Phụ lục 2.8Động đất Phụ lục này cung cấp một số thông tin tổng quát về động đất ở Việt Nam và được dùng làm tài liệu tham 2.8.1.. b Để xác định và vẽ các bản đồ phân vùng chấn động, trướ
Trang 1Phụ lục 2.8
Động đất
Phụ lục này cung cấp một số thông tin tổng quát về động đất ở Việt Nam và được dùng làm tài liệu tham 2.8.1 Phân vùng động đất
1) Các bản đồ phân vùng động đất
Phân vùng động đất l+nh thổ VN được trình bày trong các bản đồ phân vùng động đất l+nh thổ Việt Nam, bao gồm:
a) Bản đồ các vùng phát sinh động đất và phân vùng chấn động cực đại, tỷ lệ: 1/1.000.000 (hình 2.8.1,
đ+ thu nhỏ)
b) Các bản đồ phân vùng chấn động, tỷ lệ: 1/2.000.000 với chu kỳ lặp lại T:
T = 200 năm (hình 2.8.2, đ+ thu nhỏ)
T = 500 năm (hình 2.8.3, đ+ thu nhỏ)
T = 1.000 năm (hình 2.8.4, đ+ thu nhỏ)
2) Nguyên tắc thành lập bản đồ phân vùng động đất
a) Các bản đồ này chỉ ra các vùng có khả năng phát sinh động đất mạnh Ms ³ 5,1 độ Rích te (Richter) trên l+nh thổ Vn và biểu diễn sự phân bố cấp động đất cực đại Imax, các cấp động đất với các chu kỳ lặp lại 200, 500, 1.000 năm do các nguồn nói trên gây ra
b) Để xác định và vẽ các bản đồ phân vùng chấn động, trước hết xác định và vẽ bản đồ các vùng phát sinh động đất mạnh với các thông số cơ bản của động đất trong các vùng, gồm:
- Chấn cấp (magnitude) Giới hạn Mmax
- Độ sau chấn \tiêu h
- Cường độ chấn động giới hạn ở chấn tâm Imax
- Tần suất lặp lại động đất chấn cấp khác nhau
Sau đó xác định chấn động lan truyền từ các vùng nói trên ra xung quanh và tính chu kỳ lặp lại chấn
động các cấp ở mọi điểm của l+nh thổ
c) Vùng phát sinh động đất mạnh là vùng đứt g+y kiến tạo sau, đang hoạt động Chiều rộng của vùng phát sinh là hình chiếu lên mặt đất của đới phá hủy trong đứt g+y Các thông số của động đất cực đại
có khả năng xảy ra trong các vùng được đánh giá theo các tài liệu động đất, kiến tạo:
Trang 2d) Cường độ chấn động lan truyền từ các vùng phát sinh được xác định theo các công thức:
Trong các công thức trên, cấp động đất được đánh giá cho nền đất trung bìnhlà sét pha với mực nước ngấm sâu 5m Từ số liệu về các vùng nguồn, sử dụng phương pháp thống kê và các công thức nói trên, tính ra chấn động cực đại Imax, chấn động với chu kỳ lặp 200, 500, 1.000 năm ở mội điểm và lập các bản đồ phân vùng chấn động
3) Sử dụng bản đồ phân vùng động đất
a) Cấp động đất được xác định theo các bản đồ phân vùng, sau khi hiệu chỉnh lại ranh giới của các vùng theo tài liệu chi tiết hơn về địa chất kiến tạo
b) Gia tốc nền đất có thể được tính theo cấp động đất hoặc theo các thông số của nguồn cho trên bản đồ,sử dụng mối quan hệ giữa gia tốc cực đại amax và Ms, h, D
c) Cấp hay gia tốc thiết kế được xác định như trên khi biết tần suất động đất tính tới theo thiết kế
2.8.2 Quan hệ giữa các thang cấp động đất
Quan hệ giữa các thang cấp động đất được trình bày ở hình 2.8.5
Nguồn tư liệu
"Cơ sở dữ liệu cho các giải pháp giảm nhẹ hậu quả động đất ở Việt Nam"
Báo cáo tổng kết đề tài độc lập cấp Nhà Nước KT - ĐL - 92 - 07 do GS Nguyễn đình Xuyên
Chủ biên, Hội đồng khoa học công nghệ Nhà nước nghiệm thu,1996
Trang 3Hình: 2.8.1 Bản đồ các vùng phát sinh động đất mạnh và phân vùng chấn động cực đại Imax
Trang 5Hình: 2.8.2 Bản đồ phân vùng chấn động với tần suất lặp lại B1 ³ 0,005
(chu kỳ T1 Ê 200 năm (Xác suất xuất hiện chấn động P ³ 0,1 trong khoảng thời gian 20 năm)
Trang 7Hình: 2.8.3 Bản đồ phân vùng chấn động với tần suất lặp lại B1 ³ 0,002
(chu kỳ T1 Ê 500 năm (Xác suất xuất hiện chấn động P ³ 0,1 trong khoảng thời gian 50 năm)
Trang 9Hình: 2.8.4 Bản đồ phân vùng chấn động với tần suất lặp lại B1 ³ 0,001
(chu kỳ T1 Ê 1000 năm (Xác suất xuất hiện chấn động P ³ 0,1 trong khoảng thời gian 100 năm)
Trang 11Hình: 2.8.5 Quan hệ giữa các thang cấp động đất