điểm mới đã đặt ra nhữngđòi hỏi mới cho người thầy phải có những điều chỉnh phù hợp về nội dung, cáchthức, phương pháp truyền thụ
2.1.3 Nâng cao tính tích cực trong dạy và học.
Khi đó công lao của thầy không tính bằng đã dạy được bao nhiêu, mà là dạy thếnào, nhưng tốt nhất là xem học sinh đã học được bao nhiêu
người thầy đặt ở vị trí cao hơn và khó khăn hơn: vị trí tạo ra các điều kiện đểviệc học được thuận lợi Thầy trở thành người hướng dẫn Trong giảng dạy, dễnhất lá nói, bởi vậy từ “người dạy” trở thành “người hướng dẫn” là điều không
dễ dàng Nó đòi hỏi công sức, trí óc, tâm huyết từ phía thầy Không có “dạy tíchcực” thì không thể có “học tích cực” Do vậy, “không thầy đố mày làm nên”càng là một chân lý
2.1.4 Vai trò của các phương pháp giải bài tập Hoá học:
- Giúp cho HS có thể phát triển tốt khả năng tư duy, óc sáng tạo Hóa học
- Tạo cho HS có niềm say mê khoa học
- Giúp HS có thể giải nhanh các bài tập Hoá học, có ý nghĩa lớn với hình thứcthi trắc nghiệm sau này khi học sinh lên cấp 3
2.2.THỰC TRẠNG:
Bộ môn Hóa học ở trung học cơ sở HS chỉ mới tiếp xúc từ lớp 8, nhưng nội
dung đưa đến cho học sinh tương đối nhiều Riêng phần hóa học hữu cơ HS chỉđược học vào giữa học kì hai của chương trình lớp 9 Phần lớn các kiến thức HSchỉ học ở mức độ sơ khai, những học sinh xuất sắc môn Hóa học không nhiều,những học sinh học tốt hoá cũng chỉ dừng lại ở một mức độ nhất định Trong khi
đó nội dung thi dành cho HS đôi khi quá sâu, quá khó nếu học sinh không đượctrang bị các phương pháp giải bài tập Vì vậy, trong quá trình giảng dạy giáoviên phải cung cấp những phương pháp suy luận phù hợp để học sinh nhanhchóng nắm bắt được kiến thức và cách giải của mỗi loại bài tập và vận dụng linhhoạt, sáng tạo mỗi phương pháp đó
Thuận lợi,khó khăn:
Trang 6+ Thuận lợi: GV trẻ, nhiệt tình trong công tác,say chuyên môn + Khó khăn:Trường THCS Quang Trung -nơi tôi dạy học nằm trênđịa phận của xã Quang trung , là một xã miền núi , điều kiện kinh tế còn nhiềukhó khăn, mức độ nhận thức của phụ huynh học sinh còn nhiều hạn chế, không
có điều kiện quan tâm đến việc học tập của con em mình Còn nhiều học sinhham chơi chưa giành thời gian cho học tập Việc học tập của học sinh chủ yếu ởgiờ học chính khoá, nên thời gian ôn tập, củng cố cũng như hướng dẫn các dạngbài tập cho học sinh hầu như không có
- Về phía giáo viên do điều kiện kinh tế còn khó khăn về cơ sở vật chất vàtrang thiết bị dạy học nên việc giảng dạy hiệu quả chưa cao
Thành công,hạn chế:
+Thành công:
Khi chọn lọc hệ thống phân loại và giảng dạy theo chuyên đề trên tôithấy các em hứng thú, say mê, khả năng vận dụng kiến thức tốt hơn
Phương pháp giảng dạy và học tập trên đây giúp các em phát triển
tư duy logic cũng như kĩ năng phân tích tổng hợp, hình thành phẩm chất trí tuệ,
óc sáng tạo linh hoạt cũng như khi làm các bài tập hoá học
+ Vấn đề còn hạn chế:
