- Vận dụng kiến thức đã học để giải được các bài tập định tính và điịnh lượng về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, về thấu kính và về các dụng cụ quang học đơn giản ( máy ảnh, kính cận...)C. [r]
Trang 1- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường
độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa I và U từ số liệu thựcnghiệm
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của I vào U giữa 2 đầu dây dẫn
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn lại cách mắc mạch điện theo sơ đồ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (1 phút)
B KIỂM TRA BÀI CŨ:
C BÀI MỚI: ( 40 phút)
Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề như SGK
Hoạt động 1(5p) Ôn lại những kiến thức liên quan đến bài học.
- Học sinh trả lời các câu hỏi
+ Đo cường độ dòng điện bằng
Ampe kế, đo hiệu điện thế bằng
? Nêu nguyên tắc sử dụng vônkế và ampekế
Hoạt động 2(15p) Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào
HĐT giữa hai đầu dây dẫn.
Trang 2HS quan sát, tìm hiểu sơ đồ mạch
điện và trả lời các câu hỏi của giáo
viên
Gv- Treo hình vẽ 1-1(SGK)
? Mạch điện gồm những dụng cụ gì Côngdụng của chúng? Cách mắc của mỗi dụng cụ ?Chốt (+) của các dụng cụ dùng điện được mắc
về phía điểm A hay điểm B
- HS tiến hành thí nghiệm đo và
ghi kết quả vào bảng bảng
1(SGK)
Gv- Yêu cầu học sinh tiến hành HĐN mắcmạch điện như sơ đồ trên
HS- Khi tăng (giảm) HĐT giữa 2
đầu dây dẫn đi bao nhiêu lần thì
cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn đó cũng tăng (giảm) đi bấy
nhiêu lần
- Gv yêu cầu đại diện nhóm trả lời C1(SGK)
Hoạt động 3(10p) Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận
- HS hoạt động cá nhân đọc phần
thông báo về dạng đồ thị trong
SGK – trả lời câu hỏi của giáo
viên
? Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độdòng điện và HĐT có đăck điểm gì (trụchoành, trục tung, đơn vị )
- Từng HS lànm C2 (SGK) Gv- Yêu cầu học sinh làm C2 (SGK)
Gv- Hướng dẫn vẽ hệ trục I0U, xác định toạ độcác điểm, vẽ đường thẳng đi qua gốc toạ độđồng thời đi qua tất cả các điểm (nếu điểm nàonằm quá xa đường biểu diễn thì phải đo lại)
HS - Thảo luận nhóm nhận xét
dạng đồ thị – rút ra quan hệ giữa I
và U
Gv- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm về dạng
đồ thị, nhận xét về mối quan hệ giữa U và I
Gv- Kết luận : Cường độ dòng điện chạy quamột dây dẫn tỉ lệ thuận với HĐT đặt vào 2 đầudây dẫn đó
Hoạt động 4(10p) Vận dụng
- Từng HS trả lời các câu hỏi của
giáo viên
HS trả lời C3, C4, C5 (SGK) Gv- Yêu cầu học sinh trả lời C3, C4, C5 (SGK)
Câu C4 yêu cầu HS nêu cách tìm
k
D
ây dẫ n
AV+ -
Trang 3D CỦNG CỐ: (3p)
- Gv ? Nhắc lại kết luận về quan hệ giữa U và I
- Gv? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ có đặc điểm gì
- Gv - Nêu tính chất của 2 đại luợng tỉ lệ thuận
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giảibài tập
-Phát biểu và viết được hệ thức liên hệ của định luật ôm
- Vận dụng được định luật ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản
Trang 42 Chuẩn bị của học sinh:
- Bảng kết quả thí nghiệm bài 1.
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (1 phút)
B KIỂM TRA BÀI CŨ: (7p)
- Gv nêu câu hỏi:
? Nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U
? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì
? Làm bài tập 1.3 (sbt)
+ HS lên bảng: Trả lời miệng câu hỏi HS lên bảng làm bài tập 1.2 và 1.3 (sbt)
C BÀI MỚI: ( 34 phút)
Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề như SGK
Hoạt động 1(10p) Xác định thương số U I đối với một dây dẫn
Gv yêu cầu HS dựa vào bảng 1 và bảng 2 ởbài trước tính thương số U I đối với mỗi dây dẫn
- Từng HS dựa vào bảng 1,2 tính
thương số U I đối với 1 dây dẫn
- Từng HS trả lời C2 (SGK)
Gv- Yêu cầu 1 vài HS trả lời C2
- Yêu cầu lớp thảo luận
C2: Trị số U I không đổi đối với mỗi dâydẫn (bỏ qua sai số) Hai dây dẫn khác nhauthì trị số U I tương ứng cũng khác nhau
Hoạt động 2(10p) Tìm hiểu khái niệm điện trở.
Gv- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
- Từng HS đọc phần thông báo khái
niệm điện trở trong SGK
- Trả lời câu hỏi của Gv
? Tính điện trở của dây dẫn bằng công thứcnào
? Khi tăng HĐT đặt vào 2 đầu dây dẫn lên
2 lần thì điện trở của dây tăng lên mấy lần
Vì sao?
