ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: 5 điểm 1 phút - Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh - Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn trong số các đoạn sau và trả lời câu
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2008 -2009
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5 KIỂM TRA: ĐỌC
I ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: ( 5 điểm ) 1 phút
- Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh
- Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn trong số các đoạn sau và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên nêu
a Bài “ Tiếng rao đêm” ( sách Tiếng Việt lớp 5 – tập 2, trang 30 )
Đoạn 1: “ Từ đầu………khói bụi mịt mù “
Đoạn 2: “ Qua khỏi thềm nhà …………cái chân gỗ”
Đoạn 3: “ Người ta …… đến hết”
b Bài “ Lập làng giữ biển” ( sách Tiếng Việt lớp 5 – tập 2, trang 36 )
Đoạn 1: “ Từ đầu …….ngư trường gần”
Đoạn 2: “ Ôâng Nhụ………….Nhụ đáp nhẹ”
c Bài “ Nhân xử tài tình” ( sách Tiếng Việt lớp 5 – tập 2, trang 46 )
Đoạn 1: “ Từ đầu……….hôm ấy”
Đoạn 2: “ Đòi người làm chứng……… nhận tội”
Đoạn 3: “ Lần khác……… sẽ rõ”
II ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: ( 5 điểm ) 25 phút
Chuyện cây khế Câu chuyện cổ tích Cây khế “ Ăn một quả, trả cục vàng,
may túi ba gang, mang theo mà đựng” người lớn ai cũng biết còn các bạn nhỏ thì thuộc làu
Thế nhưng chuyện cây khế nhà bà Tư – mẹ liệt sĩ thì không phải bạn nhỏ nào cũng biết Bà chỉ có hai người con là bộ đội đã hy sinh trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Hiện nay, bà sống một mình, tuổi đã già yếu Nhà bà Tư có cây khế ngọt trong vuờn, thỉnh thoảng bà hái đem đi bán để kiếm thêm tiền mua trầu cau
Chờ lúc bà vắng nhà, các bạn nhỏ tha hồ leo cây, vừa bứt lá vừa hái quả Nhiều lần như thế, bà Tư biết nhưng không hề than thở với một ai Một hôm, bà trở về bất ngờ và gặp bọn trẻ đang còn trên cây Bà hiền từ nói:
- Các cháu xuống cẩn thận từng cháu một, kẻo té thì khổ bà Rồi các cháu vào đây bà kể chuyện cổ tích cho nghe
Chẳng những không trách mắng một bạn nào mà bà còn kể cho các bạn nghe chuyện Cây khế Câu chuyện cổ tích bạn nào cũng biết, cũng thuộc mà lần này mới thấy thấm, mới
hiểu hết ý của nó chê trách sự vô ơn và lòng tham lam
Trang 2Từ hôm ấy, các bạn nhỏ thường xuyên đến nhà bà Tư để chăm sóc, giúp đỡ bà những việc nhỏ trong nhà hoặc trèo lên cây khế hái quả cho bà đem ra chợ bán.
- Học sinh đọc thầm bài tập đọc; Sau đó chọn chữ ( a hoặc b hoặc c ) trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây hoặc trả lời câu hỏi, ghi vào giấy bài làm.
1) Hoàn cảnh gia đình bà Tư có gì đặc biệt? ( 0,5 điểm )
a Nhà bà có cây khế giống trong truyện cổ tích
b Bà là mẹ của hai liệt sĩ
c Hai người con của bà đã hy sinh trong kháng chiến, bà đã già yếu phải sống một mình
2) Khi thấy bọn trẻ leo lên cây khế bứt lá, hái quả, bà Tư đã làm gì?(0,5
điểm)
a Bà than thở với mọi người
b Bà giả vờ đi chợ và trở về bất ngờ để bắt quả tang bọn trẻ
c Bà không la mắng, bảo các bạn xuống cẩn thận kẻo ngã và kể chuyện cho các bạn nghe
3) Việc làm của bà Tư cho thấy bà là người như thế nào? ( 1 điểm )
a Bà biết nhiều truyện cổ tích
b Bà là người nhân hậu, yêu quý trẻ con
c Bà thích kể chuyện cho bọn trẻ nghe
4) Việc các bạn nhỏ chăm sóc, giúp đỡ bà Tư cho thấy các bạn đã nhận thức được điều gì? ( 1 điểm )
a Các bạn đã nhận ra hành động sai trái của mình đối với bà mẹ liệt sĩ
b Các bạn ân hận và muốn sửa lỗi bằng những việc làm tốt của mình
c Cả hai ý trên đều đúng
5) “Câu chuyện cổ tích Cây khế người lớn ai cũng biết còn các bạn nhỏ thì thuộc làu Thế nhưng chuyện cây khế nhà bà Tư – mẹ liệt sĩ thì không phải bạn nhỏ nào cũng biết”
Hai câu trong đoạn văn trên liên kết với nhau bằng cách nào? ( 1 điểm )
a Lặp từ ngữ
b Dùng từ ngữ nối
c Cả hai cách trên
6) “ Chẳng những không trách mắng một bạn nào mà bà còn kể cho các bạn nghe chuyện cây khế”.( 1 điểm )
Các vế trong câu ghép trên được nối với nhau bằng cách nào?
