PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON Nguyờn tắc của phương phỏp: “Khi cú nhiều chất oxi húa hoặc chất khử trong hỗn hợp phản ứng nhiều phản ứng hoặc phản ứng qua nhiều giai đoạn thỡ tổng số mo
Trang 14 PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON
Nguyờn tắc của phương phỏp: “Khi cú nhiều chất oxi húa hoặc chất khử trong hỗn hợp phản ứng
(nhiều phản ứng hoặc phản ứng qua nhiều giai đoạn) thỡ tổng số mol electron mà cỏc phõn tử chất khử cho phải bằng tổng số mol electron mà cỏc chất oxi húa nhận”
Điều quan trọng nhất khi ỏp dụng phương phỏp này đú là việc nhận định đỳng trạng thỏi đầu và trạng thỏi cuối của cỏc chất oxi húa và cỏc chất khử, nhiều khi khụng cần quan tõm đến việc cõn bằng phản ứng
húa học xảy ra
hợp khớ gồm NO2 và NO cú tỉ lệ thể tớch 3:1 Xỏc định kim loại M
Hướng dẫn giải:
Số mol của hỗn hợp khớ: 0,4(mol)
22,4
8,96
4
1 n (mol);
0,3 0,4 4
3 n 1 : 3 n : n 1 : 3 V
:
2 2
Gọi n là húa trị của M Quỏ trỡnh nhường electron:
n 0
M ne
M
Số mol electron nhường là: n 19,2 n (mol) (*)
M
ecnhuong
Quỏ trỡnh nhận electron:
2 4 5
N N 3 6e
N 4
Tổng số mol electron nhận là: nenhõn 6 0,10, 6 (mol) (**)
Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta cú: n n õ 19,2 n 0,6 M 32n
M
enhuong enh n
n = 2; M = 64 Vậy kim loại M là đồng (MCu = 64)
gồm NO và một khớ X, với tỉ lệ thể tớch là 1:1 Xỏc định khớ X
Hướng dẫn giải:
Số mol của hỗn hợp khớ B: 0,3(mol) n n 0,15(mol)
22,4
6,72
Quỏ trỡnh nhường electron: Fe Fe 3e
3 0
Số mol electron nhường là: 3 0,6(mol) (*)
56
11,2
e nhường
Quỏ trỡnh nhận electron của NO:
2 5
N 3e
N
Số mol electron do NO nhận là: ne(NOnhận) 30,150,45(mol) (**)
Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta cú: nenhường nenhậnnenhường ne(NOnhận) ne(Xnhận)
ne (X nhận) ne nhường ne (NO nhận) 0,60,450,15(mol)
Gọi n là số electron mà X nhận Ta cú:
n) (5 5
N ne
N
n = 1
15
,
0
15
,
0
Từ đú suy ra X là NO2
Trang 2Vớ dụ 3 Cho 3,6 gam Mg tỏc dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 2,24 lớt khớ X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Khớ X là
Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2008
Hướng dẫn giải:
Áp dụng ĐLBTE: ne (X nhận) ne (Mg nhường) 02 (3,6 : 24)0,3 (mol)
Gọi n là số electron mà X nhận Ta cú:
n) (5 5
N ne
N
n =0,3 3
0,1 → X là NO
đktc) hỗn hợp khớ X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư) Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Giỏ trị của V là:
Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2007
Hướng dẫn giải:
nFe = nCu = 0,1 mol → ∑enhường = 3 nFe + 2 nCu = 0,5 mol
Đặt số mol của NO và NO2 lần lượt là a và b
MY = (30a + 46b) / (a + b) = 38 → a = b (1)
Áp dụng ĐLBTE: ne nhường ne nhận3a b 0, 5 (2)
Giải (1) và (2) tỡm được a và b → V = 22,4 (a + b) = 22,4 0,25 = 5,6 lớt
Vớ dụ 5 Để m gam phoi bào sắt A ngoài khụng khớ sau một thời gian biến thành hỗn hợp B cú khối
lượng 12 gam gồm Fe và cỏc oxit FeO, Fe3O4, Fe2O3 Cho B tỏc dụng hoàn toàn với axit nitric dư thấy giải phúng ra 2,24 lớt khớ duy nhất NO Tớnh khối lượng m của A ?