HĐT giữa 2 đầu dây dẫn là 3V dòng điệnchạy qua dây là 150mA Tính điện trở củadây
Trang 5? Đơn vị của điện trở là gì Đổi đơn vi sau:0,5M Ω = k Ω = Ω
? Nêu ý nghĩa của điện trở
Gv- Yêu cầu HS đọc mục “Có thể emchưa biết ”
Hoạt động 3(5p) Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm
- HS viết hệ thức của định luật
- HS phát biểu định luật Ôm, nêu
tên đơn vị đo các đại lượng trong hệ
thức
- GV giới thiệu định luật Ôm SGK
- Viết hệ thức
UIR
=
GV: Yêu cầu HS phát biểu định luâtChú ý: Từ công thức của định luật Ôm suyra:
- Đọc trước bài 3 (SGK) và chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
F ĐIỀU CHỈNH_ BỔ SUNG GIÁO ÁN
Trang 6KÝ DUYỆT BÀI CỦA LÃNH ĐẠO TỔ
Trang 7- Dụng cụ thí nghiệm: + 1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị, 1 nguồn điện + 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 7 dây nối.
2 Chuẩn bị của học sinh:
+ Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (1 phút)
B KIỂM TRA BÀI CŨ: (5p)
Gv –Nêu câu hỏi kiểm tra?
- HS1: Viết công thức tính điện trở Nêu tên, đơn vị đo các đại lượng trong côngthức
- HS2: Muốn đo U giữa 2 đầu dây dẫn cần dùng dụng cụ gì Mắc như thế nào?
? Muốn đo I chạy qua dây dẫn cần dùng dụng cụ gì Mắc như thế nào?
? Muốn xác định điện trở của một dây dẫn ta làm như thế nào
C BÀI MỚI: ( 38 phút)
Đặt vấn đề:
Hoạt động 1(7p) Vẽ sơ đồ mạch điện
Từng HS trả lời các câu hỏi của
Gv- Kiểm tra mạch điện của các nhóm lầncuối trước khi đo
- Các nhóm HS tiến hành đo, ghi
Trang 8- HS nộp báo cáo thực hành - Yêu cầu HS nộp báo cáo thực hành.
Gv- nhận xét sơ bộ kết qủa, tinh thần, thái
độ thực hành của các nhóm
D CỦNG CỐ:
- Nhắc lại các bước thực hành đo điện trở của dây dẫn
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (2 phút)
- Xem kỹ, học thuộc phần ghi nhớ về định luật ôm, công thức tính điện trở
- Ôn lại thế nào là đoạn mạch mắc nối tiếp, đoạn mạch mắc song song và tính chất của U và I trong mỗi đoạn mạch trên
F ĐIỀU CHỈNH_ BỔ SUNG GIÁO ÁN
- Mô tả được cách bố trí thí nghiệm kiểm tra
- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giảibài tập về đoạn mạch nối tiếp
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Dụng cụ thí nghiệm: + 3 điện trở mẫu lần lượt có ghi giá trị 6 Ω ; 10 Ω ; 16
Ω
Trang 9+ 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc , nguồn điện 6V, 7 đoạn dây nối.
2 Chuẩn bị của HS:
- Ôn tập các kiến thức về đoạn mạch nối tiếp đã học ở lớp 7
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (1 phút)
B KIỂM TRA BÀI CŨ: (4p)
+ HS1 lên bảng trả lời câu hỏi và vẽ: Nêu cách nhận biết đoạn mạch mắc nối tiếp?
Vẽ đoạn mạch gồm 2 đèn mắc nối tiếp Nếu 1 đèn tắt thì đèn còn lại như thế nào?+ Cả lớp: Quan sát sơ đồ trả lời:
? I chạy qua mỗi đèn có mối quan hệ như thế nào với I của mạch chính
? U giữa 2 đầu đoạn mạch có mối quan hệ ntn với U giữa 2 đầu của mỗi đèn
C BÀI MỚI: ( 35 phút)
Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề như SGK
Hoạt động 1 (7p) Nhận biết đặc điểm đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp.
- Học sinh quan sát H 4.1 (SGK) và trả
lời C1: R1 và R2 và ampe kế mắc nối
tiếp với nhau
Gv- Vẽ hình 4.1 :
Yêu cầu HS trả lời C1
Gv giới thiệu các hệ thức: I = I1 = I2
U = U1+ U2 vẫnđúng với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắcnối tiếp
Hoạt động 2(10p) Xây dựng công thức tính điện trở tương đương
của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp.
HS tìm hiểu khái niệm điện trở tương
đương của đoạn mạch thông qua SGK
Gv- Hãy tìm hiểu thông tin SGK + trả lờicâu hỏi: Thế nào là điện trở tương đươngcủa 1 đoạn mạch?
- Từng HS làm C3 dưới sự hướng dẫn
của giáo viên
Gv- Hướng dẫn HS xây dựng công thức :
RTĐ = R1 + R2.HS- U = U1 +U2 Gv- Kí hiệu HĐT giữa hai đầu đoạn mạch
là U, giữa 2 đầu mỗi điện trở là U1; U2 Hãy
R2
R1A
Trang 10viết hệ thức liên hệ giữa U và U1; U2.HS- U = I.RTĐ
U1 = I.R1
U2 = I.R2
Gv – Cường độ dòng điện qua mạch là I.Viết biểu thức tính U, U1, U2 theo I và Rtương ứng
HS- I.RTĐ = I.R1 = I.R2
⇒ RTĐ =R1 +R2
Gv- Từ các điều trên chứng tỏ điều gì?
HS- Phát biểu thành lời Gv- Chốt lại công thức: RTĐ =R1 +R2
Hoạt động 3(10p) Kiểm tra công thức tính điện trở tương đương
của đoạn mạch mắc nối tiếp bằng thí nghiệm.