a Dùng quan hệ từ
b Dùng cặp từ hô ứng
c Nối trực tiếp
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2008 -2009
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5 KIỂM TRA: VIẾT
I Chính tả: Nghe đọc ( 15 phút )
Nghĩa thầy trò
Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy Cụ giáo đội khăn ngay ngắn, mặc áo dài thâm ngồi trên sập Mấy học trò cũ từ xa về dâng biếu thầy những cuốn sách quý Cụ giáo hỏi thăm công việc của từng người, bảo ban các học trò nhỏ, rồi nói:
- Thầy cảm ơn các anh Bây giờ, nhân có đông đủ môn sinh, thầy muốn mời tất cả các anh theo thầy tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng.
Các môn sinh đồng thanh dạ ran Thế là cụ giáo Chu đi trước, học trò theo sau.
I Tập làm văn: ( 40 phút )
Em hãy kể một câu chuyện về những việc làm tốt thể hiện nếp sống văn minh mà em đã nghe, đã đọc hoặc chứng kiến, tham gia.
Trang 4ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2008 -2009
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4 KIỂM TRA: ĐỌC
I ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: ( 5 điểm ) 1 phút
- Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh
- Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn trong số các đoạn sau và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên nêu
a Bài “ Trống đồng Đông Sơn” ( Tiếng Việt lớp 4 – tập 2, trang 17 )
Đoạn 1: “ Từ đầu………hươu nai có gạc “
Đoạn 2: “ Nổi bậc trên hoa văn …………tung tăng”
b Bài “ Sầu riêng” ( sách Tiếng Việt lớp 4 – tập 2, trang 34 )
Đoạn 1: “ Từ đầu …….khu vườn”
Đoạn 2: “ Cánh hoa nhỏ………….lá héo”
c Bài “Dù sao trái đất vẫn quay”( TiếngViệt lớp 4 – tập 2, trang 85 )
Đoạn 1: “ Từ đầu……….sửng sốt”
Đoạn 2: “ Chưa đầy một thế kỉ……… trái đất vẫn quay”
II ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: ( 5 điểm ) 25 phút
Lời vàng Bánh xe hết hơi Tôi dắt xe vào tiệm sửa xe đạp Thấy bác
chủ tiệm ngồi đọc báo, tôi lễ phép chào:
- Cháu chào bác ạ!
Bác ngẩng lên nhìn tôi hơi lâu rồi hỏi:
- Chữa xe phải không cháu?
- Không ạ, cháu chỉ nhờ bác bơm thôi, bánh trước ạ
Bác đứng dậy, đặt tờ báo lên mặt ghế, nói:
- Có ngay, có ngay
Bác lấy bơm Loáng cái bánh xe đã căng Bác cất bơm và hỏi tôi câu chẳng ăn nhập gì với công việc của bác:
- Cháu bao nhiêu tuổi rồi?
Dạ, mười hai tuổi bác ạ
Bác gật gù và nói tiếp:
- Lâu lắm rồi bác mới được “ thượng đế” chào lịch sự, lễ phép như cháu hôm nay đấy Còn toàn là nói trống không, cộc lốc Đáng tuổi con cháu bác nhưng cứ đỗ xe trước cửa hiệu là nói như ra lệnh: “ Ôâng già bơm cho cái bánh xe đi!” “Ôâng già, thổi cho vài nhát nào!” Cho nên khi nghe cháu chào, bác rất
Trang 5ngỡ ngàng Lời chào cao hơn mâm cỗ, cháu ạ Lịch sự, lễ phép cháu cố giữ lấy suốt đời nhé!
Bây giờ đến lượt tôi ngỡ ngàng: Bác thợ sửa xe đen đúa, lam lũ vậy mà lại có thể tặng tôi những lời vàng vô giá và bài học xử thế!
