Da sơ sinh là lĩnh vực đặc biệt, kết hợp: Sơ sinh Di truyền Nhi khoa Da có nhiều thay đổi trong giai đoạn sơ sinh thoáng qua, lành tính cần theo dõi/ xử lý
Trang 2Da sơ sinh là lĩnh vực đặc biệt, kết hợp:
Trang 3MỤC TIÊU
Trang 4SANG THƯƠNG DA NGUYÊN PHÁT
Trang 5SANG THƯƠNG DA THỨ PHÁT
TRỢT (erosion) Mất phần trong thượng bì của thượng bì Không tạo
sẹo
Herpes simplex
LOÉT (ulcer) Mất toàn bộ bề dày lớp thượng bì với tổn thương sâu
trong lớp bì Tạo sẹo
Bất sản da bẩm sinh (BS), hemangioma loét
Lichen hóa (Lichenification) Dày thượng bì , do gãi, cọ xát lâu ngày Chàm thể tạng
Teo thượng bì: thượng bì trong suốt, nhiều nếp nhăn
Thiểu sản/ bất sản da BS
Trang 6SANG THƯƠNG BAN ĐẦU NỔI BẬT
Phồng rộp (blisters)
Đỏ da (Erythroderma)
Collodion baby
Bất thường mạch máu (vascular defects)
Bất thường đường giữa (Midline
Trang 81 PHỒNG RỘP
1.1 Nguyên nhân không nhiễm thoáng qua
Milia (hạt kê/ mụn sữa - milk spot)
• Nang keratin dưới thượng bì
• Mụn trắng đục, không nền viêm
• Mặt, đường giữa vòm miệng, nướu
• Tự mất
Trang 101 PHỒNG RỘP
1.1 Nguyên nhân không nhiễm thoáng qua
Erythema toxicum neonatorum
• Đáp ứng miễn dịch tại chỗ với vi khuẩn thường trú/ da, nang
Trang 11• Tự lành sau vài tuần, không sẹo
(±Topical erythromycin/ benzoyl peroxide)
Trang 121.2 Nhiễm trùng khu trú
Chốc bóng nước (Bullous impetigo)
Stap aureus sinh độc tố - 1 dạng 4S
(Staphylococcal scalded skin syndrome) hay
Trang 131.1 Nhiễm trùng khu trú
Viêm nang lông (Folliculitis)
• Thường Stap aureus
• Mụn mủ tấy/ vùng cọ xát, giữa có lông
không sẹo
• KS tại chỗ/ uống
1 PHỒNG RỘP
Trang 141 PHỒNG RỘP
1.3 Bóng nước và phồng rộp lan tỏa
Herpes bẩm sinh
Skin-eye-mucosae (SEM) disease
CNS disease
Disseminated disease
• Bóng nước thành chùm, căng/ nền hồng ban
có mủ, tạo mày và loét sau nhiều ngày
• CĐ (+) : cấy/ PCR
• Acyclovir IV
• Sinh mổ + antiviral dự phòng cho mẹ khi có tổn thương hoạt động
Enright and Prober, 2002
Trang 152 ĐỎ DA
• Có dấu hiệu toàn thân thăm dò sâu hơn
- Bệnh lý dinh dưỡng/ chuyển hóa (viêm quanh lỗ tự nhiên, loét)
- Bệnh lý miễn dich (tiêu chảy + đứng cân)
- Loạn sản thượng bì (bong da # thai quá ngày + bất thường mặt, móng, tóc)
• Đôi khi cần theo dõi để có chẩn đoán
Trang 162 ĐỎ DA
Candidiasis
• Vùng da nóng ẩm – KS kéo dài
• Sẩn mảng đỏ, sưng đau lan ra xung quanh/ vùng mang tã,
cổ, nách– sang thương vệ tinh (++)
• Giữ thoáng, mát + Ketoconazol cream(Nizoral R)
Nấm miệng (±)
Trang 172 ĐỎ DA
