Bài tập lớn CAD CAM CNC Bài tập lớn CAD CAM CNC Bài tập lớn CAD CAM CNC Bài tập lớn CAD CAM CNC Bài tập lớn CAD CAM CNC Bài tập lớn CAD CAM CNC Bài tập lớn CAD CAM CNC Bài tập lớn CAD CAM CNC Bài tập lớn CAD CAM CNC Bài tập lớn CAD CAM CNC Bài tập lớn CAD CAM CNC Bài tập lớn CAD CAM CNC
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với đà phát triển của đất nước trên con đường đổi mới, ngành cơ khí nói chung, ngành kĩ thuật chế tạo nói riêng cũng đã có những tiến triển và đóng góp nhất định cho sự phát triển chung
Tuy nhiên, khoa học ngày càng phát triển, khi những phương tiện gia công truyền thống không thể đáp ứng được những yêu cầu công nghệ thì một giải pháp mới trong ngành cơ khí được đưa ra là công nghệ CAD/CAM/CNC Tuy trên thế giới công nghệ này không còn mới mẻ, nhưng hiện nay nó vẫn là giải pháp tốt nhất cho nhiều bài toán công nghệ
Do tính ứng dụng cao trong thực tế nên môn học CAD/CAM/CNC được đưa vào một trong những môn giảng dạy chính trong ngành kĩ thuật chế tạo của đại học Bách khoa TP.HCM Ở trường với sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô, sinh viên chúng em
đã tiếp thu và đúc kết được nhiều kinh nghiệm quý báo về công nghệ này
Là một phần quan trọng trong quá trình giảng dạy, mỗi sinh viên chúng em đều tự làm một bài tập lớn Qua đó, dựa vào những kiến thức đã biết về môn học, chúng em có thể tự thiết kế một quy trình công nghệ để hoàn thành một sản phẩm cơ khí bằng công nghệ CAD/CAM/CNC Bài tập lớn như là một bài toán thực tế, chúng em phải tự đưa ra những phương án tối ưu để giải quyết Tuy nhiên, cũng không thể hoàn thành được bài tập này nếu thiếu sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô
Hoàn thành bài tập môn CAD/CAM/CNC là là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi sinhviên học môn CAD/CAM/CNC Trong quá trình thực hiện em nhận ra được tính hữu íchcủa bài tập này giúp sinh viên củng cố những kiến thức đã học và qua đó có những khảnăng:
Ứng dụng phần mềm CAD để xây dựng mô hình 3D của chi tiết cần giacông
Sử dụng phần mềm CAM để gia công chi tiết đã xây dưng mô hình 3D
Em xin chân thành cám ơn thấy Nguyễn Văn Thành đã tận tình giảng dạy cũng nhưhướng dẫn em thực hiện tốt bài tập lớn này
Trang 2PHẦN 1: TẠO MODEL VÀ TẠO PHÔI ( phần mềm CreO 4.0 )
Trang 3Bước 4: vẽ 2 thanh chữ nhật 30x10x35 bằng lệnh extrude.
Bước 5: Khoét lỗ đường kính 20 bằng lệnh extude + remove material
Trang 4Bước 6: Vát cạnh góc 45 độ bằng lệnh extrude + remove material.
Trang 5Bước 7: Bo tròn các cạnh r=2 bằng lệnh round.
2 Tạo phôi
Bước 1 : Tạo 1 file hỗ trợ quá trình gia công
File – New – Manufacturing – NC assembly với đơn vị mmns_mfg_nc
Trang 6Bước 2 : Lấy mẫu 3D file prt đã vẽ vào môi trường gia công
Reference model – chọn đường dẫn lưu file “ BTLgado.prt “ – Open
Chọn Default -
Trang 7Bước 3 : Tạo phôi cho sản phẩm Do không có nhiều yêu cầu đặt ra nên để đơn giản ta chọn kiểu Automatic Workpiece.