Trịnh Lâm Kiều Trang ( CLB sáng tác KQĐ)
- Học sinh đọc thầm bài tập đọc; Sau đó chọn chữ ( a hoặc b hoặc c ) trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây hoặc trả lời câu hỏi, ghi vào giấy bài làm.
1) ( 0.5 điểm ) Từ “ thượng đế” trong câu: “ Lâu lắm rồi bác mới được “ thượng đế” chào lịch sự, lễ phép như cháu hôm nay đấy.” Được dùng để chỉ:
a Bác thợ sửa xe
b Khách hàng
c Người có chức vụ
2) ( 1 điểm ) Vì sao bác thợ sửa xe lại ngỡ ngàng khi nghe bạn nhỏ chào
mình?
a Vì ít có khách hàng chào bác
b Vì bạn nhỏ chào bác lịch sự, lễ phép
c Cả 2 ý trên đều đúng
3) ( 1 điểm ) Câu tục ngữ có trong bài khuyên ta nên nói năng lịch sự, lễ phép với mọi người:
a Lời vàng vô giá
b Bài học xử thế
c Lời chào cao hơn mâm cỗ
4) ( 1 điểm ) Bài học xử thế mà bác thợ sửa xe đã tặng bạn nhỏ trong bài là:
a Phải biết giúp đỡ người khác
b Phải biết suy nghĩ trước khi nói
c Phải có thái độ lịch sự, lễ phép, tôn trọng người khác
5) ( 1 điểm ) Câu nào sau đây là câu khiến:
a Cháu chào bác ạ!
b Có ngay, có ngay
c.Ôâng già bơm cho cái bánh xe đi!
6) ( 0,5 điểm ) Câu “ Khi nghe cháu chào, bác rất ngỡ ngàng.” Thuộc kiểu câu:
a Ai là gì?
b Ai làm gì?
c Ai thế nào?
Trang 6ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2008 -2009
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4 KIỂM TRA: VIẾT
I Chính tả: Nghe đọc ( 15 phút )
Hoa sầu đâu
Vào khoảng cuối tháng ba, các cây sầu đâu ở vùng quê Bắc Bộ đâm hoa và người ta thấy hoa sầu đâu nở như cười Hoa nhỏ bé, lấm tấm mấy chấm đen nở từng chùm, đu đưa như võng mỗi khi có gió Cứ đến tháng ba, nhớ đến sầu đâu là tôi cảm thấy thoang thoảng đâu đây một mùi thơm mát mẻ, dịu dàng, mát mẻ còn hơn cả hương cau, mà dịu dàng có khi hơn cả mùi thơm hoa mộc.
I Tập làm văn: ( 40 phút )
Thiên nhiên có rất nhiều loài hoa đẹp Em hãy tả một cây hoa mà em yêu thích.
Trang 7ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2008 -2009
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 KIỂM TRA: ĐỌC
I ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: ( 6 điểm ) 1 phút
- Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh
- Giáo viên cho học sinh chọn một trong số các bài tập đọc sau và đọc một đoạn văn khoảng 70 chữ; Sau đó trả lời 2 câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên nêu
1) Bài: Mặt trời mọc ở đằng….tây ( trang 52 )
2) Tiếng đàn ( trang 54 )
3) Hội đua voi ở Tây Nguyên ( trang 60 )
4) Rước đèn ông sao ( trang 71 )
II ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: ( 4 điểm ) 25 phút
Vượt sông Ngay đêm hôm ấy, chị Bưởi phải vượt sông Kinh Thầy chuyển công văn từ xã lên huyện Hai bên bờ quãng sông này, giặc canh phòng rất cẩn mật.
* Trên sườn đê, chị Bưởi trườn như con thằn lằn xuống tới bờ sông Trời càng về khuya càng rét Chị Bưởi quấn chặt quần áo, công văn lên đầu rồi khẽ nhoài người ra sông Có tiếng máy ca-nô rì rì đi tới Chị nhẩm tính sẽ vượt sông trong mười phút và khi ca-nô tới thì chị đã thoát sang bên bờ kia rồi.*
** Đến giữa sông, đột nhiên cả mặt sông sáng chói, một chiếc ca-nô lù lù lướt tới Chị Bưởi bàng hoàng trong giây lát nhưng rồi lại trấn tĩnh được ngay Một mảng bèo trôi đến, chị vơ lấy phủ lên mặt Đèn pha rọi sáng hai bên bờ sông sục sạo Chị Bưởi nổi lập lờ ngay cạnh ca-nô mà bọn giặc vẫn không biết gì hết * * Một lát sau, ca-nô máy chạy Chị Bưởi đã đàng
hoàng đứng ở bờ bên kia rồi.