Hướng dẫn giải:
Fe B NO
Fe FeO
Fe3O4
Fe2O3
dd HNO3
mA gam 12 gam 2,24 lít (đktc)
Quỏ trỡnh nhường electron: Cỏc quỏ trỡnh nhận electron:
3e Fe
Fe
3
0
(1) +) Từ sắt oxit:
O2 + 4e 2O-2 (2) (*)
(mol) 3 56
m
2 5
N 3e
N
(mol) 8
m 12 4 32
m 12
2
(mol) 3 , 0 1 , 0 3
ne(Nnhận)
0,3 (mol) (**)
8
m 12
8
m 12 56
m 3 n
Trang 3Vớ dụ 6 Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hũa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoỏt ra 0,56 lớt (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giỏ trị của m là
Đề thi tuyển sinh đại học khối B năm 2007
Hướng dẫn giải:
Tương tự vớ dụ 13, ỏp dụng ĐLBTE:
e nhường e nhận
(dư), thu được 1,344 lớt khớ NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cụ cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giỏ trị m là
Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2008
Hướng dẫn giải:
Cú thể hiểu đề bài toỏn như sau: Nung m gam sắt trong oxi thu được 11,36 g hỗn hợp gồm Fe, FeO,
Fe2O3 và Fe3O4…… Như vậy bài này hoàn toàn tương tự như vớ dụ 6 và 7
m 11, 36 m
Vớ dụ 8 Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung núng (trong điều kiện khụng cú khụng
khớ), thu được hỗn hợp rắn M Cho M tỏc dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phúng hỗn hợp khớ X và cũn lại một phần khụng tan G Để đốt chỏy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lớt khớ O2 (ở đktc) Giỏ trị của V là
Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2008
Hướng dẫn giải:
Quỏ trỡnh nhường electron: Quỏ trỡnh nhận electron
2
0,1 0,3
0,075 0,3
Áp dụng ĐLBTE:
n n 0, 6n O = 0,15 V O = 3,36 l
e O nhận e nhường
0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
Đề thi tuyển sinh đại học khối B năm 2008
Hướng dẫn giải:
Ở đõy chỉ cần chỳ ý rằng: Fe3+ hũa tan được Fe và Cu tạo thành Fe2+
Như vậy, thể tớch HNO3 là nhỏ nhất → Dung dịch chứa hai cation là Cu2+ và Fe2+
Áp dụng ĐLBTE:
n n 3 (n NO)2.0.15 2.0,15 n NO( )0, 2
n(HNO3) = 4 n(NO) = 0,8 V = 0,8 lớt
(Trong phản ứng của kim loại và HNO3 tạo NO, ta cú tỉ lệ n(HNO3) = 4 n(NO)… )
Trang 4Vớ dụ 10 Cho 2,16 gam Mg tỏc dụng với dung dịch HNO3 (dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lớt khớ NO (ở đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là:
A 8,88 gam B 13,92 gam C 6,52 gam D 13,32 gam
Đề thi tuyển sinh đại học khối B năm 2008
Hướng dẫn giải:
ne (Mg nhường) 2.(2.16 : 24) = 0,18
ne (NO nhận)3.(0,896 : 22, 4)0,12ne (Mg nhường)
→ Trong dung dịch cú NH4NO3
Áp dụng ĐLBTE →
4 3
NH NO
8n ne n(Mg nhường)ne (NO nhận) 0,18 0,12 0,06 (mol) → nNH NO 4 3= 0,0075 mol
Tổng khối lượng muối:
4 3
NH NO
Vớ dụ 11 Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tỏc dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khớ H2;
- Phần hai tỏc dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loóng, sinh ra y mol khớ N2O (sản phẩm khử duy nhất) Quan hệ giữa x và y là
Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2008
Hướng dẫn giải:
Áp dụng ĐLBTE:
ne (N O nhận) ne (H nhận) ne (Al nhường) 8x 2y y 4x
1 thoỏt ra 22,4 lớt một chất khớ duy nhất thỡ thể tớch khớ thoỏt ra ở anot bỡnh 2 là:
A 11,2 lớt B 22,4 lớt C 33,6 lớt D 44,8 lớt
Hướng dẫn giải:
-2
o
e
Hai bỡnh điện phõn mắc nối tiếp nờn điện lượng qua hai bỡnh là bằng nhau, do đú số electron nhận ở anot hai bỡnh là như nhau
→
ne (O nhận) ne (Cl nhận) 2 nO 0, 5 VO 11, 2
Trang 55 PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Nguyên tắc của phương pháp: “Trong một dung dịch nếu tồn tại đồng thời các ion dương và âm thì
theo định luật bảo toàn điện tích: tổng số điện tích dương bằng tổng số điện tích âm”
Đây chính là cơ sở để thiết lập phương trình biểu diễn mối liên hệ giữa các ion trong dung dịch
Trong một số bài toán phương pháp bảo toàn điện tích còn được kết hợp với ĐLBTE và chú ý:
∑mmuối = ∑mcation + ∑manion
Ví dụ 1 Kết quả xác định nồng độ mol/lít của các ion trong một dung dịch như sau:
Hỏi kết quả đó đúng hay sai ? Tại sao ?
