Sinh lyù löu thoâng thuûy dòch Thủy dịch được tiết ra ở nếp thể mi, đi từ hậu phòng qua lỗ đồng tử ra tiền phòng và thoát lưu chủ yếu qua lưới bè, một phần thoát lưu qua màng bồ đào
Trang 1BỆNH GLAUCOMA
Trang 2– Đo từng mắt, che mắt kia lại
– Có thời gian quen sáng
Trang 88
Trang 9ĐƯỜNG LƯU THÔNG THỦY DỊCH
Mống mắt
Trang 10Sinh lyù löu thoâng thuûy dòch
Thủy dịch được tiết
ra ở nếp thể mi, đi từ hậu phòng qua lỗ đồng
tử ra tiền phòng và thoát lưu chủ yếu qua lưới bè, một phần thoát lưu qua màng bồ đào
củng mạc
Trang 11• Vai trò của thủy dịch:
- Tạo nhãn áp, giúp trao đổi chất
- Chức năng quang học: Giữ độ cong GM
- Nuôi dưỡng giác mạc và thủy tinh thể
Trang 14 NAK Schiotz:
Phụ thuộc độ cứng củng mạc, sai lệch khi dụng cụ không lau sạch và hiệu
chỉnh không tốt
Trang 15• NAK Goldmann:
– Tiêu chuẩn vàng do đo chính xác nhất
– Dùng thiết bị tách trường và cần nhuộm
fluorescein phim nước mắt
– NA bình thường: Từ 10 đến 21 mmHg
NHIỀU
ÍT
ĐỦ
Trang 17Bệnh glaucoma
Trang 18ĐỊNH NGHĨA
o Glaucoma: tăng nhãn áp quá mức chịu đựng của mắt bình thường, gây tổn thương thị thần kinh (lõm và teo TTK), tổn hại thị trường
o Mức độ tổn hại thị thần kinh và thị trường phụ thuộc vào nhãn áp và sức chịu đựng của sợi trục thị thần kinh
Trang 20PHÂN LOẠI GLAUCOMA
Glaucoma nguyên phát góc đóng
Glaucoma nguyên phát góc mở
Glaucoma bẩm sinh
Trang 21• - Glaucoma nguyên phát là hình thái glaucoma không kèm theo bệnh mắt hoặc bệnh toàn thân nào làm tăng trở lưu thủy dịch Bệnh thường
ở 2 mắt và có thể di truyền
• - Glaucoma thứ phát luôn kèm theo bệnh mắt hoặc bệnh toàn thân, thường ở một mắt và ít có tính chất gia đình
Trang 23Hình ảnh soi góc tiền phòng
Trang 24Glaucoma nguyên phát
góc đóng
Trang 25DỊCH TỂ
- Thường ở người Đông Á (Mông Cổ) hơn người châu Âu Hiếm thấy ở Bắc Âu
- Tuy nhiên, ít gặp ở người Nhật (hay bị glaucoma góc mở – Tần suất cận thị ở Nhật cao)
- Việt Nam: đa số là glaucoma nguyên phát góc đóng
- Xảy ra nhiều ở nữ hơn nam
Trang 26YẾU TỐ NGUY CƠ
- Người lớn tuổi.Thường trên 50 tuổi
- Tiền phòng nông, góc tiền phòng hẹp, mắt viễn thị
- Tiền căn gia đình có người mắc
Trang 27Yêú tố thúc đẩy
- Giãn đồng tử: Khi đồng tử giãn trong khoảng từ 3, 4 đến 6 mm thì có nhiều nguy cơ bị đóng góc
- Yếu tố làm giãn đồng tử:
+ Thuốc giãn ĐT: Atropin, Neosynephrine, Naphtazoline, Zyrtec
+ Cảm giác đau, lạnh, stress
Trang 29Không có nghẽn đồng tử
Trong hội chứng mống mắt phẳng,
Trang 30GLAUCOMA GÓC ĐÓNG
TCCN:
Đau, mờ, đỏ mắt
Thấy quầng nhiều màu sắc
Buồn nôn & nôn
Đồng tử giãn méo, pxas (-)
Gai thị cương tụ, lõm teo gai
30
ĐIỀU TRỊ: Hạ nhãn áp, giảm đau, laser mống mắt chu biên hoặc phẫu thuật cắt bè củng mạc
Trang 31Cương tụ rìa,GM phù, TP nông, ĐT
giãn méo
Trang 32 Nếu đóng góc tiền phòng nhiều hơn ½ chu
vi thì phẫu thuật cắt bè củng mạc
Điều trị
Trang 33Điều trị nội khoa:
- Thuốc ức chế carbonic anhydraza (CAIs) : mất Kali nên gây tê tay chân, người mệt mỏi, chú ý
bù Kali
- Co đồng tử bằng pilocarpin 1-2%: tác dụng phụ toàn thân
- Ức chế (-bloquant): chống chỉ định ở BN hen suyễn, tim mạch
- Cường α (α- agonist)
- Giảm đau, an thần
33
Trang 34Thuốc tăng thẩm thấu :
Dạng thuốc uống:
- Glycerol, Isosorbide (1-2 g/kg cân nặng)
Dạng thuốc truyền tĩnh mạch:
- Mannitol (1-2 g/kg cân nặng): Truyền nhanh 120 giọt/phút.