Theo NGUYỄN KHẢI
Trang 8- Học sinh đọc thầm bài tập đọc; Sau đó chọn chữ ( a hoặc b hoặc c ) trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây hoặc trả lời câu hỏi, ghi vào giấy bài làm.
1) Chi tiết nào cho biết chị Bưởi vượt sông trong hoàn cảnh rất khó khăn và nguy hiểm?
a Trời càng về khuya càng rét
b Giặc canh phòng rất cẩn mật ở hai bên bờ sông
c Cả 2 ý trên đều đúng
2) Chị Bưởi đã làm gì để không bị giặc phát hiện?
a Chị quấn chặt quần áo, công văn lên đầu rồi khẽ nhoài ngoài ra sông
b Chị Bưởi trườn như con thằn lằn xuống tới bờ sông
c Chị lấy một mảng bèo phủ lên mặt
3) Qua bài văn, em thấy chị Bưởi có những đức tính gì?
a Dũng cảm, mưu trí
b Nhanh nhẹn, dũng cảm
c Nhanh nhẹn, mưu trí
4) Bộ phận gạch dưới trong câu “ Ngay đêm hôm ấy, chị Bưởi phải vượt sông Kinh Thầy chuyển công văn từ xã lên huyện.” Trả lời cho câu hỏi nào?
a Vì sao?
b Khi nào?
c Ở đâu?
Trang 9ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2008 -2009
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 KIỂM TRA: VIẾT
I Chính tả: Nghe đọc ( 15 phút )
Hòm gạo cứu đói
Có một năm bị mất mùa, nhân dân ta thiếu gạo ăn, Bác Hồ hô hào nhân dân mười ngày ăn nhịn ăn một bữa để cứu đói Mỗi tháng ba lần, đến bữa không ăn, Bác đến lấy phần gạo của mình, tự tay để vào hòm gạo chống đói Một hôm, đúng vào bữa cơ quan nhịn ăn để gom gạo thì Bác phải đi dự chiêu đãi Khi Bác trở về, anh em báo cáo đã đem gom phần gạo của Bác rồi, Bác vẫn quyết định nhịn ăn một bữa vào ngày hôm sau.
I Tập làm văn: ( 25 phút )
Hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu ) để kể lại một buổi biểu diễn nghệ thuật mà em được xem
Trang 10ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2008 -2009
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2 KIỂM TRA: ĐỌC
I ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: ( 6 điểm ) 1 phút
- Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh
- Giáo viên cho học sinh đọc một trong ba đoạn ( ký hiệu đoạn *,**,***) của bài đọc sau:
Bài đọc: Chú Ngựa thông minh
* Trên cánh đồng, một chú Ngựa đang chậm rãi ăn cỏ Sói đi đến, nhìn thấy con mồi mà thèm rõ dãi Nó toan xông đến ăn thịt Ngựa, nhưng rồi lại sợ Ngựa chạy mất Nó nghĩ ra mưu kế giả làm bác sĩ liền kiếm một cặp kính đeo lên mắt, một ống nghe cặp vào cổ, một áo choàng khoác lên người, trên đầu đội một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ Xong, nó khoan thai tiến về phía Ngựa*
** Sói đến gần, Ngựa mới phát hiện ra Biết là cuống lên thì chết Ngựa bình tĩnh đợi xem Sói giở trò gì
Sói giả giọng hiền lành, bảo:
- Bên xóm mời ta sang khám bệnh Ta đi ngang qua đây, nếu cậu có
bệnh, ta chữa giúp cho
Biết Sói muốn ăn thịt mình, Ngựa lễ phép:
- Cám ơn bác sĩ Cháu đau chân quá Ông làm ơn chữa giúp cho**
*** Sói đáp:
- Đau thế nào? Lại đây ta xem
Ngựa trả lời:
- Đau ở chân sau ấy ạ Ông xem giúp cháu với!
Sói mừng rơn mom men lại phía sau, định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa Ngựa nhón nhón chân sau vờ rên rỉ Vừa lúc Sói cúi xuống đúng tầm, nó tung vó đá một cú trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra…***
Theo LA PHÔNG – TEN ( Huỳnh Lý dịch )
Trang 11II ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: ( 4 điểm ) 25 phút
- Học sinh đọc thầm bài tập đọc “ Chú Ngựa thông minh”; Sau đó chọn chữ ( a hoặc b hoặc c ) trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây hoặc trả lời câu hỏi, ghi vào giấy bài làm.