Hướng dẫn giải:
Tổng số điện tích dương: 0,05 + 2.0,01 = 0,07 (mol)
Tổng số điện tích âm: 0,01 + 0,04 + 0,025 = 0,075 (mol)
Ta thấy tổng số điện tích dương ≠ tổng số điện tích âm kết quả xác định trên là sai!
mol Cl¯
Hướng dẫn giải:
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích, ta có: a + 2b = c + d
2-4
SO Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam Giá trị của x và y lần lượt là
A 0,03 và 0,02 B 0,05 và 0,01 C 0,01 và 0,03 D 0,02 và 0,05
Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2007
Hướng dẫn giải:
Áp dụng BTĐT: 2.0,02 + 1.0,03 = 1.x + 2.y → x + 2y = 0,07 (1)
∑mmuối = ∑mcation + ∑manion → 64.0,02 + 39.0,03 + 35,5x + 96y = 5,435
Giải (1) và (2) → Đáp án A
2-4
4
NH , Cl- Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa;
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa
Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)
A 3,73 gam B 7,04 gam C 7,46 gam D 3,52 gam
Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2008
Hướng dẫn giải:
Phần 1: Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓ +
4
NH + OH- → NH3↑ + H2O
Phần 2: Ba2+ +
2-4
SO → BaSO4 ↓ 0,02 0,02
Áp dụng BTĐT: 3 0,01 + 1.0,03 = 2 0,02 + 1.x → x = 0,02
Trang 6Khi cô cạn dung dịch :
∑mmuối = ∑mcation + ∑manion = 56.0,01 + 18.0,03 + 96.0,02 + 35,5.0,02 = 3,73g
dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị a là:
Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2007
Hướng dẫn giải:
Sơ đồ phản ứng: FeS2 + Cu2S → Fe3+ + Cu2+ +
2-4
SO 0,12 a 0,12 2a (a + 0,24)
Áp dụng BTĐT: 3 0,12 + 2 2a = 2 ( a + 0,24) → a = 0,06
Ví dụ 6 Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được
hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2008
Hướng dẫn giải:
Đặt số mol Mg, Cu và Al lần lượt là a, b, c
Hh X + O2 → hh → hh Y
Áp dụng BTE: ∑ne hỗn hợp X nhường = ∑ne oxi nhận
→ (2a + 2b + 3c) = 4 3, 33 2,13
32
Hh Y + HCl → Dung dịch Z
Áp dụng BTĐT: ∑điện tích dương (Cu2+, Mg2+ và Al3+) = ∑điện tích âm (Cl-)
Từ (1) và (2) ta thấy: ∑điện tích dương = ∑n e hỗn hợp X nhường
→ ∑điện tích âm = ∑ne nhận → nHCl = 0,15 → VHCl = 0,075 lít = 75 ml
Chú ý: Đây là một ví dụ cho việc kết hợp BTE và BTĐT Trong một số bài tập khác ta cũng có thể áp
dụng các nhận xét trên mà không cần chứng minh
đktc) Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là
Đề thi tuyển sinh cao đẳng năm 2007
Hướng dẫn giải:
(Na + Ba) + H2O → (NaOH + Ba(OH)2) + H2
Theo bảo toàn electron: ∑nehợp kim nhường = ∑nenhận (1) (NaOH + Ba(OH)2) + H2SO4 → Na2SO4 + BaSO4 + H2O
Áp dụng BTĐT: ∑điện tích âm (
2-4
SO ) = ∑điện tích dương (Na+ và Ba2+) (2) Mặt khác ∑nehợp kim nhường = ∑điện tích dương (Na+ và Ba2+) (3) → ∑nenhận = ∑điện tích âm (
2-4
SO ) → 2nhiđro = 2naxit = 2V → V = 0,15 lít Đáp án D
Trang 7Ví dụ 8 Hỗn hợp A gồm Na và Al hòa tan hết trong nước dư thu được a mol H2 còn lại dung dịch B gồm NaAlO2 và NaOH dư Dung dịch B có thể tác dụng với lượng tối đa dung dịch HCl chứa b mol HCl
Tỉ số a/b có giá trị:
Hướng dẫn giải:
Các phương trình phản ứng xảy ra:
Hỗn hợp A tan hết trong nước dư:
Na + H2O → NaOH + 1
2H2
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3
2H2
Dung dịch B tác dụng với HCl dư: → Dung dịch C
NaOH + HCl → NaCl + H2O
NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Tương tự ví dụ 6, và ví dụ 7 ta có: ∑nenhận = ∑điện tích âm (Cl-)
→ 2nhiđro = nHCl → a/b = 1/2 → Đáp án B