BIẾN ĐỔI CỦA TỬ THI- Những biến đổi tử thi sớm.. - Những biến đổi tử thi muộn... Những biến đổi tử thi sớm... Trường hợp nghi thay đổi hiện trường... Nghi ngờ thay đổi hiện trường... Bọt
Trang 1TỬ THI HỌC
Trang 24 BIẾN ĐỔI CỦA TỬ THI
- Những biến đổi tử thi sớm.
- Những biến đổi tử thi muộn.
Trang 34.1 Những biến đổi tử thi sớm
Trang 4Tư thế nạn nhân
Trang 5Tư thế nạn nhân
Trang 6Sự co cứng
Trang 7Hoen tử thi
Trang 8Hình dời hiện trường (mũi tên)
Trang 9Trường hợp nghi thay đổi hiện trường
Trang 10Nghi ngờ thay đổi hiện trường
Trang 11Thay đổi hiện trường
Trang 12Thay đổi tư thế (lăng tròn)
Trang 13Dấu giầy
Trang 14Hình ảnh đặc biệt giống bầm tím
Trang 15Bọt khí và nốt phỏng nước: khí phát triển trong quá trình rữa
nát ngấm vào mô da tạo thành những nốt phỏng nước và hốc nhỏ chứa khí
Trang 16 Bọt xốp của tạng: khí thối rữa sinh ra trong các tạng đặc như gan, thận thành những bọt xốp,
rỗng giống như bọt biển.
Mạng tĩnh mạch hình cành cây
Tử thi trương to: mặt phình to, tròn mất góc cạnh, nhãn cầu lồi ra, hai môi trương to vều ra, lưỡi
đầy bị đẩy ra ngoài Bụng truơng to, da, mô dưới da và cơ đều trương to lên làm thể tích của tử thi to hẳn tầm vóc lúc còn sống, dễ gây nhầm lẫn khi nhận diện nạn nhân.
Trào dịch, chất chứa ra mũi: thường thấy dịch màu đỏ sẫm, bẩn hoặc máu lẫn dịch trào ra 2 lỗ
mũi và miệng Có thể trào cả chất chứa dạ dày.
Hậu môn, cơ quan sinh dục: thoát phân ra ngoài, sa trực tràng ra ngoài Âm đạo và tử cung sa
xuống lộ ra ngoài Nếu tử cung có thai có thể bị đẩy ra ngoài Ở nam giới, bìu căng mọng mất các nếp nhăn của da bìu.
Trang 17Phân hủy
Trang 18Hình các mạch máu, trương to
Trang 19Trào dịch, chất chứa ra mũi:
Trang 20Da tụt, không còn trướng
Trang 21Thối rữa
Trang 22Tụt da kiểu găng tay
Trang 235 ngày
Trang 24Phân hủy phủ tạng
Trang 253 tuần
Trang 263 tuần trong nước
Trang 272 ngày bên lề đường
Trang 28Phân hủy không đều
Trang 296 tháng sau khi chôn
Trang 30Chụp kiểm tra
Trang 31Không còn mô mềm
Trang 32Xác khô, xác ướp (mummy):
Trang 33Xác khô
Trang 34Xác bị sáp mỡ
Trang 38Trường hợp sáp mỡ