Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide môn dị ứng lâm sàng ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dị ứng lâm sàng bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1SỐC PHẢN VỆ
Trang 2SỐC PHẢN VỆ MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
1.Hiểu được cơ chế bệnh sinh của sốc phản vệ
2 Trình bày được các nguyên nhân gây sốc
phản vệ
3 Nhận biết được các triệu chứng lâm sàng của sốc phản vệ
4 Biết cách xử trí và dự phòng sốc phản vệ
Trang 31.ĐẠI CƯƠNG VỀ SỐC PHẢN VỆ
- Sốc phản vệ là hình thái lâm sàng nghiêm trọng nhất của tình trạng tăng đáp ứng miễn dịch
(quá mẫn) → dễ tử vong nếu không được chẩn đoán và xử trí kịp thời
- Là một phản ứng dị ứng với các đặc điểm:
+ Xảy ra rất nhanh, từ vài giây → vài phút (quá mẫn tức khắc) tùy thuộc khả năng nhạy cảm
của từng cá thể
+ Xảy ra trên người có cơ địa dị ứng
+ Tử vong rất nhanh nếu không xử trí kịp thời
Trang 42 NGUYÊN NHÂN GÂY SỐC PHẢN VỆ:
-Do thuốc: Kháng sinh, thuốc chống viêm
không steroid, vitamine (nhóm B, C), dung
dịch cao phân tử, thuốc gây tê, thuốc cản
quang có iode, hocmon, các loại vaccine, các enzym, một số thuốc khác: visceralgin,
aminazin, paracetamol, efferalgan
- Các chất khác: thức ăn, nọc côn trùng
Trang 53 CƠ CHẾ BỆNH SINH SỐC PHẢN VỆ:
- Phản ứng quá mẫn tức khắc với sự kết
hợp KN-KT(IgE) xảy ra trên tế bào Mast
(basophil) → phóng thích hạt → giải phóng các hóa chất có hoạt tính sinh học → giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch → giảm
HA → sốc; co thắt cơ trơn phế quản → suy
hô hấp → gây tử vong rất nhanh cho bệnh nhân
Trang 7-Tác dụng sinh học của 1 số hóa chất trung gian:
+ Histamine:
Thụ thể H1 → co cơ trơn PQ → khó thở
→ co tế bào nội mô→ giãn mạch → co cơ trơn ruột→ tiêu chảy
Thụ thể H2 → ↑ tiết dịch dạ dày
→ tăng nhịp tim + Serotonin (tiểu cầu): t/d như Hist
Trang 8+ Các sản phẩm của acid arachidonic (từ phospholipid của màng tế bào):
PGF2, PGD2 (từ cyclooxygenase) → co
phế quản
Leucotrien C4, D4, E4 (từ lipooxygenase)
→ kết dính tiểu cầu, RL đông máu, kích hoạt
hệ kinin huyết tương
SRS-A (Slow reacting subtance of
Anaphylaxis) → tác dụng gây viêm
Trang 94 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA SỐC PHẢN VỆ:
thường biểu hiện ở các cơ quan
- Hệ hô hấp: khó thở, ngạt, tím → suy hô hấp
( có thể có phù phổi cấp do ↑ tính thấm thành
mạch
- Hệ tuần hoàn: giản mạch, ↑ tính thấm thành
mạch toàn thân → ↓ thể tích máu lưu thông
↓ HA và thiếu oxy máu là 2 hậu quả nặng
chính trong xử trí SPV
- Biểu hiện về TK, tiêu hóa, RL hệ TK thực vật
Trang 105 XỬ TRÍ SỐC PHẢN VỆ:
-Nguyên tắc: ngừng ngay tiếp xúc với dị
nguyên,để BN nằm tại chỗ, dùng thuốc ngay →
Dùng adrenaline càng nhanh càng tốt
(Adrenalin là thuốc cơ bản trong xử trí SPV)
- Cơ chế tác dụng của Adrenaline:
+ Làm ↑ cAMP/ tb Mast (basophil) → ức chế giải phóng hạt trong tb
+ KT thụ thể , trên mạch máu và tim →
↑ nhịp tim, ↑ HA, ↑ oxy cho tổ chức
Trang 11 Receptor
Noradre.,
adre.,
propanolol
Isoproterenol, Epinephrin + phenoxybenzamine
Receptor
ATP ↑cAMP 5’-AMP (bất hoạt)
Adenylcyclase Phosphodiesterase
Methylxanthin (theophylin) Hóa chất trung gian
Giảm phóng thích
↓cAMP GTP ↑cGTP 5’-GMP(bất hoạt)
Tăng phóng thích
Guanylat cyclase
Receptor Achetylcholin, carbachol
Phosphodiesterase
Methylxanthin (theophylin)
Tb mast hoạt hóa
Cơ chế tác động dược lý các thuốc
Trang 126 MỘT SỐ BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG SỐC
PHẢN VỆ:
- Khai thác tiền sử dị ứng của người bệnh
- Trước khi tiêm KS (các thuốc có tp là chất cao phân tử) → phải thử test cho BN
- Dự phòng sẳn thuốc (Adrenalin, Hydrocortison)
và dụng cụ cấp cứu SPV (bơm tiêm 10ml, bông, cồn, garot…) → hộp thuốc cấp cứu sốc PV
- Xử dụng thuốc an toàn, hợp lý Cẩn thận khi
tiêm các thuốc có cấu trúc là protein, phân tử
lượng lớn