Hầu hết học sinh là con em vùng đồng bào nghèo, điều kiện kinh tế cònthiếu thốn và khó khăn, khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh còn chậm, sốlượng HSG ít
Vì chưa nhận thức sâu sắc nên nhiều em học sinh coi môn Hoá ở trườngTHCS là môn phụ nên chưa chú trọng trong việc học bộ môn
- Kết quả của thực trạng trên
Vì các nguyên nhân trên, dẫn đến chất lượng học tập của học sinh nói chung vàmôn hoá học nói riêng còn rất thấp
+ Không tự giải được các bài tập tính toán trong SGK
+ Không biết bài tập đó thuộc dạng nào, cách giải ra sao
C th k t qu h c t p c a h c sinh trong hai n m h c 2017- 2018:ể kết quả học tập của học sinh trong hai năm học 2017- 2018: ết quả học tập của học sinh trong hai năm học 2017- 2018: ả học tập của học sinh trong hai năm học 2017- 2018: ọc tập của học sinh trong hai năm học 2017- 2018: ập của học sinh trong hai năm học 2017- 2018: ủa học sinh trong hai năm học 2017- 2018: ọc tập của học sinh trong hai năm học 2017- 2018: ăm học 2017- 2018: ọc tập của học sinh trong hai năm học 2017- 2018:
73
Số
lượng
Tỉlệ(%)
Sốlượng
Tỉlệ(%)
Sốlượng
Tỉlệ(%)
Sốlượng
Tỉlệ(%)
Chất lượng thi học sinh khá giỏi: Chiếm tỷ ít; học sinh yếu kém: Chiếm
tỷ lệ cao cao
Đối với giáo viên
Điều kiện cơ sở vật chất còn chưa tốt nên việc đầu tư còn nhiều hạn chế
2.3 GIẢI PHÁP,BIỆN PHÁP:
- Sơ bộ về các đơn vị kiến thức trong chương trình hóa học hữu cơ lớp 9
- Trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, sự bùng nổ của công nghệthông tin, đổi mới phương pháp dạy học bộ môn hoá nói riêng, để đáp ứng được
xu thế đổi mới đòi hỏi người thầy phải không ngừng đổi mới phương pháp giảngdạy, không ngừng làm mới kiến thức của mình đúc rút các kinh nghiệm trongquá trình giảng dạy hướng dẫn tổ chức cho học sinh xây dựng các phương pháp
Trang 7làm bài tập Đặc biệt là đối với công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, để phát huyđược tối đa khả năng của HS thì người thầy đóng vai trò là người hướng dẫn,dẫn dắt các em chủ động tìm ra kiến thức, khuyến khích các em tìm ra nhữngcách giải nhanh, những đúc rút kiến thức độc đáo.
- Trong đề tài này tôi xin đưa ra một số dạng bài tập giúp rèn kĩ năng chohọc sinh giỏi lớp 9 phần hóa học hữu cơ
RÈN KĨ NĂNG GIẢI TOÁN HÓA HỮU CƠ CHO HỌC SINH GIỎILỚP 9
A HIDROCACBON:
CT chung: CxHy (x1, y2x+2) Nếu là chất khí ở điều kiện thường hoặc điềukiện chuẩn: x4
Hoặc: CnH2n+2-2k, với k là số liên kết, k 0
I- DẠNG 1: Hỗn hợp gồm nhiều hidrocacbon thuộc cùng một dãy đồngđẳng
* PP1:Gọi CT chung của các hidrocacbon C n H2n22k(cùng dãy đồng đẳngnên k giống nhau)
2 1
2 2 1 1
* PP2 : - Gọi CT chung của hai hidrocacbon là CxHy
- Tương tự như trên x , y
Trang 8Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam Công thức phân tửcủa 2 hiđrocacbon là
Br ban ®Çu mol
0,7 n
2 2
Br p.øng
= 0,35 mol
Khối lượng bình Br2 tăng 6,7 gam là số gam của hiđrocabon không no.Đặt CTTB của hai hiđrocacbon mạch hở là C H n 2n 2 2a (a là số liên kết trungbình)