1) Sói làm gì để lừa Ngựa?
a Sói giả vờ bị bệnh để nhờ Ngựa chữa bệnh
b Sói giả làm bác sĩ khám bệnh cho Ngựa
c Sói giả vờ mon men đến gần để làm quen với Ngựa
2) Ngựa đã bình tĩnh tự cứu lấy mình bằng cách nào?
a Ngựa giả vờ bị đau ở đùi và nhờ Sói chữa giúp
b Ngựa giả vờ bị đau ở chân sau và nhờ Sói chữa giúp
c Ngựa bình tĩnh nói là mình không bị đau ở đâu và bỏ cahỵ đi
3) Dòng nào sau đây có các từ đều là từ chỉ hoạt động?
a Chạy, khoan thai, bình tĩnh
Trang 12ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2008 -2009
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2 KIỂM TRA: VIẾT
I Chính tả: Nghe đọc ( 15 phút )
Mùa xuân đến
Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến Bầu trời ngày thêm xanh Nắng vàng ngày càng rực rỡ Vườn cây lại đâm chồi, nảy lộc Rồi vườn cây ra hoa Hoa bưởi nồng nàn Hoa nhãn ngọt Hoa cau thoảng qua Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy.
I Tập làm văn: ( 25 phút )
Hãy viết một đoạn văn (từ 4 đến 5 câu ) để nói về một con vật mà em thích.
Câu hỏi gợi ý:
1 Con vật mà em thích là con gì? Ở đâu ?
2 Hình dáng con vật ấy có đặc điểm gì nổi bật?
3 Hoạt động của con vật có gì ngộ nghĩnh, đáng yêu?
Trang 13ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2008 -2009
MÔN: TOÁN – LỚP 1 THỜI GIAN:50 Phút PHẦN I: Khoanh tròn vào chữ trước câu trả lời đúng nhất: ( 2 điểm )
Câu 1: Số tròn chục bé nhất là:
Câu 4: Điểm ở ngoài hình tròn là:
a Điểm A và điểm D B
b Điểm A và điểm B
c Điểm B và điểm C
C
PHẦN II: ( 8 điểm)
Câu 1: Viết các số 15, 60, 20, 40 theo thứ tự từ lớn đến bé: ( 1 điểm )
Câu 2: Điền dấu < , > , = vào thích hợp ( 1,5 điểm )
60 50 16 19 40 + 30 90 – 20
Câu 3: Đặt tính rồi tính: ( 2 điểm )
19 – 4 14 + 5 16 + 3 18 – 7
Câu 4: Viết phép tính thích hợp: ( 1 điểm )
Có : 17 quyển vở
Đã tặng: 3 quyển vở
Còn: …….quyển vở ?
Quyển vở
A D
Trang 14Câu 5: Đoạn thẳng AB dài 12 cm Đoạn thẳng BC dài 6 cm Hỏi cả hai đoạn thẳng dài bao nhiêu xăngtimet? ( 1,5 điểm )
Câu 6: Tính ( 1 điểm )
60 cm + 0 cm + 10 cm =
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2008 -2009
MÔN: TOÁN – LỚP 2 THỜI GIAN:50 Phút PHẦN I: Khoanh tròn vào chữ trước câu trả lời đúng nhất: ( 3 điểm )
1/ Trong phép chia 15 : 3 = 5, số bị chia là:
a 15 b 3 c 5
2/ Trong phép nhân 4 x 3 = 12, các thừa số là: a 4 và 12 b 3 và 12 c 4 và 3 3/ Chu vi hình tam giác ABC là : A
a 30 cm 10 cm
b 20 cm 8 cm
c 10 cm C B
12 cm 4/ Giá trị của biểu thức 5 x 5 - 3 = là: a 5 b 8 c 22 5/ 1 giờ = ……… phút Số cần điền vào chỗ chấm là: a 40 b 50 c 60 6/ Y x 2 = 10 Số Y là: a 10 b 5 c 8 PHẦN II: ( 7 điểm) 1/ Viết các tích sau dưới dạng tổng các số hạng bằng nhau rồi tính:(2 điểm ) 4 x 4 = ……….=…………
5 x 5 = ……….=…………
2/ Điền số thích hợp vào ô trống: ( 2 điểm )
x 6 : 2 5 x 10 - 28
3/ Tìm x:
x x 3 = 27 ( 1 điểm )