- Cá nhân HS tìm hiểu thông tin SGK
nêu phương pháp tiến hành thí nghiệm
kiểm tra
Gv- Yêu cầu HS tìm hiểu cách làm thínghiệm kiểm tra theo hướng dẫn SGK vàtrả lời : Làm thí nghiệm kiểm tra chứngminh công thức RTĐ =R1 +R2 như thế nào?
- Các nhóm mắc mạch điện và tiến
hành thí nghiệm theo hướng dẫn SGK
Gv- Theo dõi, kiểm tra các nhóm mắcmạch điện theo sơ đồ 4.1(SGK)
điện chạy qua
+ K đóng nhưng cầu chì đứt khi đó 2
đèn cũng không hoạt động vì mạch hở,
không có dòng điện chạy qua đèn
+ Khi K đóng, Đ1 đứt tóc Đ2 cũng
không hoạt động được vì mạch hở,
không có dòng điện chạy qua
Nhận xét: Trong đoạn mạch mắc nối
HS- Trả lời miệng C5 (SGK) Gv- Yêu cầu HS làm C5, Gv ghi bảng câu
trả lời của học sinh
HS: Trong đoạn mạch nối tiếp điện trở
tương đương luôn lớn hơn bất cứ điện
trở thành phần nào
? Qua C5 có nhận xét gì về điện trở tưongđương của đoạn mạch nối tiếp với mỗi điệntrở thành phần
Gv mở rộng thêm : I= I1 = I2 = I3
RTĐ = R1 + R2 + R3; U= U1 +U2 +U3
R
Đ2Đ1K
Trang 11- Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết ”.
- Ôn tập các kiến thức liên quan đến mạch điện mắc song song (lớp 7)
F ĐIỀU CHỈNH_ BỔ SUNG GIÁO ÁN
+ 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc , nguồn điện 6V, 9 đoạn dây nối
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn tập các kiến thức liên quan đến mạch điện mắc song song (lớp 7)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 12A ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (1 phút)
B KIỂM TRA BÀI CŨ: (5p)
Gv- Nêu yêu cầu kiểm tra
? Viết các hệ thức biểu thị tính chất về cường độ dòng điện, HĐT và điện trở trongđoạn mạch mắc nối tiếp
Hoạt động 1(7p) Nhận biết đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song.
HS- Vẽ sơ đồ vào vở Gv- Vẽ sơ đồ mạch điện
Từng HS trả lời C1(SGK) Yêu cầu HS quan sát và trả lời C1 (làm rõ 2
điện trở có mấy điểm chung )
Hoạt động 2(10 p) Xây dựng công thức tính điện trở tương đương
của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song.
Trang 13(chia 2 vế cho U)
1 2 TD
1 2
R RR
Hoạt động 3(10 p) Tiến hành thí nghiệm kiểm tra.
Cá nhân HS nêu cách tiến hành thí
nghiệm
HS HĐN mắc mạch điện
Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm kiểm tra
Gv theo dõi kiểm tra, chỉnh xửa
HS thảo luận rút ra kết luận Yêu cầu các nhóm phát biểu kết luận
mắc song song điện trở tương đương
luôn nhỏ hơn các điện trở thành phần
Gv- Yêu cầu HS cá nhân suy nghĩ trả lời
C4, C5 (SGK)
Gv? Qua C4 rút ra nhận xét gì
Gv: Trong mạch song song nếu một mạch
rẽ bị hỏng các mạch khác vẫn có dòng điệnchạy qua và hoạt động bình thường
Gv? Qua C5 có nhận xét gì về điện trởtương đương với mỗi điện trở ở mạch rẽ
D CỦNG CỐ: (2p)
- Nhắc lại các kiến thức về đoạn mạch mắc song song
- Liên hệ với đoạn mạch mắc nối tiếp
Trang 14II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ liệt kê các giá trị I và U định mức của một
số đồ dùng điện trong gia đình
2.Chuẩn bị của học sinh: Vẽ trước sơ đồ mạch điện hình 6.3
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (1 phút)
B KIỂM TRA BÀI CŨ: (5p)
Gv- Nêu yêu cầu kiểm tra
? Đối với đoạn mạch song song thì U và I , R có đặc điểm gì
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1(13 p) Giải bài tập 1
HS quan sát hình vẽ và chuẩn bị các câu
? Khi biết U giữa hai đầu đoạn mạch và Imạch chính, vận dụng công thức nào đểtính RTD
? Vận dụng công thức nào để tính R2 khibiết RTĐ và R1
? Còn cách giải khác cho câu b không
? So sánh các cách giải, chọn cách giảiphù hợp
Hoạt động 2(10 p) Giải bài tập 2
Gv- Yêu cầu học sinh tóm tắt đề bài
- Yêu cầu 1 học sinh lên giải
- Gọi HS nhận xét
? Tìm cách giải khác cho câu b
Trang 151 2 TD
1 2
R R R
Yêu cầu HS trả lời:
? R1, R2, R3 mắc với nhau như thế nào.Nêu tác dụng của ampe kế
U
R và I
3 =
MB 3
U
HS- Thảo luận tìm câu trả lời:
C2: Sau khi tính I=I1 vận dụng công thức
Trang 161 Chuẩn bị của giáo viên: Các bài tập về mạch điện
2.Chuẩn bị của học sinh: Giải trước các bài tập SBT.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (1 phút)
B KIỂM TRA BÀI CŨ: (15p)
Gv- Nêu yêu cầu kiểm tra
? Viết các công thức của đoạn mạch mắc nối tiếp? BT 4.6SBT
? Viết các công thức của đoạn mạch mắc song song? BT 5.4SBT
? Bài tập 6.12 SBT
- 3 HS lên bảng, cả lớp theo dõi nhận xét kết quả
C BÀI MỚI: ( 26 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1(13 p) Giải bài tập 6.3 SBT
- Điện trở tương đương của đoạn mạch:
- GV yêu cầu HS đọc đầu đề bàitập và gọi một em lên tóm tắt
- GV đặt câu hỏi gợi ý
- Gọi một HS lên bảng giải, các
em khác làm vào vở
? Hãy tính điện trở của mỗi đènqua đó tính điện trở tương đươngcủa đoạn mạch gồm hai đèn mắc
Trang 17? So sánh với I định mức
Hoạt động 2(13 p) Giải bài tập 6.14 SBT
- HS đọc đầu đề, tóm tắt, vẽ sơ đồ mạch điện
- Vì R1 nối tiếp R23 với nên I1 = I23 = IAB = 0,4A
- Hiệu điện thế giữa hai đầu AB là:
+ GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS
? Mạch điện gồm mấy điện trở?Mắc với nhau như thế nào?
