Phụ lục 2.2áp lực gió áp lực gió dùng trong thiết kế xây dựng tại các địa phương trên toàn quốc được quy định trong TCVN 2737-95"tải trọng và tác động".. Tải trọng gió Theo tiêu chuẩn TC
Trang 1Phụ lục 2.2
áp lực gió
áp lực gió dùng trong thiết kế xây dựng tại các địa phương trên toàn quốc được quy định trong TCVN 2737-95"tải trọng và tác động" Phụ lục 2.3 này được biên soạn theo TCVN 2737-95 và được dùng để thiết
kế các công trình xây dựng
2.2.1 Tải trọng gió
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-95 "Tải trọng và tác động", tải trọng gió bao gồm 2 thành phần tĩnh và động 1) Thành phần tĩnh
Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió ở độ cao Z so với mốc chuẩn được xác định theo công thức:
W = W0 x k x c
Trong đó
W0 - giá trị áp lực gió theo bản đồ phân vùng và bảng 2.2.2
k - hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình (theo bảng 5, TCVN 2737-95);
c - hệ số khí động, xác định theo bảng 6, TCVN 2737-95 với cách xác định mốc chuẩn theo phụ lục G, TCVN 2737 - 95
2) Thành phần động
a Không cần tính đến thành phần động khi xác định áp lực mặt trong của các công trình xây dựng ở
địa hình dạng A và B (địa hình trống trải và tương đối trống trải, theo điều 6.5 của TCVN 2737 - 95)
và có đặc điểm là nhà nhiều tầng, cao dưới 40m, hoặc nhà công nghiệp 1 tầng, cao dưới 36m, tỷ số độ cao trên nhịp nhỏ hơn 1,5
b Cách xác định thành phần động của tải trọng gió được quy định trong các điều từ 6.11 tới 6.16 của tiêu chuẩn TCVN 2737 - 95 "Tải trọng tác động- Tiêu chuẩn thiết kế"
2.3.2 Phân vùng theo áp lực gió W0
Tiêu chuẩn "Tải trọng và tác động - TCVN 2737- 95" đ[ phân vùng l[nh thổ VN theo áp lực gió như sau: 1) Theo áp lực gió, l[nh thổ VN được phân thành các vùng:
IA, IIA, IIIA, IIIB, IVB, VB
Trong đó:
Các vùng có kí hiệu A là vùng ít bị ảnh hưởng của b[o,
Vùng có kí hiệu B là vùng chịu ảnh hưởng của b[o
(xem bảng 2.2.1)
Bảng 2.2.1 - Phân vùng áp lực gió (theo TCVN 2737 - 95)
Trang 22) Phân vùng l[nh thổ theo áp lực gió được trình bày theo các phương thức sau:
a theo bản đồ VN: hình 2.2.1;
b theo địa danh hành chính: bảng 2.2.2;
c theo danh sách trạm quan trắc khí tượng, đối với vùng núi và hải đảo
2.3.3 áp lực gió Wo
1) áp lực gió Wo của vùng (IA, IIA, IIB, IIIA, IVB, VB) được quy định ở bảng 2.2.1
2) Công trình ở vùng núi và hải đảo có cùng độ cao, địa hình và ở sát các trạm quan trắc khí tượng có trong bảng 2.2.3 thì giá trị áp lực gió tính toán được lấy theo trị số độc lập của trạm đó
3) Công trình xây dựng ở vùng có địa hình phức tạp (hẻm núi, cửa đèo,…) giá trị áp lực gió Wo phải lấy theo số liệu quan trắc tại hiện trường Khi đó áp lực gió được tính theo công thức:
Wo = 0,0613 x Vo2
Trong đó
Vo - Vận tốc gió (m/s) (vận tốc trung bình trong khoảng 3 giây, bị vượt trung bình một lần trong 20 năm), ở
độ cao 10m so với mốc chuẩn, tương ứng với địa hình dạng B (địa hình tương đối trống trải theo điều 6.5, TCVN 2737 - 95)
Hình 2.2.1 Bản đồ phân vùng áp lực gió
Trang 4Bảng 2.2.2 - Phân vùng áp lực gió theo địa danh hành chính
Trang 18Ghi chú:
Những huyện thuộc 2 hoặc 3 vùng gió (có phần trong ngoặc), khi xác định giá trị Wo cần tham khảo ý kiến cơ quan biên soạn tiêu chuẩn để chọn vùng cho chính xác
Bảng 2.2.3 - áp lực gió cho trạm quan trắc khí t−ợng vùng núi và hải đảo