∗ Yếu tố Hageman tăng cường báo động từ chỗ bị vết thương, sản xuất những yếu tố giúp phân bào và thu hút các hoá chất đến Chấn thương, gián đoạn cấu trúc mô, gây xuất huyết... Điều n
Trang 1VẾT THƯƠNG
LÀNH SẸO
Trang 2∗ Sau mổ vết mổ tự lành
∗ Vết thương tự lành một cách tự nhiên, nếu được giữ sạch và không bị nhiễm trùng
VẾT THƯƠNG MỔ
Trang 3∗ Vết thương lành sẹo kỳ đầu là vết thương sạch,
được cắt lọc, khâu đúng kỹ thuật và không bị
nhiễm trùng.
∗ Vết thương lành sẹo kỳ hai là khi vết thương đã cắt
lọc những không bảo đảm sạch nên còn để hở Có hai tình huống:
- Sau khi mô hạt mọc tốt, khâu hai mép vết thương che kín chỗ hở.
- Sau khi mô hạt mọc tốt, ghép da, khâu 2 mép da;
Loại hình vết thương lành
sẹo
Trang 4∗ 5 giai đoạn:
- Giai đoạn viêm
- Giai đoạn phát triển tế bào sợi
- Giai đoạn phát triển mạch máu
- Giai đoạn tổng hợp mô liên kết
- Giai đoạn bao phủ lớp biểu mô
Đáp ứng cơ thể với vết
thương
Trang 5∗ Máu gặp collagen, collagen hoạt hoá yếu tố Hageman
gây ra sự phá hủy tiểu cầu Yếu tố Hageman bắt đầu
hoạt động trong 4 hệ thống sinh hoá chính:
∗ Trong dòng thác bổ thể.
∗ Trong cơ chế đông máu.
∗ Trong dòng thác Kinin.
∗ Trong sinh Plasmin.
∗ Yếu tố Hageman tăng cường báo động từ chỗ bị vết
thương, sản xuất những yếu tố giúp phân bào và thu
hút các hoá chất đến
Chấn thương, gián đoạn cấu
trúc mô, gây xuất huyết
Trang 6∗ Lôi cuốn tế bào cần thiết đến vết thương.
∗ Kích thích sự phân bào, phát triển tế bào sợi và tế
bào nội mạch.
∗ Kích thích tổng hợp Collagen.
∗ Tiểu cầu truyền ra những hiệu lệnh khi tiếp xúc với
collagen và thrombin Tiểu cầu tiết ra yếu tố tăng
trưởng và yếu tố tạo mạch giúp phân bào và hấp
dẫn các hoá chất cho tế bào sợi, kích thích phát triển các mạch máu mới.
∗ Serotonin tăng cường cơ chế đông máu và khởi động các phản ứng bổ thể kinin
Trong giai đoạn đầu, vết
thương
Trang 7Sau vài giờ
Vết thương tràn ngập các tế bào đa nhân,
lympho do các bổ thể thu hút đến Sau đó là monocyte nhập cuộc do phân hủy fibrin Đại thực bào là tế bào dẫn đầu và tồn tại cho đến khi vết thương lành sẹo Các mao mạch bị cắt đứt tự co lại để cầm máu Kinin được yếu tố Hageman hoạt hoá làm giãn những mao
mạch chung quanh vết thương Điều này gây nên toan hoá và ứ động acid lactique quanh vết thương và chính hiện tượng này khởi đầu cho sự tổng hợp mô sợi và collagen, cùng lúc thu hút tế bào sợi và tế bào nội mạch.
Trang 8mới sẽ mọc xuyên qua vết thương trong khoảng
từ 4-5 ngày Cùng lúc đó tế bào sinh sản di
chuyển vào vết thương từ hai bờ; đó là những
tế bào sợi, tế bào nội mạch, collagen,
fibrometin và proteoglycan, tất cả đều được
đùm bọc trong một lớp đại thực bào
•Đó là đơn vị hay module mà mô di chuyển vào vết thương cho đến khi vết thương được lấp
đầy.
Trang 9• Những tế bào này hình thành một mô
hình gồm những mô sợi mới, nâng đỡ những mao mạch mới cung cấp chất nuôi dưỡng cho vết thương và thu hút
tế bào sợi dưới sự hướng dẫn của đại thực bào
• Trong lúc đó, tế bào hạt và tế bào
lympho có nhiệm vụ chống vi khuẩn.