Phương trình phản ứng:
n 2 n 2 2 a
C H + aBr 2 C H n 2 n 2 2 a Br 2 a 0,2 mol 0,35 mol
0,35 a
II DẠNG 2: Tìm CTPT của hidrocacbon khi biết KL phân tử:
2x+2, y chẳn
+ Ta có 12x+ y=M
+ Do y > 0 12x < M x < 12
M (chặn trên) (1)+ y 2x + 2 M-12x 2x+2 x 14
2
M (chặn dưới) (2)Kết hợp (1) và (2) x và từ đó y
Thí dụ : KLPT của hidrocacbon CxHy = 58
Ta có 12x + y = 58
+ Do y > 0 12x < 58 x < 4,8
và do y 2x + 2 58 - 12x 2x + 2 x 4
III DẠNG 3 : GIẢI BÀI TOÁN HỖN HỢP
Khi giải bài toán hh nhiều hidrocacbon ta có thể có nhiều cách gọi:
- Cách 1: Gọi riêng lẻ, cách này giải ban đầu đơn giản nhưng về sau khógiải, dài, tốn thời gian
Trang 9- Cách 2: Gọi chung thành một công thức C x H yhoặc C n H n2 k(Do cáchidrocacbon khác dãy đồng đẳng nên k khác nhau)
* Phương pháp: Gọi công thức chung của các hidrocacbon trong hỗn hợp
là C x H y (nếu chỉ đốt cháy hỗn hợp) hoặc C n H n 2 k
a x a x
x
2 1
2 2 1 1
a y a y
y
2 1
2 2 1 1
Nhớ ghi điều kiện của x1, y1…
+ x1 1 nếu là ankan; x1 2 nếu là anken, ankin; x1 3 nếu làankadien…
Chú ý: + Chỉ có 1 hidrocacbon duy nhất có số nguyên tử C=1 nó làCH4 (x1=1; y1=4)
+ Chỉ có 1 hidrocacbon duy nhất có số nguyên tử H=2 nó là C2H2 (y2=4)(không học đối với C4H2)
Các ví dụ:
IV CÁC PHẢN ỨNG DẠNG TỔNG QUÁT:
1 Gọi CT chung của các hidrocacbon là C n H n2 k
a.Phản ứng với H2 dư (Ni,to) (Hs=100%)
k 2 n
n H
C +kH2 Ni to C n H n2 hỗn hợp sau phản ứng có ankan và H2 dư
Chú ý: Phản ứng với H2 (Hs =100%) không biết H2 dư hayhidrocacbon dư thì có thể dựa vào Mcủa hh sau phản ứng Nếu M< 26 Hỗnhợp sau phản ứng có H2 dư và hidrocacbon chưa no phản ứng hết
b.Phản ứng với Br2 dư:
k 2 n
n H
C +kBr2 C n H n2k Br k
c Phản ứng với HX
k 2 n
k 2 n
Trang 10CnH2n+2 Crackinh CmH2m+2 + CxH2x ĐK: m+x=n; m 2, x 2, n 3.
3 Đối với anken:
+ Phản ứng với H2, Br2, HX đều tuân theo tỉ lệ mol 1:1
4 Đối với ankin:
+ Phản ứng với H2, Br2, HX đều tuân theo tỉ lệ mol 1:2
VD: CnH2n-2 + 2H2 Ni to CnH2n+2
+ Phản ứng với dd AgNO3/NH3
ĐK: 0 x 2
* Nếu x=0 hidrocacbon là ankin ankin-1
5 Đối với aren và đồng đẳng:
+ Cách xác định số liên kết ngoài vòng benzen
Phản ứng với dd Br2
n hydrocacbo
Br
n
n 2
là số liên kết ngoài vòng benzen.+ Cách xác định số lk trong vòng:
H
n
n 2
* với là số lk nằm ngoài vòng benzen
* là số lk trong vòng benzen
Ngoài ra còn có 1 lk tạo vòng benzen số lk tổng là ++1
VD: hidrocacbon có 5 trong đó có 1 lk tạo vòng benzen, 1lk ngoài
a)Công thức chung của dãy đồng đẳng là:
b) Công thức phân tử mỗi hiđrocacbon là:
Hướng dẫn giải: Do chúng ở thể khí, số mol CO2 > số mol H2O
->là ankin hoặc ankadiensố mol 2 chất là : nCO2- n H2O = 0,3 -> Số ntửcacbon trung bình là : nCO2: n2HC = 3
-> n1 = 2 , n2 = 4 -> CTPT là C2H2 và C4H6
Trang 11Ví dụ 3 :Cho 4,6 gam hỗn hợp 2 anken là đồng đẳng kế tiếp qua dungdịch brôm dư,thấy có 16 brôm phản ứng Xác định hai anken.
