1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIỚI THIỆU môn BỆNH học (GIẢI PHẪU BỆNH)

75 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giai đoạn 1: Thời Nguyên thủy và Cổ đại  Trong suốt thời gian dài hàng triệu năm, kể từ khi con người hình thành trên trái đất đến khi quần thể loài người được tổ chức thành xã hội chi

Trang 1

GIỚI THIỆU MÔN

BỆNH HỌC

Trang 2

Giới thiệu môn học

Số đơn vị học trình: 03 (02LT/01TT)

Trình độ sinh viên: sinh viên năm thứ 2

(hệ 4 năm)

Phân bổ thời gian:

 - Lên lớp: 30 tiết lý thuyết

(sinh viên chia nhóm 30 - 45 sinh viên)

Trang 3

Lý thuyết:

Giảng ppt

Sinh viên chuẩn bị bài trước

Sinh viên dự lý thuyết tối thiểu 75% số tiết, sinh viên vắng tính điểm chuyên cần theo qui chế

Kiểm tra giữa kỳ: 30 câu trắc nghiệm sau khi học 2/3 chương trình lý thuyết

Giới thiệu môn học

Trang 4

b) thực tập

 Tại phòng thực tập của bộ môn

 Thực tập 100% số buổi thực tập, nếu vắng có

lý do phải thực tập bù.

 Cuối buổi vẽ hình, nộp lại cho bộ môn

 Xem tiêu bản mẫu

 Xem mẫu đại thể

 Kiểm tra tất cả các mẫu tiêu bản được học

(trên kính hiển vi hay ppt)

Trang 5

Đánh giá cuối học phần theo qui chế

1 điểm chuyên cần

2 điểm giữa kỳ

3 điểm thi cuối kỳ

Điều kiện sinh viên phải đạt điểm trung bình môn thực tập mới được thi lý thuyết

Giới thiệu môn học

Trang 7

 website :

http://www.ksu.edu.sa/sites/Colleges/Medicine/Pathology/ http://faculty.ksu.edu.sa/drarafah

www.webpath.com

Giới thiệu môn học

Trang 8

Mục tiêu

giải phẫu bệnh.

2 Giới thiệu môn giải phẫu bệnh

3 Định nghĩa giải phẫu bệnh

4 Mô tả đặc điểm của từng bệnh

5 Phân loại bệnh

6 Chẩn đoán bệnh

7 Tử thiết

Trang 9

Các giai đoạn phát triển của giải phẫu bệnh.

Trang 10

1 LƯỢC SỬ GIẢI PHẪU BỆNH

1.1 Giai đoạn đầu (cổ đại)

1.2 GIAI ĐOẠN 2: GIẢI PHẪU BỆNH ĐẠI THỂ (Tử thiết)

1.3 GIAI ĐOẠN 3: (Kính hiển vi và tế bào hay giải phẫu bệnh vi thể)

1.4 GIẢI PHẪU BỆNH HỌC PHÂN TỬ

Trang 11

Giai đoạn 1: Thời Nguyên thủy và

Cổ đại

 Trong suốt thời gian dài hàng triệu năm, kể từ khi con người hình thành trên trái đất đến khi quần thể loài người được tổ chức thành xã hội chiếm hữu nô lệ (vào khoảng đầu thế kỷ 5),

 Những hiểu biết của con người về bệnh tật và y học còn rất hạn chế và sơ lược

 Trong các tài liệu cổ đại của những vùng Ai Cập,

Hy Lạp, La Mã, Ấn Độ, Trung Quốc, cũng thấy bàn đến nhiều vấn đề y học và bệnh tật nhưng thường không có cơ sở khoa học

Trang 12

Thí dụ: ở Ai Cập cổ đại, người ta tin là có 4 nguyên tố căn bản là khí, hỏa, thủy, thổ (không khí, lửa, nước và đất) đã tạo nên cơ thể con người và những biến động của 4 nguyên tố đó đã tạo nên sức khỏe hoặc bệnh tật.