Trang 10Nhiệm vụ tế bào ở vết
thương
• Tế bào hạt chống lại vi trùng, bảo vệ vết
thương, tiết men collagenase làm cho sợi
collagen sinh sản và phân hủy.
• Tế bào lympho tiết lymphokinin, kích thích
sự sinh sản mô sợi và cùng với tế bào hạt
chống lại vi trùng để bảo vệ vết thương.
• Tiểu cầu nhờ thrombin hoạt hoá làm cho tế bào sợi và tế bào nội mạch phân chia và
phát triển.
• Đại thực bào tiết các chất kích thích làm cho
tế bào sợi nhân lên, làm cho tế bào nội
mạch di chuyển và hình thành các mạch
máu mới.
Trang 11∗ Tế bào sợi là những tế bào lớn, tổng hợp collagen
và proteoglycan
- Những sợi collagen mới tổng hợp di chuyển vào khoang gian bào
- Ở đó nhiều sợi hợp với nhau tạo thành sợi lớn,
chắc và nối 2 bờ vết thương như những cầu treo
- Sự sinh sản này xảy ra dưới sự kiểm soát của
latate ở vết thương
Tế bào sợi
Trang 12∗ Collagen là một protein không bình thường Người ta biết rất
ít về sự kiểm soát sinh sản và phá hủy do gen, nhưng biết rõ
về vấn đề tổng hợp Collagen từ proline
∗ Proline nhờ prolyl hydroxylase và một phân tử oxy trở thành hydroxy proline Lysin cũng nhập cuộc và thủy phân như vậy Sau đó các sợi trên nhập với nhau để thành collagen
∗ Tổng hợp collagen cần đến oxy, vitamin C, đồng, vitamin B6;
ở trẻ em cần thêm sắt Lúc đầu, tổng hợp và phân hủy
collagen xảy ra cùng lúc Vết thương liền sẹo nhanh hay
chậm là do sự điều hoà tốt hay không tốt giữa tổng hợp và phá hủy collagen Nếu có sự điều hoà tốt thì vết thương sẽ lành trong vài ngày ở đầu và cổ, 7-8 ngày ở bụng, sau 10
ngày ở phần xa các chi
∗ Tuy nhiên, khi mới cắt chỉ thì vết thương chỉ chắc được 20%
so với da thịt bình thường.
Collagen
Trang 13∗ Khi vết thương được mạng lưới mạch máu mới
cung cấp đủ chất nuôi dưỡng, sẹo đã liền, tổng
hợp collagen chậm lại, tế bào sợi và đại thực bào
biến mất, phần lớn collagen bị phân hủy Tuy vậy,
quá trình tổng hợp collagen vẫn còn nhanh hơn
mô bình thường trong nhiều tháng tiếp theo Sợi
collagen mới được tổng hợp sắp xếp có thứ tự hơn
∗ Sau 6 tháng, vết thương lành sẹo chắc 70% so với
mô lành Sự sửa chữa còn tiếp tục nhưng chậm
hơn cho đến cuối cuộc đời
∗ Sẹo lành không bào giờ chắc bằng mô lành về sức mạnh và về sự đàn hồi.
Gđ cuối lành sẹo, sửa chữa
sẹo:
Trang 14∗ Trong quá trình lành sẹo, da và mô dưới da bị vết
thương kéo ra làm cho các thành phần chung quanh vết thương như co lại, tập trung vào trung tâm vết thương Quá trình này giúp cho vết thương mau kín
∗ Tuy nhiên, sự co kéo này chỉ có giới hạn, nếu vết thương quá lớn thì dù da và mô dưới da có co kéo hết sức cũng không thể che kín vết thương Giới hạn tối đa cho mỗi
bờ vết thương có thể tiến ra vết thương là 1cm, nếu quá 1cm thì vết thương khi lành sẽ bị co rút nếu không được ghép da hoặc tạo hình
Sự co lại của sẹo
Trang 15∗ Trong vài ngày, tế bào biểu mô từ lớp tế bào đáy nhân lên và tiến ra vết thương, Khi các tế bào ở hai bờ gặp nhau và da phủ kín bề mặt vết thương thì tự sinh sản, đẩy dần lớp trước ra ngoài như ở da bình thường
∗ Tuy nhiên dù có phát triển hết sức, lớp biểu bì mới hình thành này cũng vừa mỏng, vừa yếu, vừa kém màu sắc
so với da bình thường
∗ Khi vết thương rộng, phần da bị mất nhiều, tế bào biểu
mô không có chỗ bám, da không thể hình thành được, vết thương lành do mô xơ chứ không phải do tế bào biểu
mô, do đó vết sẹo cứng, gồ ghề và dễ bị ung thư hoá.