Workpiece - Automatic Workpiece – chọn phôi dạng hộp -
PHẦN 2 : CHỌN ĐƯỜNG LỐI GIA CÔNG CÁC BỀ MẶT CỦA CHI TIẾT
Trang 81 Đánh số mặt gia công và định vị
2 Lập trình tự công nghệ
Lần gá 1: gá phôi nhô cao hơn mặt etô 37mm
- Nguyên công 1: phay phá mặt 2 Mặt định vị là 5 mặt kẹp chặt là 3-6
- Nguyên công 2: phay tinh mặt 2 Mặt định vị là 5 mặt kẹp chặt là 3-6Lần gá 2: gá phôi nhô cao hơn mặt etô 15mm
Trang 9- Nguyên công 3: phay phá mặt 5 Mặt định vị là mặt 2 mặt kẹp chặt là 3-6
- Nguyên công 4: phay tinh mặt 5 Mặt định vị là mặt 2 mặt kẹp chặt là 3-6Lần gá 3: gá phôi có khoảng trống giữa phôi và etô
- Nguyên công 5: khoang lỗ 20mm Mặt định vị là 6 mặt kẹp chặt là 2-5
3 Chọn phương pháp gia công
- Nguyên công 1: Volume Rough
- Nguyên công 2: Volume Rough
- Nguyên công 3: Volume Rough
- Nguyên công 4: Volume Rough
- Nguyên công 5: Drill
4. Chọn dao và tính toán các thông số cắt ( http://coroguide.com )
Ta tính toán thông qua sự trợ giúp của trang web
https://www.sandvik.coromant.com/en-gb/products/pages/toolselector.aspx
Chọn Enter Toolguide để thiết lập các thông số cần thiết ( vật liệu, đơn vị …), trang web sẽ giúp ta chọn dao và chế độ cặt thích hợp
Chọn dao và chế độ cắt cho phay phá thô Volume Rough ở nguyên công 1 và 3
Để phù hợp ta chọn lại dựa trên các gợi ý và được các thông số như bảng sau:
Loại dao Lượng chạy dao(mm/ph) Tốc độ trục chính(vòng/ph) Chiều sâu cắt(mm)
Chọn mũi dao cho phay tinh ở nguyên công 2 và nguyên công 4
Để phù hợp ta chọn lại dựa trên các gợi ý và được các thông số như bảng sau:
Loại dao Lượng chạy dao (mm/ph) Tốc độ trục chính (vòng/ph)
Chọn mũi khoan cho nguyên công 2
Để phù hợp ta chọn lại dựa trên các gợi ý và được các thông số như bảng sau:
Loại Lượng chạy dao Tốc độ trục chính Chiều sâu khoanMũi khoan 100 (mm/ph) 800 (vòng/ph) 2 (mm)
PHẦN 3 : MÔ PHỎNG GIA CÔNG CHI TIẾT
1 Các bước chuẩn bị nguyên công
Trang 10Bước 1 : chọn gia công bằng máy phay 3 trục
Work Center – Mill – kiểm tra xem đã chọn máy 3 trục chưa – OK
Bước 2: khai báo mặt Retract và gốc tọa độ gia công
Operation – thẻ Clearence để tạo mặt Retract
Để tạo gốc tọa độ thì vào Datum – giữ ctrl và chọn 3 mặt gia nhau – OK
Trang 112 Thiết lập bước công nghệ
2.1 Nguyên công 1: Phay thô phần trên bằng Mill Volume
- Tạo 1 thể tích gia công
Mill – Mill Volume – Extrude – OK -
Trang 12Trim – chọn trên model tree tên chi tết -
- Phay phá thô phần thể tích vừa tạoRoughing – Volume Rough
Trang 13Trong đó chọn dao : Edit Tool – chọn 10 – Apply – Ok
Trong mục Parameter chọn các thông số chế độ như sau ( đã dự tính ở trên ) :
Trang 142.2 Nguyên công 2: Phay tinh phần trên bằng Mill Volume
- Tạo 1 thể tích gia công
Mill – Mill Volume – Extrude – OK -
Trang 15- Phay tinh phần thể tích vừa tạo
Roughing – Volume Rough
Trong đó chọn dao : Edit Tool – chọn 10 – Apply – Ok
Trong mục Parameter chọn các thông số chế độ như sau ( đã dự tính ở trên ) :
Trang 162.3 Nguyên công 3: Phay thô phần trên bằng Mill Volume
Bước 1 : chọn gia công bằng máy phay 3 trục
Work Center – Mill – kiểm tra xem đã chọn máy 3 trục chưa – OKBước 2: khai báo mặt Retract và gốc tọa độ gia công
Operation – thẻ Clearence để tạo mặt Retract
Để tạo gốc tọa độ thì vào Datum – giữ ctrl và chọn 3 mặt gia nhau – OK
Trang 17- Tạo 1 thể tích gia công
Mill – Mill Volume – Extrude – OK -
Trim – chọn trên model tree tên chi tết -
Trang 18- Phay phá thô phần thể tích vừa tạo
Roughing – Volume Rough
Trong đó chọn dao : Edit Tool – chọn 10 – Apply – Ok
Trang 19Trong mục Parameter chọn các thông số chế độ như sau ( đã dự tính ở trên ) :
2.4 Nguyên công 4: Phay tinh phần trên bằng Mill Volume
- Tạo 1 thể tích gia công
Mill – Mill Volume – Extrude – OK -
Trang 20Trim – chọn trên model tree tên chi tết -
- Phay tinh phần thể tích vừa tạoRoughing – Volume Rough
Trang 21Trong đó chọn dao : Edit Tool – chọn 10 – Apply – Ok
Trong mục Parameter chọn các thông số chế độ như sau ( đã dự tính ở trên ) :
Trang 222.5 Nguyên công 5: Khoan bằng Pecking
Bước 1 : chọn gia công bằng máy phay 3 trục
Work Center – Mill – kiểm tra xem đã chọn máy 3 trục chưa – OKBước 2: khai báo mặt Retract và gốc tọa độ gia công
Operation – thẻ Clearence để tạo mặt Retract
Để tạo gốc tọa độ thì vào Datum – giữ ctrl và chọn 3 mặt gia nhau – OK
Bước 3: Pecking
Chọn dao đường kính 20mm
Trang 24PHẦN 4 : MÔ PHỎNG BƯỚC CHẠY DAO VÀ XUẤT FILE CNC
1 Mô phỏng đường chạy dao
Chọn tất cả các nguyên công Chọn material removal
Trang 252 Xuất Gcode chương trình gia công
Để xuất Code cho máy gia công CNC ta chọn :
Save a CL File – Save CL file foa a set – Creat ( đặt tên file ) -
Select all – Done sel
Trang 26File – MCD File – Done (thư mục lưu mặc định là thư mục làm việc đã chọn ban
đầu)-OK – Done – chọn UNCX01.P14 – Close – Don’t Output