HỞ VAN HAI LÁMỤC TIÊU BÀI GIẢNG : - Nắm được nguyên nhân hở van hai lá - Nắm được cơ chế bệnh sinh của hở van 2 lá - Nắm được triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của hở van 2 lá... Phía
Trang 1BỆNH LÝ VALVE
TIM
Trang 2HẸP LỖ VAN HAI LÁ MỤC TIÊU BÀI GIẢNG :
• - Nắm được tổn thương giải phẫu bệnh
• - Nắm được triệu chứng tại tim của
Trang 31.ĐẠI CƯƠNG :
• - Hẹp van hai lá thường gặp ở nước ta.
• - Chiếm 40,3 % trong bệnh tim, 99% do
Trang 41.ĐẠI CƯƠNG (tt)
• -Đôi khi hẹp van hai lá là do bẩm sinh :
Van hai lá hình dù
• - Biến chứng của lupus ban đỏ
• -Do mảnh sùi của viêm nội tâm mạc
nhiễm trùng,
• -U nhầy nhĩ trái.
Trang 52 GIẢI PHẨU BỆNH :
Hình ảnh van hai lá :
Trang 7-Phân độ hẹp van hai lá theo sinh lý bệnh :
+ Bình thường diện tích lỗ van hai lá : 4 - 6 cm2
Trang 8ứ máu mao mạch phổi.
Trang 10Nhĩ (T) to gây ra :
• + Rối loạn nhịp tim
• + Lấp mạch do tạo cục huyết khối trong
buồng nhĩ (T)
• + Khàn giọng , nuốt nghẹn :Chèn ép
dây thần kinh quặt ngược,chèn ép thực
quản Giai đoạn này bệnh nhân có khó thở khi gắng sức
• + Nhịp tim nhanh
Trang 11* Áp lực mao mạchphổi tăng rất cao ( 30 -
40 mmHg ) ( bình thường 10 mmHg) cho nên máu qua mao mạch phổi kém đưa
đến hậu quả dinh dưỡng ở phế nang và mao mạch phổi kém, làm xơ các mao
mạch phổi và phế nang Khi đó các mao mạch phổi dễ vỡ biểu hiện lâm sàng :
ho ra máu
Trang 12Áp lực mao mạch phổi tăng cao,mao mạch phổi xơ cứng cho nên máu qua mao mạch kém, khi đó sức cản mao mạch phổi tăng đưa đến tăng áp động mạch phổi.
suy tim (P) : phù , gan to, tĩnh mạch cổ nổi
Trang 133.2 Hậu quả phía hạ lưu dòng máu :
- Máu xuống thất (T) ít:
Máu ra ngoại biên ít huyết áp ngoại biên có thể thấp sự tăng trưởng của cơ thể có thể bị ảnh hưởng
- Cục máu đông ở nhĩ (T) (do hậu quả
phía thượng lưu) xuống thất (T) được
đưa ra ngoại biên : gây nhồi máu ở não, gan , lách, thận
Trang 144 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG :
4.1 Cơ hội phát hiện bệnh :
- Phát hiện tình cờ khi khám tim : khám sức khỏe
- Hoặc trong quá trình theo dõi bệnh nhân thấp khớp.
- Hoặc vì một biểu hiện chức năng hay biến chứng của hẹp van 2 lá :
+ Cảm giác đánh trống ngực + Da niêm xanh tái
+ Khó thở + Ho ra máu.
+ Phù phổi cấp + Liệt nữa người
Trang 154.2 Yếu tố chẩn đoán : dựa trên
âm thổi tiền tâm thu Clăc mở van 2 lá
- Liên sườn II cạnh ức (T) : T2 mạnh , tách đôi
Trang 17- Phim nghiêng với Baryt thực quản : 1/3 dưới thực quản bị chèn ép.
Trang 194.2.3 ECG : dầy nhĩ (T), dầy thất (P)
Trang 214.2.5 Siêu âm tim :
Xác định mức độ hẹp:
- Hẹp van hai lá khi diện tích mở van ≤ 2 cm2.