? Để tính được I1 ;I2 cần tính đượcđại lượng nào? Tính như thế nào
? Có thể tính được bằng cách kháckhông
? Tính các hiệu điện thế bằng côngthức nào?
+ GV lần lượt gọi 2 HS lên bảnglàm 2 ý, các em khác giải vào vở
+ Yêu cầu HS tính I theo cáchkhác?
Trang 18F ĐIỀU CHỈNH_ BỔ SUNG GIÁO ÁN
- Cẩn thận, trung thực, khách quan trong quá trình tiến hành thí nghiệm
- Tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
+ 1 nguồn điện, 1 công tắc, 1 ampe kế, 1 vôn kế
- 3 dây dẫn có cùng tiết diện, cùng làm bằng một vật liệu dài thứ tự l, 2l, 3l; 8 dâydẫn lõi đồng có vỏ cách điện
- 2 đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùng loại, cùng chiều dài có tiết diện tương ứng là
S1 và S2 (tương ứng có đường kính là d1 và d2)
- 1 cuộn dây inox, nikelin, nicrom;
2 Chuẩn bị của học sinh.
- Các dụng cụ thiết bị theo yêu cầu của giáo viên
Trang 19NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
B KIỂM TRA BÀI CŨ: (7p)
Gv- Nêu yêu cầu kiểm tra
Trang 20Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề như SGK
Hoạt động 1(12 p) Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
Từng cá nhân HS trả lời các câu hỏi của
HS quan sát các loại dây dẫn (hình 7.1
-SGK) khác nhau: Trả lời các câu hỏi của
giáo viên: Yêu cầu nêu được điện trở của
dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện,
- Nhóm HS thảo luận trả lời, làm thí
nghiệm đo điện trở:
+ Thay đổi yếu tố đang xét
+ Giữ nguyên 2 yếu tố còn lại
? Để xác định sự phụ thuộc của điện trởvào 1 trong các yếu tố nào đó (chiềudài, tiết diện, vật liệu) thì phải làm nhưthế nào
Hoạt động 2(12 p) Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.
HS đọc thông tin SGK và nêu dự kiến cách
làm
Yêu cầu HS nêu dự kiến cách làm
HS Nêu dự đoán theo yêu cầu C1: Dây dẫn
dài 2l có điện trở là 2R; dây dẫn có chiều
dài 3l là 3R
Gv- Treo bảng phụ H7.2 (SGK) và giớithiệu nội dung C1- Yêu cầu HS trả lời
Cá nhân HS hoàn thành bảng 1 Yêu cầu HS đọc, ghi kết quả vào bảng
1
HS đối chiếu kết quả với dự đoán đã nêu Gv đề nghị HS hoàn thành bảng 1 và
yêu cầu các nhóm đối chiếu kết quả thínghiệm với dự đoán đã nêu.(lưu ý bỏqua sai số)
HS nêu kết luận : Điện trở của dây dẫn tỉ lệ
thuận với chiều dài của dây dẫn
Gv- Yêu cầu HS nêu kết luận về sự phụthuộc của điện trở vào chiều dài củadây dẫn
Hoạt động 3( 10 p) Vận dụng
- Cá nhân HS trả lời C2: Với U không đổi
mắc đèn bằng dây dẫn dài thì R lớn kéo
Yêu cầu HS trả lời C2.Gv- Gợi ý: Mắc bóng đèn bằng dây dẫn
Trang 21theo I nhỏ và đèn sáng yếu ngắn và dây dẫn dài thì trường hợp nào
đoạn mạch có điện trở lớn hơn Theođịnh luật ôm thì trường hợp nào dòngđiện trong mạch nhỏ hơn?
Từng HS làm C3: Kết quả l = 40m
Kết quả C4: Vì I1 = 0,25I2 = I2
4 nên Rcủa dây thứ 1 gấp 4 lần dây thứ 2 Do đó l1
= 4l2
Gọi HS trả lời C3 – C4
Gv gợi ý C3: + Tính R
+ Sử dụng kết luận tính chiều dài củadây
Gv- gợi ý C4: Dùng kết luận của bàiquan hệ tỉ lệ nghịch giữa I và R để sosánh l1 và l2
D CỦNG CỐ: (2p)
? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
? Điện trở phụ thuộc như thế nào vào chiều dài dây dẫn
Trang 22- Suy luận được rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vậtliệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây ( trên cơ sở vận dụnghiểu biết về điện trở tương đương của đoạn mạch song song )
- Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loạivật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Dụng cụ thí nghiệm: 2 đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùng loại, cùng chiều dài cótiết diện tương ứng là S1 và S2 (tương ứng có đường kính là d1 và d2); 1 nguồnđiện; 1 công tắc; 1ampe kế, 1 vôn kế, các dây nối
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Kẻ sẵn bảng 1 SGK trang 23
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (1 phút)
B KIỂM TRA BÀI CŨ: (8p)
Gv- Nêu yêu cầu kiểm tra
? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào Các dây dẫn có cùng bản chất,cùng tiết diện thì điện trở của chúng phụ thuộc vào chiều dài như thế nào
? Phải tiến hành thí nghiệm đối với các dây như thế nào để xác định sự phụ thuộccủa R vào chiều dài của chúng
Hoạt động 1(10 p) Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của R
vào tiết diện của dây dẫn.