Tác dụng phụ:
- Tăng gánh: Thường xảy ra trên bệnh nhân bị suy thậân, suy tim Hậu quả là tăng dịch ngoại bào dẫn đến phù phổi cấp
- Bí tiểu ở người già
- Tác dụng khác: Nhức đầu, đau lưng, rối loạn tâm thần, nôn mửa
Trang 35Điều trị ngoại khoa:
- Cắt mống mắt chu biên bằng laser YAG nếu dính góc ít
- Cắt bè củng mạc nếu dính góc nhiều
Trang 36Điều trị dự phòng mắt phía bên kia :
- 40-50% có khả năng xuất hiện cơn cấp sau 5-10 năm, do đó cần cắt mống chu biên dự phòng
- Cắt mống bằng laser là phương pháp lựa chọn
36
Trang 37Glaucoma nguyên phát
góc mở
Trang 38DỊCH TỂ HỌC
- 60 70% là ở người lớn
- 15% ở người > 80 tuổi
Trang 40Cơ chế bệnh sinh
Chưa rõ nguyên nhân gây trở ngại lưu thông thủy dịch ở vùng bè
Trang 41Góc tiền phòng mở, thủy dịch không qua
được
Trang 42Nhãn áp dao động, có thể tăng từng lúc
- Soi đáy mắt và đo thị trường:
Tổn hại gai thị: Lõm teo gai
Tổn hại thị trường: ám điểm, khuyết thị trường
- Soi góc tiền phòng: Góc mở
Trang 43Điều trị Glaucoma góc mở
Nguyên tắc điều trị:
- Điều trị nội khoa là chủ yếu
- Chỉ điều trị ngoại khoa khi điều trị nội khoa không có kết quả, chống chỉ định với thuốc hoặc không có điều kiện theo dõi điều trị
Trang 44Hệ tim mạch: Chậm nhịp tim, hạ huyết áp
Bệnh nhân bị đái tháo đường: Chậm hồi phục từ những tình huống hạ đường huyết
Tác dụng khác: Mệt mỏi, trầm cảm, nhức đầu,
buồn ói, giảm ham muốn tình dục, chóng mặt,
ảo giác, nổi mẩn ngoài da, làm nặng thêm tình trạng nhược cơ…
Trang 45Nội khoa
Giảm tiết thủy dịch:
- Ức chế Anhydrase carbonic
Tác dụng phụ: mất Kali, tê tay chân, suy gan thận nếu dùng lâu, nên bù Kali
bằng thuốc hoặc trái cây như nho, chuối, nước dừa
- Cường α
Tác dụng phụ : Tăng nhịp tim, huyết áp, tăng sắc tố ở kết mạc, giãn đồng tử (tác dụng lên thụ thể ) gây đĩng gĩc, viêm kết giác mạc dị ứng, phù hồng điểm dạng nang
Trang 46Tăng thoát lưu thủy dịch:
- Qua đường Màng bồ đào-Củng mạc:
• Nhóm Progtaglandine: gây tăng sắc tố da, mống mắt, dài mi,…
• Cường α
46
Trang 47Ngoại khoa
Aùp dụng khi:
- Điều trị nội khoa không có kết quả
- Không có chỉ định dùng thuốc: Bệnh tim, hen suyễn, lý do kinh tế
- BN ở xa, không có điều kiện đi tái khám
Trang 48- Các phẫu thuật huỷ thể mi: Aùp
lạnh, tách thể mi
- Cắt củng mạc sâu không thủng
Trang 49- Đo nhãn áp và soi đáy mắt cho tất cả bệnh nhân trên 40 tuổi đến khám mắt.
- Khám và theo dõi cho những người có nguy cơ: Gia đình có người mắc bệnh