 Người ta cũng tin rằng trong không khí, có một chất “hơi” (gọi là pneuma) vô hình, vô lượng, sẽ nhập vào phổi rồi lưu thông trong ống mạch đến khắp mọi vùng cơ thể

Trang 13

1.1 Giai đoạn đầu (cổ đại)

Những hiểu biết về nguyên nhân bệnh tật hạn chế; và còn ảnh hưởng của duy tâm

Mãi đến thế kỷ V-IV trước công nguyên, y học mới thoát khỏi ảnh hưởng của mê tín, dị đoan

Đó là nhờ công của Hippocrate, một thầy thuốc

Hy Lạp được xem là người sáng lập ra nền

y học hiện đại và cũng được xem là thầy thuốc

vĩ đại nhất trong thời đại của ông

Trang 14

bỏ những quan niệm cho rằng bệnh gây nên

do các sức mạnh siêu nhiên Ông cũng cho rằng cơ thể phải được nhìn nhận như là một tổng thể, chứ không phải là một tập hợp rời rạc của các bộ phận

Trang 15

Theo Hippocrate

Thực hành y khoa phải dựa trên cơ sở các quan sát và các nghiên cứu cơ thể con người

Ông đã miêu tả chính xác nhiều triệu chứng

bệnh, và là thầy thuốc đầu tiên miêu tả các triệu chứng của viêm phổi, cũng như động kinh ở trẻ

em

Ông cũng tin tưởng vào quá trình lành bệnh tự nhiên thông qua nghỉ ngơi, chế độ dinh dưỡng hợp lý, không khí trong lành và sự sạch sẽ

Khám bệnh phải dựa trên sự quan sát và đánh giá một cách toàn diện

Trang 16

HIPPOCRATE, th y thu c Hy L p ầy thuốc Hy Lạp ốc Hy Lạp ạp

(460 – 377)

Trang 17

Hạn chế của y học Hippocrate là chưa nắm được hệ tuần hoàn máu, ông nghỉ rằng: các động mạch chứa đầy khi, coi não là một tuyến, chưa biết chức năng của thần kinh …

Trang 18

Sau Hippcrate có Galen (131-210)

Galen là một thầy thuốc và nhà triết học nổi tiếng

người La Mã gốc Hy Lạp, và có lẽ là nhà nghiên cứu y học tài ba nhất của thời La Mã Các học thuyết của ông đã chi phối và ảnh hưởng đến

y học phương tây hơn một thiên niên kỷ

Các giải thích của ông về y học giải phẫu được thực hiện trên khỉ, và các động vật khác; do việc

giải phẫu người không được phép thực hiện vào thời đó

Trang 19

Là người khởi đầu cho pp thực nghiệm

 Mổ động vật để hiểu biết về chức năng của cơ thể

mới nâng cao chuyên môn

Trang 20

Galen (131-210)

Trang 22

GALEN

Trang 25

1 LƯỢC SỬ GIẢI PHẪU BỆNH

1.1 Giai đoạn đầu (cổ đại)

1.2 GIAI ĐOẠN 2: GIẢI PHẪU BỆNH ĐẠI THỂ (Tử thiết)

1.3 GIAI ĐOẠN 3: (Kính hiển vi và tế bào hay giải phẫu bệnh vi thể)

1.4 GIẢI PHẪU BỆNH HỌC PHÂN TỬ

Thời Trung đại kéo dài khoảng 1200 năm,

từ thế kỷ V đến thế kỷ XVII

Trang 26

Giải phẫu tử thi

Đến giai đoạn cuối thế kỷ 15 ở Padua và Bologna nước Ý, nơi trường đại học y khoa đầu tiên của thế giới, mà Đức giáo hoàng đệ tứ đã ban hành sắc luật cho phép sinh viên y khoa Mổ

xẻ trên cơ thể người

Đến thế kỷ 16, Mổ tử thi nhìn chung được sự chấp thuận của nhà thờ Thiên chúa giáo, đánh dấu sự phát triển nghiên cứu bệnh học người

Trang 27

Những tên tuổi lớn trong lãnh vực mổ tử thi

Vesalius (1514-1564), Pare (1510-1590), Lancisi (1654-1720) và Boerhaave (1668-

1739),

Andreas Vesalius , thầy thuốc người Bỉ, cho ra đời cuốn sách giải phẫu học đầu tiên minh họa về “giải phẫu người”