( Hoặc ≤ 1,18 cm2/m2 diện tích cơ thể)
- Hẹp khít : ≤1cm2 (Hoặc ≤ 0,6 cm2/m2 diện tích
cơ thể )
Trang 225 BIẾN CHỨNG :
5.1 Loạn nhịp tim : Ngoại tâm thu nhĩ, ngoại tâm thu thất,Flutter
nhĩ,rung nhĩ
5.2 Nghẽn động mạch : não , tim ( do cục máu đông ở nhĩ trái )
5.3 Tai biến ở phổi : khó thở, ho ra máu, phù phổi cấp, nghẽn động mạch phổi
5.4 Suy tim ( P )
5.5 Thấp tim tiến triển hoặc tái phát
5.6 Viêm nội tâm mạc bán cấp Osler
Trang 236 HƯỚNG ĐIỀU TRỊ :
6.1 Nguyên tắc điều trị nội khoa :
- Nghỉ ngơi, ăn lạt
- Tránh lao động
- Giữ gìn vệ sinh miệng
- Dùng thuốc trợ tim và lợi tiểu cách khoảng
6.2 Điều trị ngoại khoa :
- Nong van hoặc thay van tùy mức độ tổn thương
Trang 24HỞ VAN HAI LÁ
MỤC TIÊU BÀI GIẢNG :
- Nắm được nguyên nhân hở van hai lá
- Nắm được cơ chế bệnh sinh của hở van
2 lá
- Nắm được triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của hở van 2 lá
Trang 262 NGUYÊN NHÂN :
2.1 Hở van hai lá cấp :
.Đứt dây chằng : Thoái hóa dạng mucin,
chấn thương, viêm nội tâm mạc
.Đứt cơ trụ : Nhồi máu cơ tim, chấn thương .Rối loạn chức năng cơ trụ : Thiếu máu cục
bộ cơ tim
.Rách lá van : Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
Trang 272 Hở van hai lá mạn :
- Thấp tim, lupus đỏ, xơ cứng bì
- Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
- Bẩm sinh : sa van 2 lá :van lắc lư
- Viêm cơ tim
Trang 283 SINH LÝ BỆNH :
3.1 Phía thượng lưu dòng máu :
Hở van 2 lá làm máu phụt ngược từ thất
trái lên nhĩ trái, làm cho nhĩ trái dãn to,
dần dần ứ máu ở tuần hoàn phổi gây xung huyết phổi
Trang 293.2 Phía hạ lưu dòng máu :
• Hở van 2 lá có một lượng máu phụt ngược
từ thất trái lên nhĩ trái cho nên máu ra động
mạch chủ giảm , tim bù trừ bằng cách bóp
nhanh
• Thời kỳ tâm trương máu về thất trái nhiều
hơn ( do máu phụt từ thất trái lên trên và máu
tĩnh mạch phổi đổ xuống ), do đó thời kỳ tâm thu thất (T) phải bóp mạnh hơn, thất (T) dầy và dãn lớn suy tim (T)
Trang 314 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG :
4.1 Khám tim :
- Mỏm tim nẩy mạnh kéo dài, có thể mỏm tim lệch xuống dưới và ra ngoài
- rung miu tâm thu ở mỏm
- Nghe ở mỏm có âm thổi âm thu dạng
tràn, lan ra nách (T) và sau lưng, đôi khi lấn át cả tiếng T1
- Có thể có T3 và rung tâm trương ngắn
ở mỏm do hở lỗ van 2 lá nặng
Trang 35HẸP VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ
MỤC TIÊU BÀI GIẢNG :
- Nắm được nguyên nhân hẹp van động mạch chủ
- Nắm được sinh lý bệnh của hẹp van
động mạch chủ
- Nắm được triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của hẹp van động mạch chủ
Trang 38- Huyết áp có thể bình thường hoặc thấp, bệnh nhân dễ bị ngất (do thiếu máu não) hoặc xuất hiện cơn đau thắt ngực (do giảm lưu lượng mạch vành)
Trang 404 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
Trang 414.1.2 Khám tim :
- Sờ: rung miu tâm thu
- Nghe : có âm thổi tâm thu dạng phụt, hình quả trám, lan lên cổ bên phải
- Đôi khi có tiếng Click phun
- Tiếng A2 mờ hoặc mất
