1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HỆ TIẾT NIỆU (mô PHÔI)

42 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Cột thận trụ Bertin nằm giữa các tháp tủy.. Mỗi tia tủy la phần trung tâm của một tiểu thùy thận... − Giữa các mao mạch chung một mang đáy có những TB gian mao mạch... Có

Trang 1

HỆ TIẾT NIỆU

Trang 3

- Từ tháp tỏa ra vùng vỏ thận những tháp nhỏ hình tia gọi la tia tủy (hoặc tháp Ferrein) Mỗi tháp tủy có khoảng vai trăm tia tủy

Trang 5

1 Vỏ thận:

Gồm 3 phần:

+ Phần giáp vỏ nằm ngay dưới vỏ xơ.

+ Mê đạo vỏ nằm giữa các tia tủy.

+ Cột thận (trụ Bertin) nằm giữa các tháp tủy.

Toan bộ khối vỏ thận bao phủ một tháp tủy tạo nên một thùy thận

Mỗi tia tủy la phần trung tâm của một tiểu thùy thận.

Trang 6

- Đơn vị cấu tạo va chức năng của thận la nephron (ống sinh niệu) gồm:

+ Vùng vỏ: tiểu cầu thận, ống lượn gần, ống lượn xa,

+ Vùng tủy: quai Henle, ống thẳng, ống góp.

- Trong mô thận còn có MLK tạo thanh mô kẽ thận giau tế bao lưới, sợi lưới va tế bao sợi

Trang 11

- TCT có 2 cực:

+ Cực mạch la nơi có tiểu ĐM vao va tiểu ĐM ra

+ Cực niệu la nơi nối với OLG

- Chùm mao mạch TC (chùm mm Malpighi): Tiểu ĐM

vao phân nhiều nhánh, sau đó tập trung lại thanh tiểu ĐM ra

Trang 14

Đặc điểm cấu tạo mao mạch TCT:

− TB nội mô có lỗ thủng, bao tương mỏng va trải rộng.

− Mang đáy do các nhánh thứ cấpTB có chân

va TB nội mô hòa nhập.

− Giữa các mao mạch chung một mang đáy có những TB gian mao mạch.

− Tất cả các mao mạch tiểu cầu bao giờ cũng được các TB có chân ôm xung quanh, tạo nên một quan hệ chặt chẽ về cấu trúc va chức năng.

Trang 16

• TB có chân: một thân chứa nhân va một số nhánh chính (chân), từ đó phát triển thanh rất nhiều nhánh thứ cấp ôm một hoặc một số mao mạch

• Khe lọc: la khoảng giữa các nhánh thứ cấp, rất đều nhau.

Trang 18

Hàng rào lọc của tiểu cầu

+ TB nội mô của mao mạch,

+ Mang đáy,

+ Các TB có chân va TB gian mao mạch

Các lỗ thủng của TB nội mô không thể giữ được chất gì nhỏ hơn tiểu cầu va các TB máu

Do đó, mang đáy mao mạch sẽ đóng vai trò như cái rây phân tử, chỉ có cho các phân tử nhỏ đi qua

Bình thường, các hạt >10nm va protein tích điện âm có phân tử lượng >69.000 đều không lọt qua mang đáy

Trang 21

− Vết đặc la phần đặc biệt của ống lượn xa nằm kẹp giữa 2 tiểu ĐM vao va ra

− TB cận mạch tạo thanh đám nằm giữa vết đặc va chùm mm tiểu cầu Có thể coi đây la những TB gian mao mạch ngoai tiểu cầu

Trang 23

c Ống lượn gần :

• Nối tiếp cực niệu, nằm trong vùng vỏ, có

biểu mô trụ đơn Cực ngọn TB có nhiều

vi nhung mao tạo nên bờ ban chải (tái

hấp thu).