Trang 28

Andrea VESALIUS

(1514 – 1564, Bæ)

Trang 30

Andrea VESALIUS

Andrea VESALIUS

(1514 – 1564,)

thầy thuốc người Bỉ

Năm 1543, cho ra đời cuốn sách giải phẫu

học đầu tiên, hoàn chỉnh, có nhan đề “Về cấu tạo cơ thể người” với trên 300 bức họa hình tuyệt đẹp Với cuốn sách này (kết quả của hơn 5 năm nghiên cứu)

cho con người hiểu rõ cấu trúc của bản thân mình

để trên cơ sở khoa học đó nhận hiểu được các tổn thương bệnh tật

Trang 31

Gần một thế kỷ sau khi cuốn sách giải phẫu học của Andrea VESALIUS ra đời;

Năm 1628, một thầy thuốc người Anh, xuất bản tác phẩm “Hoạt động của tim và máu ở động vật” và đóng góp thêm những hiểu biết quan trọng về hoạt động của cơ thể người: đó là tuần hoàn máu.

Trang 32

WILLIAM HARVEY (1578 - 1657),

Trang 33

Chính Giovanni Bathista Morgagni (1628-1771)

mới được xem là nhà mổ tử thi vĩ đại đầu tiên Trong suốt hơn 50 năm quan sát của mình, Morgagni luơn tin vào sự tương quan giữa những phát hiện bệnh học với các triệu chứng lâm sàng, Ơng cho xuất bản cuốn “Nguyên nhân bệnh tật”, đánh dấu lần đầu tiên mổ tử thi được xem là cơng

cụ chính gĩp phần vào những hiểu biết về bệnh tật trong y khoa

GIOVANI BATTISTA MORGAGNI

(1682 - 1771), nhà giải phẫu bệnh học nổi

tiếng - Italia

Trang 34

Morgagni đã mô tả tỉ mỉ các tổn thương của nhiều loại bệnh như viêm phổi, teo gan vàng cấp tính, ung thư dạ dày, sỏi ống túi mật v.v đây chỉ là những tổn thương nhận thấy bằng mắt thường, nghĩa là mang nội dung giải phẫu bệnh đại thể.

Trang 35

GIOVANI BATTISTA MORGAGNI

(1682 - 1771),

Trang 36

1 LƯỢC SỬ GIẢI PHẪU BỆNH

1.1 Giai đoạn đầu (cổ đại)

1.2 GIAI ĐOẠN 2: GIẢI PHẪU BỆNH ĐẠI THỂ (Tử thiết)

1.3 GIAI ĐOẠN 3: (Kính hiển vi và tế bào hay giải phẫu bệnh vi thể)

1.4 GIẢI PHẪU BỆNH HỌC PHÂN TỬ

Thời cận đại, bắt đầu từ giữa thế kỷ XVII đến đầu thế kỷ XX

Trang 37

Sự phát triển của kính hiển vi quang học

Những kính hiển vi ban đầu được phát minh vào năm 1590 ở Middelburg, Hà Lan Ba người thợ tạo kính là Hans Lippershey (người đã phát triển các kính viễn vọng trước đó),

Zacharias Janssen, cùng với cha của họ là

Hans Janssen là những người đầu tiên xây dựng nên những kính hiển vi sơ khai Năm

1625, Giovanni Faber là người xây dựng một kính hiển vi hoàn chỉnh và đặt tên là

Galileo Galilei

Trang 38

Các cấu trúc của kính hiển vi quang học tiếp tục được phát triển tiếp theo sau đó, và kính hiển vi chỉ được sử dụng một cách phổ biến hơn ở

Italia, Anh quốc, Hà Lan vào những năm 1660

-1670 Marcelo Malpighi ở Italia bắt đầu sử

dụng kính hiển vi để nghiên cứu cấu trúc mô học ở phổi

Đóng góp lớn nhất thuộc về nhà phát minh

người Hà Lan Antoni van Leeuwenhoek,

người đã phát triển kính hiển vi để tìm ra tế bào hồng cầu và tinh trùng và đã công bố các phát hiện này