Viêm da bã nhờn (Seborrheic dermatitis)
• Mày vàng mật ong/ nền mảng đỏ
• Xuất hiện trong 2 tháng đầu
• Vai trò của Pityrosporum ovale (+)
• Mặt, đầu, sau tai, vùng mang tã, nếp gấp da
– ít ngứa
• Tự lành sau 1 tuổi (± Ketoconazole cream)
O'CONNOR N (2008) Newborn Skin Am Fam Physician 77(1) P 47-52
Trang 182 ĐỎ DA
Viêm da tã lót (Diaper dermatitis)
• Sẩn mảng đỏ, nề, đau/ vùng tiếp xúc tã (tránh nếp gấp)
• Ngâm lâu trong phân/ nước tiểu + cọ xát
• Thay tả thường xuyên, để thoáng
• Thoa cream bảo vệ da ± kháng nấm
Trang 19- mất nước, tăng Na/m
- rối loạn thân nhiệt
- bội nhiễm
• Xử trí:
- bù nước, ổn định thân nhiệt + điện giải
- chất làm mềm dạng mỡ nhẹ giúp bít kín (occlusive ointment emollient) mỗi 6 - 8 g/ da + thuốc mỡ làm trơn (lubricating ointment) /mắt
• Diễn tiến:
- 15% bong vẩy da bình thường sau 2-4 tuần
- phần lớn thành 1 biến thể của ichthyosis Oji and Traupe, 2009
Trang 204 SẨN VÀ DÁT TÍM NHẠT ẤN KHÔNG MẤT 4.1 Purpura
- Mảng bầm: sang chấn
- Vi huyết khối viêm nhiễm, trong NTH do Gr (-), Listeriosis,
- Thrombocytopenia: XH điểm rải rác (ITP, Giảm tiểu cầu đồng miễn dịch, DIC)
Trang 215 KHIẾM KHUYẾT MẠCH MÁU
- Khó phân biệt các loại tổn thương mạch máu lúc đầu
- Chẩn đoán: hình thái + vị trí + phân phối + diễn tiến LS
(± SA, MRI, sinh thiết)
Trang 225 KHIẾM KHUYẾT MẠCH MÁU
5.1 U máu (hemangioma)
- tăng sinh mạch máu sớm co hồi tự phát và chậm
- U phổ biến nhất của nhũ nhi
• xuất hiện 2-4 tuần sau sinh
• cao thành vòm, mảng, phân thùy, u lên trong 4-6 tháng đầu – không quá cứng (!!)
• phát triển chậm lại lúc 6-12 tháng
• co hồi hoàn toàn # 5 -12 tuổi (± loét/ hoại tử)
Trang 235 KHIẾM KHUYẾT MẠCH MÁU
5.1 U máu (hemangioma)
• ở vùng thắt lưng-cùng/ hậu môn–SD chùm đuôi ngựa?
• to ở mặt, da đầu, cổ, lồng ngực vị trí râu đường thở ?
• to mạch máu/ mô mềm phía dưới/ HC Kasabach–Merritt ?
Trang 245 KHIẾM KHUYẾT MẠCH MÁU
Trang 255 KHIẾM KHUYẾT MẠCH MÁU
5.2 Dị dạng mạch máu
Bớt rượu vang (Port wine stain - PWS)
• Xuất hiện lúc sinh
• Nevus flammeus
• Vết hồng/ đỏ của các mạch máu nông ở da
• Không tăng sinh
• Phân bố theo vùng da
• Tồn tại suốt đời
Trang 26
5 KHIẾM KHUYẾT MẠCH MÁU
5.2 Dị dạng mạch máu
Port wine stain PWS
Quanh mắt HC Sturge–Weber?
- V1 dermatome
- co giật (leptomeningeal angiomatosis cùng bên
± choroidal angioma, glaucoma, chậm phát triển)
Khám mắt mỗi 6 tháng ± MRI
Trang 27
Vết rượu vang (Port wine stain - PWS)
V1 + V2
V3 V1
Trang 28TÓM TẮT
Trang 29Cảm ơn đã chú ý lắng nghe!