HS cá nhân trả lời câu hỏi của giáo viên ? Để xét xem sự phụ thuộc của R vào tiết
diện thì cần sử dụng các dây dẫn như thế nào
Gv- treo bảng phụ vẽ H8.1(SGK) giớithiệu các dây dẫn làm cùng vật liệu , cùngchiều dài l và tiết diện S
HS cá nhân tìm hiểu mạch điện ? Tìm hiểu mạch điện
HS thảo luận nhóm trả lời C1:
C1: R2 = R2 ; R3 = R3
Gv – Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời
C1.Gv- gợi ý: Sử dụng công thức tính điện trởtương đương của đoạn mạch mắc song
Trang 23HS- quan sát H8.2 và nghe giới thiệu Gv- giới thiệu các điện trở R1, R2, R3 trong
mạch điện như H8.2(SGK)
HS- trả lời C2: Tiết diện tăng gấp 2 thì R
giảm 2 lân; tiết diện tăng gấp 3 thì R
giảm 3 lần Đối với 2 dây dẫn có cùng
chiều dài và được làm từ cùng một loại
vật liệu thì tiết diện của dây nào lớn hơn
bao nhiêu lần thì R của nó nhỏ đi bấy
điện H8.3(SGK) Tiến hành thí nghiệm
ghi kết quả đo vào bảng 1
Gv- theo dõi, giúp đỡ cá nhân mắc mạchđiện- làm thí nghiệm, đọc ghi kết quả
- Làm thí nghiệm tương tự với dây dẫn
HS- Làm C3: Tiết diện của dây thứ 2 lớn
gấp 3 lần dây thứ nhất nên R của dây thứ
2 nhỏ hơn dây thứ nhất 3 lần
Gv- Yêu cầu HS làn C3.Gv- gợi ý: Tiết diện của dây thứ 2 lớn gấpmấy lần tiết diện của dây thứ 1 Từ đó kếtluận gì về R của 2 dây
Trang 25II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Dụng cụ thí nghiệm: 1 cuộn dây inox, nikelin, nicrom; 1 nguồn điện; 1 công tắc;1ampe kế, 1 vôn kế, các dây nối
2 Chuẩn bị của học sinh:
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (1 phút)
B KIỂM TRA BÀI CŨ: (7p)
Gv- Nêu yêu cầu kiểm tra
? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào Chữa bài tập 8.1-8.2(sbt)
? Chữa bài tập 8.3(sbt)
HS lên bảng trả lời lý thuyết và chữa bài tập
HS – Nhận xét , bổ xung bài làm và câu trả lời lý thuyết của bạn
C BÀI MỚI: ( 34 phút)
Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề như SGK
Hoạt động 1(10 phút) Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào
vật liệu làm dây.
HS- quan sát các đoạn dây dẫn và trả
lời C1: Để xác định sự phụ thuộc của R
vào vật liệu làm dây dẫn thì phải tiến
hành đo R của các dây dẫn có cùng
chiều dài, cùng tiết diện nhưng làm
bằng các vật liệu khác nhau
Gv- Cho HS quan sát các đoạn dây dẫn cócùng chiều dài l, cùng S và khác vật liệu-Yêu cầu HS trả lời C1
HS vẽ sơ đồ mạch điện Gv- Hãy vè sơ đồ mạch điện để tiến hành
thí nghiệm xác định R của dây dẫn
Từng nhóm HS trao đổi lập bảng Gv : Hãy lập bảng ghi kết quả thí nghiệm.Các nhóm lắp mạch điện, tiến hành thí
nghiệm, ghi kết quả- Xác định R của 3
liệu khác nhau thì khác nhau
Kết luận: R của các dây dẫn phụ thuộc
vào vật liệu làm dây dẫn
Gv- Yêu cầu các nhóm nêu nhận xét, rút
ra kết luận Điện trở của dây dẫn có phụthuộc vào vật liệu làm dây dẫn không?
Hoạt động 2 (5 phút) Tìm hiểu về điện trở suất
HS- tìm hiểu thông tin SGK và trả lời
các câu hỏi của gv
Gv- Yêu cầu HS đọc, tìm hiểu thông tinSGK và trả lời các câu hỏi:
? Sự phụ thuộc của R vào vật liệu làm dâydẫn được đặc trưng bởi đại lượng nào
? Đại lượng này có trị số được xác địnhnhư thế nào
? Kí hiệu và đơn vị của đại lượng này
Trang 26HS quan sát bảng 1 (SGK) và trả lời
các câu hỏi
HS làm C2: Dây constantan dài 1m, tiết
diện 1m2 có R = 0,5.10-6 Ω Vậy dây
constantan dài 1m có S = 1mm2 có R =
0,5 Ω
Yêu cầu HS quan sát bảng 1
? Nêu nhận xét về trị số điện trở suất củakim loại và hợp kim có trong bảng 1
? Nói điện trở suất của đồng là 1,7.10-8
Ω m có ý nghĩa gì
? Trong các chất được nêu trong bảng 1thì chất nào dẫn điện tốt nhất Tại saođồng thường được dùng làm dây dẫnđiện?