- Huyết áp tâm thu thấp,tâm trương bình thường huyết áp kẹp
Trang 424.2 Cận lâm sàng :
4.2.1 X quang :
- Mỏm tim lệch xuống dưới và ra ngoài
- Đôi khi thấy van đóng vôi
4.2.2 Điện tâm đồ :
-Dầy thất (T) tăng gánh tâm thu
Trang 456 HƯỚNG ĐIỀU TRỊ :
- Phòng ngừa biến chứng viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
- Điều trị suy tim
- Cho thêm dãn mạch vành nếu có cơn đau thắt ngực
- Điều trị ngoại khoa : thay van tim
Trang 46HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ
MỤC TIÊU BÀI GIẢNG :
- Nắm được nguyên nhân hở van động mạch chủ
- Sinh lý bệnh
- Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
Trang 471 ĐỊNH NGHĨA :
- Chiếm 15% bệnh tim mắc phải
- Sự đóng lại không hoàn toàn của van động mạch chủ trong thới kỳ tâm trương gây một
sự hồi lưu máu từ động mạch chủ về tâm
thất (T)
Trang 482 NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHẨU BỆNH :
- Thấp tim : 20-25%
- Giang mai
- Một số nguyên nhân khác:
.Bẩm sinh : Van ĐMC 2 mảnh
.Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
.Bệnh chất tạo keo: Lupus ban đỏ, viêm khớp dạng thấp
.Chấn thương
Trang 493 SINH LÝ BỆNH :
-Van động mạch chủ hở thời kỳ tâm trương máu
từ động mạch chủ vào thất (T) cộng với máu từ nhĩ (T) vào thất (T) thất (T) dãn ra và tăng co bóp dầy thất (T)
-Thất (T) dãn và dầy kiểu tăng gánh tâm trương -Máu trở về thất trái máu ra ngoại biên giảm
thiếu máu não, thiếu máu động mạch vành.
Trang 524.2.Triệu chứng thực thể tại tim :
+ Sờ : - Tim dội mạnh vào lòng bàn tay
- Mỏm tim nẩy mạnh kéo dài
- Mỏm tim lệch xuống dưới và ra
ngoài đường trung đòn (T)
- Sờ ở ổ van động mạch chủ có thể
có rung miu tâm trương
Trang 534.2.Triệu chứng thực thể tại tim :(tt)
+ Nghe :
- Âm thổi tâm trương êm dịu và xa xâm lan dọc xuống bờ trái xương ức, rõ nhất khi bệnh nhân ngồi và hơi cúi ra phía trước.
- Đôi khi nghe được âm thổi tâm thu đi kèm ở ổ van động mạch chủ
-Tiếng T2 ở ổ van động mạch chủ mờ hoặc mất.
- Ở mỏm : Có thể nghe được tiếng rung tâm trương (tiếng Austin - Flint) Có thể có ngựa phi T4
Trang 55+ Các dấu hiệu ngoại biên :
- Động mạch cổ nhảy đập rất rõ làm đầu bệnh nhân gật
gù theo nhịp tim ( dầu hiệu Musset)
- Mạch quay nảy mạnh chìm nhanh (mạch Corrigan)
- Dấu nhấp nháy đầu ngón tay (mạch mao quản Quincke)
- Nhấp nháy màng hầu ( Dấu Muller )
- Nghe ở động đùi có tiếng thổi đôi (âm thổi Durozier)
- Có độ chênh lệch huyết áp : huyết áp tâm thu bình
thường hoặc tăng, huyết áp tâm trương giảm
* Huyết áp chi dưới cao hơn huyết áp chi trên > 60mmHg (Dấu Hill)
Trang 575.2 Điện tâm đồ :
- Dầy thất trái kiểu tăng gánh tâm trương
- Có thể có thiếu máu cục bộ cơ tim
Trang 596 BIẾN CHỨNG :
- Suy tim trái
- Thiếu máu cơ tim
- Đột tử
7 HƯỚNG ĐIỀU TRỊ :
- Phòng ngừa, điều trị nguyên nhân còn gây bệnh : thấp tim, giang mai
- Phòng ngừa biến chứng viêm nội tâm mạc nhiễm trùng
- Điều trị suy tim nếu có biến chứng suy tim
- Điều trị ngoại khoa : Thay van tim