Sự phát triển của kính hiển vi quang học

Trang 39

ANTONI VAN LEEUWENHOEK (1632 - 1723),

Trang 41

Giải phẩu bệnh vi thể

Rudolf Virchow (1821-1902), một nhà nghiên

cứu giải phẫu bệnh người Đức, nhận ra rằng các tế bào là đơn vị nhỏ nhất của cơ thể và bệnh tật là do những tổn thương, rối loạn của tế

bào và mở đường cho sự phát triển môn giải

phẫu bệnh vi thể

Dưới kính hiển vi quang học cho phép ông xem những thay đổi trong các mô bệnh ở mức độ tế bào

Trang 42

 Học trò của ông Julius Cohnheim (1839-1884) kết hợp

kỷ thuật mô học với thực nghiệm để nghiên cứu viêm Được coi là nhà GPB thực nghiệm đầu tiên.

 Ông còn đi tiên phong trong kỹ thuật cắt lạnh.

Trang 43

Rudolf Virchow (1821-1902)

Trang 44

Sau hàng loạt các thành tựu y học

 Môn bệnh học đã phát triển và nghiên cứu sâu hơn: tổn thương có thể ở những mức độ khác nhau:

 (a) Ở các hệ (như hệ limphô, hệ tạo huyết ) ở các tạng (như dạ dày, gan, phổi v.v ) các hệ, các tạng như vậy gọi là các tổn thương đại thể.

 (b) Ở các mô và tế bào, như ở mô thần kinh , mô da,

ở những tế bào cấu tạo nên các khối u v.v gọi là các tổn thương vi thể

 (c) thành phần cấu trúc của tế bào, như ở hệ Golgi, bào vật, thể tiêu, lưới nội bào v.v gọi là những tổn thương siêu vi và thuộc phạm vi nghiên cứu của hiển

vi học điện tử.

Trang 45

Giải phẫu bệnh thực nghiệm hiện đại

immunohistochemistry,

Trang 46

1 LƯỢC SỬ GIẢI PHẪU BỆNH

1.1 Giai đoạn đầu (cổ đại)

1.2 GIAI ĐOẠN 2: GIẢI PHẪU BỆNH ĐẠI THỂ (Tử thiết)

1.3 GIAI ĐOẠN 3: (Kính hiển vi và tế bào hay giải phẫu bệnh vi thể)

1.4 GIẢI PHẪU BỆNH HỌC PHÂN TỬ

Từ đầu thế kỷ XX đến nay

Trang 47

 Sự tiến bộ lớn của khoa học kỹ thuật (như sự ra đời của kính hiển vi điện tử, các phương pháp miễn dịch, hóa học tế bào.

 Giải phẫu bệnh học phân tử, sự tiến bộ trong việc ứng dụng hóa sinh cơ bản vào nghiên cứu các rối loạn di truyền và ung thư

 Kỹ thuật với các nguyên tắc tương đối đơn giản (nhưng không dễ dàng thực trong thực tiển), có thể bộc lộ sự thay đổi của một nucleotide đơn lẽ trong gen, trong AND, và kết quả là sự tổng hợp của sản phẩm gen khiếm khuyết mà biểu hiện là tạo ra các sản phẫm protein bất thường, cuối cùng là biểu hiện các tổn thương trong một số bệnh lý cụ thể.

Trang 48

Tóm lại: lịch sử giải phẫu bệnh

Đi song hành với sự phát triển của y học, lịch sử bệnh học chia 03 giai đoạn:

1 Nguồn gốc phát triển và giải phẫu bệnh

đại thể

2 Nguồn gốc giải phẫu bệnh vi thể

3 Giải phẫu bệnh siêu cấu trúc

Trang 50

Giới thiệu môn giải phẫu bệnh

Trang 51

Mục tiêu

1 Định nghĩa giải phẫu bệnh

2 Mô tả đặc điểm của từng bệnh

3 Phân loại bệnh

4 Chẩn đoán bệnh

5 Tử thiết

Trang 52

Định nghĩa ( Pathology)

Giải phẫu bệnh là môn khoa học nghiên cứu các tổn thương.

Trang 53

Tổn thương là gì?