1 Chiều dài 1m Tiết diện 1m2 R1 = ρ
2 Chiều dài lm Tiết diện 1m2 R2 = ρ l
3 Chiều dài lm Tiết diện S m2
R3 = ρ l
S Rút ra công thức tính điện trở của dây
dẫn
R = ρ l
S (trong đó ρ đobằng Ω m; l đo bằng m; S đo bằng
m2; R đo bằng Ω )
Yêu cầu HS nêu tên đơn vị đo các đạilượng trong công thức điện trở vừa mớixác định
S Chú ý: đổi đơn vị trước khi tính toán
D CỦNG CỐ: (2p)
Gv- củng cố bằng các câu hỏi:
? Đại lượng nào cho biết sự phụ thuộc của R vào vật liệu làm dây dẫn
? Căn cứ vào đâu để nói chất này dẫn điện tốt hơn chất kia
? Điện trở của dây dẫn tính bằng công thức nào
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (1 phút)
- Yêu cầu làm C5, C6 vào vở
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK
Trang 27- Đọc thêm mục “ có thể em chưa biết ”.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở
- Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy quamạch
- Nhận ra được các điện trở dùng trong kỹ thuật
2 Kỹ năng:
- Mắc và vẽ sơ đồ mạch điện có sử dụng biến trở
3 Thái độ: Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện.
Trang 28II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Dụng cụ thí nghiệm: 1 biến trở con chạy, 1nguồn điện; 1 công tắc; các dây nối; 1bóng đèn; 3 điện trở kỹ thuật có ghi trị số; 3 điện trở kỹ thuật có các vòng màu;biến trở tay quay
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Một điện trở lấy từ các thiết bị điện đã hỏng
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (1 phút)
B KIỂM TRA BÀI CŨ: (5p)
+ Gv- Nêu yêu cầu kiểm tra:
? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào Phụ thuộc như thế nào?Viết công thức biểu diễn sự phụ thuộc đó
? Từ công thức trên theo em có những cách nào làm thay đổi điện trở của dây dẫn
HS lên bảng trả lời lý thuyết
C BÀI MỚI: ( 36 phút)
Đặt vấn đề: Gv- Vào bài : Điện trở mà có thể thay đổi được trị số gọi là gì?
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Hoạt động 1(10 phút) Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở.
HS thảo luận trả lời C2:
+ Cấu tạo của biến trở:
* Con chạy(tay quay)
* Cuộn dây bằng hợp kim có điện trở
suất lớn
- Nếu mắc 2 đầu cuộn dây A, B nối tiếp
vào nguồn điện thì khi dịch chuyển con
chạy C không làm thay đổi chiều dài
dây- không có tác dụng thay đổi điện
trở
Gv- Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời
C2:
? Cấu tạo chính của biến trở
? Chỉ ra các chốt nối với 2 đầu cuộn dây(A,B)
? Nếu mắc 2 đầu A, B của cuộn dây nàynối tiếp vào mạch điện thì khi dịchchuyển con chạy C biến trở có tác dụnglàm thay đổi điện trở không
HS- chỉ ra các chốt nối biến trở vào
mạch điện Giải thích
? Muốn biến trở con chạy này có tácdụng làm thay đổi điện trở phải mắc nóvào mạch điện qua những chốt nào
HS quan sát H10.2 nhận biết ký hiệu
điện trở trong sơ đồ mạch điện
Từng HS trả lời C5
Gv- giới thiệu các ký hiệu của biến trởtrên sơ đồ mạch điện
Gv- Yêu cầu HS trả lời C4
Hoạt động 2(10 phút) Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện.
Trang 29HS quan sát - đọc số ghi trên trên biến
trở và nêu ý nghĩa
VD: 20 Ω −2 A có nghĩa là điện trở
lớn nhất của biến trở là 20 Ω ; Cường
độ dòng điện tối đa qua biến trở là 2A
Yêu cầu HS quan sát biến trở, đọc sốghi trên biến trở- nêu ý nghĩa
? Mắc mạch điện theo sơ đồ
Thảo luận trả lời C6:
? Biến trở là gì Biến trở có thể dùng làm gì
Gv- Liên hệ thực tế: Một số loại biếntrở(chiết áp)
Hoạt động 3( 6 phút) Nhận dạng 2 loại biến trở.
HS trả lời C7: Lớp than hay lớp kim loại
mỏng thì có điện trở lớn Vì tiết diện S
rất nhỏ , từ R = ρ l
S suy ra R rấtlớn
Gv – Hướng dẫn chung HS trả lời C7
HS quan sát các loại điện trở của
nhóm-nhận dạng 2 loại điện trở qua dấu hiệu :
+ Điện trở có trị số ghi ngay trên điện
trở
+ Trị số của điện trở được thể hiện bằng
các vòng màu trên điện trở
Yêu cầu HS quan sát các loại điện trởdùng trong kỹ thuật – nhận dạng cácloại điện trở
? Tính chiều dài của dây điện trở củabiến trở
? Tính chiều dài của một vòng dây quấnquanh lõi
? Từ đó tính số vòng dây của biến trở
D CỦNG CỐ: (2p)
Gv- củng cố bằng các câu hỏi:
? Biến trở là gì? Các loại biển trở?