∗ Tế bào biểu bì tiết ra protease, gồm có collagenase giúp phá hủy các mô trên đường tiến của nó
∗ Nếu vết thương được giữ ấm và che kín thì tế bào biểu
mô sẽ hình thành và phát triển nhanh.
Sự hình thành lớp biểu mô:
Trang 16∗ Mô não lành sẹo thông qua mô liên kết, trong đó tế bào vỏ thần kinh và tế bào quanh mạch máu biến thể
để trở thành tế bào sợi
∗ Thần kinh ngoại biên khi bị cắt đứt, phần cuối thần
kinh bị hủy 1 phần, bao thần kinh còn lại phát triển và lành sẹo với phần thần kinh đầu
∗ Sau đó, thần kinh phát triển bên trong từ phần đầu đi trong bao, mỗi ngày khoảng 1mm cho đến khi gặp
thần kinh phần cuối
∗ Điều bất lợi là khi phát triển, những sợi thần kinh
không tìm được đối tượng Vì thế có lúc sợi vận động
có thể dính với sợi cảm giác thành ra vết thương lành
mà trở nên vô dụng, nên cần vi phẫu để ráp nối đúng các sợi thần kinh thì sự phục hồi mới tốt được
Sự lành sẹo mô thần kinh:
Trang 17∗ Sự liền sẹo của mô ruột phụ thuộc mạch máu nuôi, máu nuôi
tốt thì sẹo lành nhanh và ít bị xì dò
∗ Đại tràng và thực quản ít máu nuôi nên sẹo lành chậm, dễ bị
xì Ruột non, dạ dày có mạch máu nuôi tốt hơn, dễ lành hơn.
∗ Khoảng 1 tuần sau, chỗ nối lành sẹo tốt, chắc không khác gì đoạn ruột lành, nhưng mô ruột sát chỗ nối thì yếu do phản ứng viêm và sau đó các sợi collagen bị phá hủy nên có thể bị thủng nhất là những chỗ có sợi chỉ khâu xuyên qua siết chặt.
∗ Urogastrone có thể can thiệp để điều hoà sự liền sẹo ở ruột
∗ Nguy cơ xì dò cao nhất từ ngày 4 đến ngày 7 sau mổ Nhiễm trùng, khâu niêm mạc lộn vào trong, không siết chỉ quá chặt, dùng chỉ tốt, miệng nối không thiếu máu, không gần vật lạ, không gần chỗ nhiễm trùng, miệng nối không quá căng.
Sự lành sẹo mô ruột
Trang 18∗ Dính ruột gây nghẹt ruột: dính ruột thường ở những chỗ thiếu máu nuôi, có vật lạ, mất phúc mạc rộng
∗ Trong quá trình lành sẹo, phúc mạc tiết ra
plasminogen có khả năng phá hủy fibrin làm ruột bớt dính
∗ Tốt nhất là phòng ngừa bằng cách tránh tổn thương
thanh mạc ruột, phúc mạc do thao tác thô bạo, tránh
để lại vật lạ như bột talc, sợi gạc, sợi bông, máu và các chất dơ khác mà không được dẫn lưu tốt.
∗ Tuy nhiên, dù cho dự phòng tốt bao nhiêu, ở những
người có cơ địa đặc biệt, dính ruột sau mổ là điều
không thể tiên liệu được.