Trang 58

Nội dung nghiên cứu của giải phẫu bệnh

Trang 59

Giải phẫu bệnh đại cương

Khám phá và giải thích các cơ chế bệnh lý cơ bản:

01 Tổn thương cơ bản của tế bào và mô

02 Rối loạn tuần hoàn

03 Bệnh học các u

04 Viêm

Trang 60

Giải phẫu bệnh các tạng và hệ thống

Áp dụng những kiến thức bệnh học đại cương, giải thích

những tổn thương ở từng cơ quan riêng lẽ:

Trang 61

Nội dung mô tả bài học

Trang 62

Giải phẫu bệnh thực hành trong bệnh viện

bệnh phẫm sinh thiết, dịch tế bào, và tử

thiết.

Trang 63

Các phân chuyên ngàng của bệnh học

 Bệnh học lâm sàng bao gồm:

Hematology, microbiology, immunology,

toxicology, chemical pathology and genetics

 Giải phẫu bệnh:

Mô bệnh học and tế bào học

 Giải phẫu bệnh pháp y và giải phẫu tử thi

 Bệnh học thực nghiệm

Trang 65

Chẩn đoán giải phẫu bệnh

 Sinh thiết

- sinh thiết bằng kim

- sinh thiết nội soi

Trang 66

kính hiển vi điện tử

Electron Microscopes (EM)

Trang 68

Áp dụng kính hiển vi điện tử trong giải phẫu bệnh

1.Chẩn đoán các u (histogenesis)

2.Bệnh thận (deposits and

classification)

3.Tổn thương da

Trang 69

Xác định sự thay đổi ở mức độ phân tử và gen trên cơ sở đó đi đến kết luận và phân loại bệnh Những biến đổi gen khác nhau ở từng cá thể có khả năng phát triển thành ung thư do các yếu tố di truyền, môi trường và thói quen sinh hoạt, là yếu

tố được xem là bệnh sinh ung thư, có thể ngăn ngừa và dự đoán trước được

Trang 70

Tử thiết

lại quá trình bệnh, các tổn thương, và các yếu tố mang tính chất quyết định trong diễn tiến bệnh Người thực hiện giải phẫu tử thi thường là bác sĩ giải phẫu bệnh.

lý và chuyên môn

pháp luật.

Giải phẫu tử thi bệnh viện nhằm tìm ra nguyên nhân

Trang 71

Tử thiết

- xác định nguyên nhân chết.

- kiểm chứng mức độ chính xác của các chẩn đoán lâm sàng.

- giảng dạy sinh viên đại học và sau đại học.

- nghiên cứu.

- thu thập dữ liệu bệnh.

Trang 72

3 MỐI QUAN HỆ GIỮA GIẢI PHẪU

BỆNH VÀ LÂM SÀNG

Y học lâm sàng dựa trên các phương pháp khám lâm sàng, chẩn đoán và điều trị Giải phẫu bệnh lâm sàng nghiên cứu mức độ bệnh, nguyên nhân sâu xa, loại tế bào bệnh và cơ chế sinh bệnh (ví dụ như đột biến gen P53 trong ung thư), các yếu tố dự đoán, và tiên lượng bệnh

Hai bộ phận này được bổ sung cho nhau và không thể tách rời nhau:

Y học lâm sàng không thể thực hành mà không có kiến thức về giải phẫu bệnh học; giải phẫu bệnh học là vô nghĩa, nếu không giúp ích cho y học lâm sàng.

Trang 73

7 NHIỆM VỤ CỦA GIẢI PHẪU BỆNH

7.1 Chẩn đoán bệnh

Việc áp dụng các kiến thức mới: các phân loại mô bệnh học mới và áp dụng các kỹ thuật mới như hóa mô miễn dịch, giúp cho giải phẫu bệnh có những kết luận chính xác và khách quan hơn.

Các kỹ thuật tế bào hỗ trợ cho lâm sàng như FNA cũng rất hữu ích

trong thực hành lâm sàng; xét nghiệm tế bào và dịch cơ thể cũng hết sức quan trọng trong tầm soát và chẩn đoán bệnh ung thư.

Trang 75

Trường thi

Ngày đăng: 23/02/2021, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w