Hướng dẫn giải : Có n Br2= 0,1 =n 2anken
> Số nguyên tử cacbon trung bình = 0,1.14
6 , 4
=3,3 => CTPT 2anken là:C3H6 và C4H8
Ví dụ 4: Khi đốt cháy 1 hỗn hợp gồm: 0,1 mol C2H4 và 1 hidrocacbonA,thu được 0,5 mol CO2 và 0,6 mol H2O Xác định CTPT của hidrocacbon A
Hướng dẫn giải: nH2O > nCO2 -> A là ankan
Số mol A= nH2O - nCO2 =0,1 -> n =(0,5 – 0,1.2): 0,1 =2 ->CTPT của Alà:C2H6
Ví dụ 5: Khi đốt cháy 0,2 mol hh gồm: C2H2 và 1 hidrocacbon A,thuđược số mol CO2 = số mol H2O = 0,5 mol Xác định CTPT của hidrocacbon A
Hướng dẫn giải: nH2O = nCO2 -> A là ankan -> nC2H2 =nA=0,1 -> số nguyên tử cacbon trong A là: (0,5 –0,1.2): 0,1 =3 -> CTPT của Alà: C3H8
V- MỘT SỐ DẠNG BIỆN LUẬN KHI BIẾT MỘT SỐ TÍNH CHẤT
* PHƯƠNG PHÁP:
+ Ban đầu đưa về dạng phân tử
+ Sau đó đưa về dạng tổng quát (có nhóm chức, nếu có)
+ Dựa vào điều kiện để biện luận
Ta có điều kiện: + Số nguyên tử H 2 số nguyên tử C +2
+ Thế halogen vào ankan: ưu tiên thế vào H ở C bậc cao
+ Cộng theo Maccôpnhicôp vào anken
+ Cộng H2, Br2, HX theo tỷ lệ 1:1 vào ankađien
+ Phản ứng thế Ag2O/NH3 vào ankin
+ Quy luật thế vào vòng benzen
+ Phản ứng tách HX tuân theo quy tắc Zaixep
B NHÓM CHỨC
I- RƯỢU:
Trang 12OH + NaOH
ONa + H2O
1) Khi đốt cháy ancol: n H 2 O n CO 2 ancol này no, mạch hở
2) Khi tách nước ancol tạo ra olefin ancol này no đơn chức, hở
3) Khi tách nước ancol A đơn chức tạo ra chất B
- dB / A 1 B là hidrocacbon chưa no (nếu là ancol no thì B là anken)
- dB / A 1 B là ete
4 Oxi hĩa ancol bậc 1 tạo ra andehit hoặc axit mạch hở
- Oxi hĩa ancol bậc 2 thì tạo ra xeton:
R-CHOH-R' [O] R-CO-R'
5) Tách nước từ ancol no đơn chức tạo ra anken tuân theo quy tắc zaixep:Tách -OH và H ở C cĩ bậc cao hơn
6) Ancol no đa chức cĩ nhĩm -OH nằm ở cacbon kế cận mới cĩ phản ứngvới Cu(OH)2 tạo ra dd màu xanh lam
- 2,3 nhĩm -OH liên kết trên cùng một C sẽ khơng bền, dễ dàng tách nướctạo ra anđehit, xeton hoặc axit cacboxylic
- Nhĩm -OH liên kết trên cacbon mang nối đơi sẽ khơng bền, nĩ đồngphân hĩa tạo thành anđehit hoặc xeton
* Chú ý khi giải tốn về Ancol no
a Khi đốt cháy ancol :nH 2 O nCO 2 rượunàylà rượuno
CO ứng
phản rượu CO
O
n cácbon tử
nguyên số
n n
x là số nhĩm chức ancol ( tương tự với axít)
c Ancol đơn chức no (A) tách nước tạo chất (B) (xúc tác : H2SO4 đặc) dB/A < 1 B là olêfin
Trang 13CH2OH+ NaOH không phản ứng
- Nhĩm -OH liên kết trên nhánh (khơng liên kết trực tiếp trên nhân benzen)khơng thể hiện tính axit
Chú ý khi giải tốn về phênol
H n
2
x
x là số nguyên tử H linh độngtrong – OH hoặc -COOH
NaOH
n
ứng phản n
y là sốnhĩm chức phản ứng với NaOH là – OH liên kết trên nhân hoặc – COOH vàcũng là số nguyên tử H linh động phản ứng với NaOH
Bài tập về rượu
Bài 1 Cho hai rượu cùng bậc X và Y Lấy mỗi rượu 1,15g cho tác dụngvới Na dư, X cho 280cm3 hiđro, cịn Y chỉ cho 214,66 cm3 hiđro Xác địnhcơng thức cấu tạo của X và Y Biết các khí đo ở đktc
Bài 2 Hỗn hợp X gồm một rượu no đơn chức mạch thẳng A và một rượu
no mạch thẳng B, được trộn theo tỷ lệ 1:1 về khối lượng Khi cho hỗn hợp tácdụng với Na dư thì thể tích hiđro sinh ra do B bằng 16/17 thể tích hiđro do Asinh ra (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ va áp suất) Mặt khác khi đốtcháy 13,6g hỗn hợp khí X thì thu được 10,36 lít khí CO2 (ở đktc)
a.Tìm cơng thức phân tử và khối lượng các rượu?
b.Tính khối lượng hơi nước đã ngưng tụ?
c Tính tỷ khối của hỗn hợp sau khi đã ngưng tụ ?