Nghẹt ruột sau mồ
Trang 19∗ Do sự hình thành của mô liên kết, xương gãy tự
lành phụ thuộc vào một yếu tố quyết định đó là sự nén của những tinh thể hydroxypatite trên sợi
collagen ở những điểm đặc biệt
∗ Chậm hơn lành sẹo phần mềm, quá trình lành
xương trong đó calci hoá đầy đủ chỗ gãy có tính
quyết định, và phải có sự điều hoà tốt giữa tổng
hợp và phá hủy rồi sắp xếp lại để xương lành chắc, không gồ ghề
∗ Can thiệp phẫu thuật như sắp xếp xương, sửa hai
đầu cho thẳng, 2 mí cho thật gần nhau rồi cố định vững chắc, chuẩn bị vùng chung quanh chỗ gãy
tốt, không có máu tụ, không có vật lạ, không bị
nhiễm trùng…
Lành sẹo mô xương
Trang 21∗ Kim loại: trong phẫu thuật xương khớp.
∗ Silicone trong phẫu thuật tạo hình.
∗ Dacron, Gore-tex, Teflon trong phẫu thuật mạch máu.
∗ Hydroscopic acrylamide polymers trong phẫu thuật
mắt.
∗ Plastic mesh trong phẫu thuật gân, cơ.
∗ Nhựa tổng hơp, kim loại trong phẫu thuật tim.
Vấn đề quan trọng trong dùng chất ghép là phải đề
phòng nhiễm trùng và dị ứng, gây phản ứng mô chung quanh chất ghép.
Chất ghép
Trang 22∗ Nuôi dưỡng: Protein, Vitamin C, Vitamin A,
Trang 23∗ Loét do nằm cản trở máu
đến nuôi do mô bị ép lâu,
đặc biệt là ở người bị liệt.
∗ Loét kinh niên khác, thường
do rối loạn tuần hoàn, do
thần kinh và do nhiễm trùng
Loét mục
Trang 24∗ Khâu vết thương kỳ đầu:
- Cắt lọc sạch, không để lại vật lạ, mô bị thiếu máu
- Khâu tốt, đúng kỹ thuật, không để lại khoảng
chết, không siết chỉ quá chặt
- Dùng chỉ tốt, đúng với vết thương
∗ Khâu vết thương kỳ 2 hay chuyển vạt da, ghép
da khi vết thương sạch hay vết thương đã có mô hạt mọc tốt
Kỹ thuật mổ xẻ
Trang 25∗ Những điều cần biết:
- Băng hay không băng vết thương
- Thay băng hay không thay băng
- Sử dụng dung dịch sát trùng như thế nào
- Vết thương có dẫn lưu, vết thương sâu, để hở,
chăm sóc có gì đặc biệt
- Tưới rửa vết thương, kháng sinh tại vết thương
- Khâu vết thương kỳ hai
- Cắt chỉ
- Chăm sóc vết thương sau cắt chỉ
Chăm sóc vết thương sau
mổ
Trang 26- Để cho VT lành sẹo tốt, câu nào sai:a- Nuôi dưỡng tốt
b- Nhiễm trùng nhẹ
c- Vô trùng tuyệt đối
d- Máu cung cấp đủ
Trang 27∗ VT lành sẹo, tế bào chủ đạo trong suốt quá trình:a- Tế bào sợi (fibroblaste)
b- Tế bào nội mạch
c- Tế bào hạt và tế bào lympho
d- Tiểu càu và đai thực bào
Trang 28∗ Vết thương lành sẹo, câu nào sai:
a- Quá trình lành sẹo chấm dứt sau nhiều thángb- Quá trình lành sẹo diễn tiến suốt đời
c- Mô sẹo không bao giờ chắn như mô lành
d- Sẹo sẽ co tút khi vết thương rộng không được khâu hay ghép da
Trang 29∗ Mô tả về nhiệm vụ của đại thực bào ở vết
thương, câu nào sai:
∗ Đại thực bào do mô sợi bị phân hủy, thu hút
đến rồi trở thành tế bào chủ đạo ở vết thương cho đến khi vết thương lành
∗ Đại thực bào tiết các chất kích thích làm cho tế bào sợi nhân lên, làm cho tế bào nội mạch di chuyển và hình thành các mạch máu mới
∗ Cả 2 đều sai
∗ Cả 2 đều đúng
Trang 30∗ Xì dò chỗ khâu nối tạng rổng là do:
a- Khâu niêm mạc lộn vào trong,
b- Siết chỉ quá chặt,
c- Miệng nối đủ máu nuôi và không căng,
d- Miệng nối không sát ống dẫn lưu, không gần chỗ nhiễm trùng