Trang 25

Sơ đồ cấu tạo TB BM ống lượn gần

Trang 26

Hình ảnh vi thể OL1 cắt ngang

Trang 29

e Ống lượn xa :

+ Nằm trong vùng vỏ

+ BM vuông cao, cực ngọn TB không có ban chải, chỉ có một số vi nhung mao không đều, cực đáy có nhiều nếp gấp đáy để giúp tái hấp thu tất cả các chất điện giải

+ OLG có TB lớn hơn, có bờ ban chải, nhân thưa hơn, lòng ống hẹp hơn

+ OLX có TB nhỏ hơn, thấp hơn, bờ ban chải không co, lòng ống rộng hơn

Trên đường đi của mình ống lượn xa tạo ra một đoạn tiếp với cực mạch, ở đó phần hướng về các tiểu ĐM sẽ trở thanh các vết đặc

Trang 31

f Ống góp :

• Ống góp nhỏ được tạo từ biểu mô vuông đơn Cang tiến sâu về phía nhú tháp tủy, ống cang to, biểu mô cang cao va trở thanh biểu mô trụ đơn

Trang 33

3 Tuần hoàn trong thận :

+ ĐM thận chia 1 nhánh vao phía trước va 1nhánh vao phía sau thận ở rốn thận, chia thanh các ĐM gian thùy ĐM, bán cung, ĐM gian tiểu thùy chia nhánh bên, tạo thanh tiểu ĐM vao của TCT, ra khỏi TCT bởi tiểu ĐM ra

+ Tiểu ĐM ra chia nhánh chạy sát bên các ống của nephron để thực hiện chức năng tái hấp thu va nuôi các đoạn ống đó

+ Những tiểu ĐM ra của các TCT nằm gần đáy tháp tủy tiến thẳng ngược vao trong tháp tủy (ĐM thẳng), chia thanh lưới mao mạch để nuôi các ống góp, quai Henle

+ Một số ĐM thẳng có thể phát sinh từ ĐM bán cung

Trang 36

4 Mô liên kết của thận

Mô liên kết ở chất vỏ rất ít, ở chất tủy nhiều hơn, nằm chen giữa các đoạn ống sinh niệu, các mạch máu va mạch bạch huyết Vì thế

mô liên kết ở đây còn gọi la mô kẽ Một số TB

mô kẽ giống nguyên bao sợi, số khác giống lymphô bao Ở vùng tủy, một số TB mô kẽ có chứa những hạt lipid nhỏ trong bao tương Các TB nay có thể chế tiết hormon lam giảm huyết áp.

Trang 37

5 Mô sinh lý của thận

Thận la cơ quan lọc bai tiết nước tiểu va chế tiết hormon Do khả năng lọc nước tiểu, thận điều hòa thanh phần hóa học của môi trường bên trong cơ thể bằng các quá trình lọc, tái hấp thu va chế tiết.

Trang 38

6 Quá trình lọc

7 Quá trình tái hấp thu

8 Chức năng nội tiết của thận

Trang 39

II ĐƯỜNG BÀI XUẤT NGOÀI THẬN

+ Gồm: Đai thận, bể thận va niệu quản

+ CT mô học tương tự như nhau, thanh của chúng đều có ba lớp: niêm mạc, cơ va vỏ ngoai

+ Niêm mạc: BM trung gian (đa dạng tầng), lớp đệm

la MLK có nhiều thanh phần chun

+ NM niệu quản có những nếp nhăn dọc nên lòng

của niệu quản nhăn nheo hình khế

+ Tầng cơ có hai lớp , lớp trong dọc, lớp ngoai vòng

Ở nửa dưới niệu quản,bên ngoai lớp cơ vòng còn

có thêm một lớp cơ dọc nữa

+ Vỏ ngoai la một mang xơ liên tục với vỏ xơ của

thận

Trang 40

+ Cơ bang quang khá day, các sợi cơ xếp

chéo theo chiều hướng rất khó phân biệt

+ Vỏ ngoai được lợp bởi lá tạng mang bụng

Trang 41

2 Niệu đạo

+ Niệu đạo ở nam có ba đoạn : đoạn tiền liệt,

đoạn mang va đoạn trong dương vật

Niệu đạo nữ tương đương với đoạn niệu đạo tiền liệt (đoạn sau) ở nam giới

+ Từ ụ núi trở ra, BM niệu đạo la BM trụ giả tầng.+ Các tuyến phụ thuộc niệu đạo ở nam giới gồm

có tuyến Littre ( kiểu túi tiết nhay) mở vao niệu đạo dương vật bằng những ống bai xuất có biểu mô trụ đơn hay trụ tầng chứa nhiều TB tiết nhay Tuyến Cooper va tuyến tiền liệt

+ Ở nữ, tương đương với tuyến tiền liệt la tuyến Sken mở ra ngoai, ở hai bên lổ niệu đạo Tương đương với tuyến Cooper la những tuyến Bartholin không có liên quan gì đến niệu đạo

Trang 42

Hết

Ngày đăng: 23/02/2021, 15:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w