? Cấu tạo của biển trở con chạy? Cách sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độdòng điện?
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (1 phút)
- Đọc thêm mục “ có thể em chưa biết ”
Trang 30- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.
- Bài tập về nhà: 10.1 – 10.6(sbt)
- Ôn lại các kiến thức đã học
F ĐIỀU CHỈNH_ BỔ SUNG GIÁO ÁN
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đạilượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở mắc nối tiếp,song song, hỗn hợp
2 Kỹ năng:
- Phân tích, tổng hợp kiến thức
- Giải tập theo đúng các bước giải
3 Thái độ : Trung thực, kiên trì.
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu hoặc vẽ sẵn mạch điện hình 11.2
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn tập định luật ôm đối với các đoạn mạch mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp
- Ôn tập công thức tính điện trở R = ρ l
S
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 31A ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (1 phút)
B KIỂM TRA BÀI CŨ: (5p)
- Gv nêu yêu cầu kiểm tra: Điền vào chỗ trống
1 Hệ thức của định luật ôm: I =
2 Đoạn mạch mắc nối tiếp : I = ; U = ; U1
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động ( 12phút ) Giải bài tập 1
- 1 HS đọc đề, cả lớp tìm hiểu đề bài 1 - Yêu cầu HS đọc đề bài , tóm tắt
- Cường độ dòng điện: I = U R = 2(A)
- Gv yêu cầu HS lên bảng giải
HS thảo luận, nhận xét, ghi vở - Yêu cầu HS nhận xét- sửa chữa
Giáo viên chốt lại 2 công thức
đã áp dụng để làm
Hoạt động 2( 12phút) Giải bài tập 2.
Gv- yêu cầu HS tìm hiểu, ghitóm tắt đề bài, giáo viên vẽ hình
Trang 32? Khi đó điện trở của đoạn mạch
là bao nhiêu
? Đèn và biến trở mắc như thếnào Biết RĐ, RTĐ hãy tìm RBT.HS- Cá nhân nêu cách giả khác cho câu a Gv- Yêu cầu HS nêu cách giả
Hoạt động 3( 12 phút) Giải bài tập 3.
- Cá nhân HS tìm hiểu đề, phân tích mạch điện
Gv- Chốt lại mạch điện: Dây nối
từ M tới A và từ N tới B đượccoi như một điện trở Rd mắc nốitiếp với đoạn mạch gồm (R1 //
R2) Do vậy điện trở của đoạnmạch MN được tính như đoạnmạch mắc hỗn hợp
- Cá nhân HS làm câu a:
Ta có R d=ρ l
S=17 Ω Điện trở của đoạn mạch gồm R1// R2
R12 = R1R2
R1+R2=360 Ω
Điện trở của toàn mạch MN :
RMN =Rd + R12 = 377 Ω
Gv- Gọi 1 HS lên làm câu a
Gv- Yêu cầu HS nêu cách giảicho câu b
- HS cá nhân làm câu b:
Cường độ dòng điện trong mạch
) ( 377
220
A R
U1 = U2 = UAB = IMN.R12 = 210(V)
.- Cá nhân HS tìm cách giải khác cho câu b ; so
sánh 2 cách giải, tìm cách giải nhanh, gọn hơn
+ Cách 2: Vì Rd nối tiếp với R12 nên:
Gv- Yêu cầu HS tìm cách giảikhác cho câu b:
Trang 331 Chuẩn bị của giáo viên:
Dụng cụ thí nghiệm: - 1 bóng đèn, 1 công tắc , 1 biến trở, 1 ampe kế, 1 vôn kế,bảng công suất điện của một số dụng cụ dùng điện
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Tìm hiểu về công suất các thiết bị điện thường sử dụng
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 34- HS theo dõi thí nghi m v nh n xét: 2 bóng èn s d ng cùng m t H T ệ à ậ đ ử ụ ộ Đ
hơn thì sáng yếu hơn
Gv- Yêu cầu HS trả lời C1(SGK)
C2: Oát là đơn vị đo công suất 1W =
1J/1S
Gv- Yêu cầu HS trả lời C2(SGK)
? Số oát trên mỗi dụng cụ điện có ý nghĩagì
- HS đọc thông báo SGK – ghi ý nghĩa
của số oát vào vở:
+ Số oát ghi trên mỗi dụng cụ dùng
điện chỉ công suất định mức của dụng
Hoạt động 2( 10 phút) Tìm công thức tính công suất điện.
HS- Nêu mục tiêu của TN
HS- Nêu các bước tiến hành TN
- Tìm hiểu SGK, nêu mục tiêu của thínghiệm
? Để đạt mục tiêu đó cần tiến hành TNnhư thế nào
HS- Làm TN theo nhóm, ghi kết quả
và báo cáo
Gv- Theo dõi HS làm thí nghiệm
HS trả lời và nêu công thức tính công
suất:
P = U.I
HS- Giải thích đơn vị của các đại
Gv- Yêu cầu HS trả lời C4(SGK) Từ đósuy ra công thức tính công suất
- P: Công suất (W)
- U: HĐT (V)
- I: CĐDĐ (A)
Trang 35(2)Thay (2) vào (1) ta có
? Ý nghĩa các con số ghi trên các dụng cụ điện
? Công thức tính công suất điện
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (1 phút)
- Học thuộc, ghi nhớ các công thức trong bài học
- Làm bài tập (sbt)
- Hướng dẫn bài 12.7(sbt) : Sử dụng công thức A = F.S ( lớp 8 ) ; và P = A t
F ĐIỀU CHỈNH_ BỔ SUNG GIÁO ÁN
………
………
Trang 36- Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng.
- Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công
tơ là một kilô oát giờ (kw.h)
- Chỉ ra được các dạng năng lưọng được chuyển hoá trong hoạt động của các dụng
cụ dùng điện như các loại đèn điện, bàn là, nồi cơm điện, máy bơm nước
- Vận dụng được công thức A = P.t = UIt để tính một đại lượng khi biết các đạilượng còn lại
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn lại kiến thức về công cơ học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (1 phút)
B KIỂM TRA BÀI CŨ: (5p)
Gv- Nêu yêu cầu kiểm tra
? Chữa bài tập 12.2(sbt)
? Khi nào một vật mang năng lượng Dòng điện có mang năng lượng không?
- 1 HS lên bảng kiểm tra
+ Kết quả:
I = 0,5 A
Trang 37R = 24 Ω
- Cá nhân HS trả lời câu hỏi của giáo viên
C BÀI MỚI: ( 36 phút)
Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề như SGK
Hoạt động 1 ( 8 phút) Tìm hiểu năng lượng của dòng điện.
- Từng HS trả lời C1 (SGK) - Yêu cầu HS trả lời C1 (SGK)
+ Dòng điện thực hiện công cơ học trong
hoạt động của máy khoan, máy bơm
nước
+ Dòng điện cung cấp nhiệt lượng trong
hoạt động của mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn
là
? Điều gì chứng tỏ công cơ học đượcthực hiện trong hoạt động của cácdụng cụ hay thiết bị này
? Điều gì chứng tỏ nhiệt lượng đượccung cấp trong hoạt động của các thiết
bị này
HS – ghi vở: Dòng điện có năng lượng vì
nó có thể thực hiện công và cung cấp
năng lượng Năng lượng của dòng điện
gọi là điện năng
? Dòng điện có mang năng lượngkhông Vì sao?
Hoạt động 2( 8 phút) Tìm hiểu sự chuyển hoá điện năng thành
các dạng năng lượng khác.
- HS thảo luận nhóm làm C2 (SGK) Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm làm
C2 Gv- đề nghị đại diện nhóm điền bảng,các nhóm khác nhận xét
- Cá nhân HS trả lời C3
- Một vài HS nêu kết luận nhắc lại khái
niệm hiệu suất đã học ở lớp 8
- HS ghi kết luận vào vở
- Yêu cầu HS trả lời C3
- Yêu cầu HS ôn lại khái niệm hiệusuất học lớp 8, vận dụng cho trườnghợp này
Hoạt động 3( 10 phút) Tìm hiểu công của dòng điện, công thức tính
và dụng cụ đo công của dòng điện.
Gv thông báo về công của dòng điện HS: A = P.t ? Nêu mối quan hệ giữa công A và
công suất (lớp 8)
- 1 HS lên bảng làm C5, suy ra công thúc
tính công của dòng điện
? Nêu tên đơn vị đo các đại lượngtrong công thức
- Gv hướng dẫn HS đổi đơn vị từKw.h ra J và ngược lại
Gv- giới thiệu trong thực tế dùng công
tơ điện để đo công của dòng điện
Trang 38- Từng HS đọc giới thiệu về công tơ điện
trong SGK
C6: Mỗi số đếm của công tơ ứng với
lượng điện năng đã sử dụng là 1kw.h
+ Yêu cầu HS quan sát tìm hiểu thôngbáo về công tơ điện SGK- làm C6
Hoạt động 4 ( 10 phút).Vận dụng, củng cố và hướng dẫn về nhà.
- 2 HS lên bảng thực hiện
C7: Bóng đèn sử dụng lượng điện năng là
A = P.t hay A = 0,075.4 = 0,3 kw.h Vậy
số đếm của công tơ khi đó là 0,3 số
C8: Lượng điện năng mà bếp sử dụng A =
- Gv theo dõi , nhắc nhở những sai sót
và gợi ý khi HS gặp khó khăn
- Xem trước bài 14
F ĐIỀU CHỈNH_ BỔ SUNG GIÁO ÁN
Trang 39- Giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng
cụ điện mắc nối tiếp và mắc song song
2 Chuẩn bị của học sinh.
- Kiến thức cơ bản về công suất điện
Trang 40III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (1 phút)
B KIỂM TRA BÀI CŨ: (5p)
? Viết công thức tính công suất điện, điện năng tiêu thụ
? Làm bài tập 13.1 – 13.2 (sbt)
- 2 HS lên bảng viết công thức và làm bài tập
C BÀI MỚI: ( 35 phút)
Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề như SGK
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1 ( 10 phút) Giải bài tập 1.
- HS đọc và tóm tắt bài toán ? Đọc đề, tóm tắt bài toán
HS giải bài tập theo gợi ý:
? Viết công thức tính R theo U và I
? Viết công thức tính P của bóng đèn
? Viết công thức tính điện năng tiêu thụ
A của bóng đèn theo P và t
? Tính A theo J thì các đơn vị trongcông thức tính như thế nào
? Tính số đếm của mỗi công tơ
Hoạt động 2 ( 12 phút) Giải bài tập 2.
- 1 HS lên bảng chữa câu a:
a) Đèn sáng bình thường nên UĐ = 6V,
PĐ = 4,5W Cường độ dòng điện qua đèn
IĐ = U P= 4,5
6 =0 , 75 A Vậy số chỉ củaampe kế là 0,75A
b) – Hiệu điện thế ở 2 đầu biến trở: UB =
? Khi đó dóng điện qua biến trở là baonhiêu Hiệu điện thế 2 đầu của biến trở