1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BỆNH mắt hột (NHÃN KHOA)

39 47 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được tác nhân gây bệnh, yếu tố nguy cơ lan truyền bệnh mắt hột 2.. Liệt kê các tổn thương cơ bản của bệnh mắt hột.. Hướng dẫn được cách phòng chống bệnh mắt hột tại cộng đồng

Trang 1

BỆNH MẮT HỘT

TRACHOMA

1

Trang 2

Mục tiêu

1. Trình bày được tác nhân gây bệnh, yếu

tố nguy cơ lan truyền bệnh mắt hột

2 Liệt kê các tổn thương cơ bản của bệnh mắt hột.

3 Mô tả các giai đoạn lâm sàng theo phân chia của WHO để có chỉ định điều trị thích hợp.

4 Hướng dẫn được cách phòng chống

bệnh mắt hột tại cộng đồng

Trang 3

Dịch tễ học

triệu mắt hột hoạt tính, 6-7 triệu mù do biến chứng

*Việt Nam : 1960, Viện Mắt, những vùng dân cư

sử dụng nước ao hồ như Hà Nam, Nam Định .tỷ lệ mắt hột : 70 - 80 %, tỷ lệ biến chứng 35% -40 %

1995, mắt hột hoạt tính: 12,8%(TF: 8,4% ; TI 4,4%).

*Tình trạng kém phát triển, nghèo đói, vệ sinh môi trường kém, thiếu nước, sống chật chội là những yếu tố liên quan đến bệnh mắt hột

Trang 4

4

Trang 6

Tác nhân : Chlamydiae Trachomatis, vi

khuẩn ký sinh nội bào bắt buộc, typ A - C

6

Trang 8

Cách thức lây truyền

8

Trang 10

10

Trang 11

Yếu tố nguy cơ

Trang 12

12

Trang 13

Các tổn thương cơ bản

13

Trang 15

Hột trên giác mạc đặc hiệu hơn hột trên kết

mạc

15

Trang 16

16

Trang 18

Màng máu

18

Trang 19

LÂM SÀNG

Cơ năng:

19

Trang 20

Thực thể

Phân loại của Việt Nam

20

Trang 21

Phân loại theo Mc Callan :

- TR I( khởi phát): Thâm nhiễm, hột non, màng máu, Thường gặp

từ 2- 4 tuổi, vài tháng- vài năm.

- TR II( toàn phát)

+ TR IIa : hột ưu thế, gai máu ít, màng máu phát triển

+ TR IIb : Gai máu ưu thế, mắt hột cấp tính Thường gặp lứa tuổi mẫu giáo, kéo dài vài năm

- TR III (GĐ sẹo) : hột và thẩm lậu dần mất, thay thế sẹo nhiều hình thái Kéo dài nhiều năm

- TR IV (biến chứng) : sẹo co rút gây biến chứng ở mi mắt

TR I -TR III: hoạt tính, TR IV: hết hoạt tính

21

Trang 22

Phân loại theoWHO

1987 bảng phân loại Mắt hột đơn giản TF: Follicles.

Trang 23

Phân loại theo WHO1987

bảng phân loại Mắt hột đơn

giản

TF: Follicles

TI : Intense

TS : Scarring TT: Trichiasis CO: Corneal opacity

Trang 24

H ột-thâm nhiễm Sẹo KM(Arlt line) Lõm Herbert

Trang 25

CẬN LÂM SÀNG

+ Biểu mô KM tìm thể vùi + Chất nước khi chích hột : tìm lympho

viêm KM dị ứng

25

Trang 27

Nay, WHO,dựa vào một trong các tổn thương sau

- TF: Có từ 5 hột, kích thước mỗi hột từ 0,5 mm trở lên ở sụn mi trên.

- TI: Thâm nhiễm, phù nề của kết mạc mi trên quá 1/2 diện tích, che lấp mạch máu sâu.

- TS: Sẹo ở kết mạc mi trên với các hình thái

- TT: Có ít nhất hai lông mi xiêu vào giác mạc.

- CO: Sẹo đục ở giác mạc

Trang 28

Tiêu chuẩn thanh toán mắt hột gây mù loà

3 tiêu chuẩn chính để thanh toán mắt hột gây mù là:

- Tỷ lệ mắt hột hoạt tính trong trẻ em dưới 10 tuổi (TF + TI) < 5% và

- Tỷ lệ quặm trong nhân dân (TT) < 0,1%

- Tỷ lệ mù do sẹo giác mạc mắt hột (CO) < 0,01%

28

Trang 29

Chẩn đoán phân biệt

a.Nhóm viêm kết mạc có hột

b.Viêm kết mạc mùa xuân

 Thanh thiếu niên, mùa xuân hạ

Trang 30

Phân biệt hột mắt hột với sạn vôi

30

Trang 31

TrI - TrII - TrIII – TrIV

TrI - TrII - TrIIIa TrIIIb TrIV

31

Trang 34

ĐIỀU TRỊ

34

Trang 35

Điều trị :dự phòng

Có 2 vấn đề cần quan tâm:

Trang 36

Chiến lược Phòng chống BMH: khuyến cáo của

Tổ Chức Y tế Thế giới đưa ra chiến lược SAFE

36

Trang 37

kháng sinh, nhằm tiêu diệt ổ nhiễm khuẩn và hạn chế lây lan bệnh

Mỡ Tetracycline 1% điểm 2 mắt theo phác đồ :

- Liên tục : 2 lần mỗi ngày trong 6 -8 tuần

trong 6 tháng Hoặc 1 lần mỗi ngày trong 10 ngày đầu tháng, trong 6 tháng.

Trang 38

*Kháng sinh toàn thân

- Doxycycline 100mg mỗi ngày trong 21 ngày

- Hoặc Tetracycline 250 mg 4 viên/ ngày trong 21 ngày Hiện tại dùng Azithromycine

Người lớn và trẻ trên 16 tuổi: uống 1lần 1g/năm (4 viên 0,25g).

Trẻ em từ 5 - 15 tuổi: 20 mg/1 kg cân nặng ( thuốc viên) Trẻ em từ 1 - 4 tuổi: 20 mg/1 kg cân nặng (thuốc nước) Điều trị nhắc lại sau năm thứ hai với liều tương tự.

38

Trang 39

F (Face Washing): rửa mặt hàng ngày

bằng nước sạch, khăn mặt riêng, 3 lần/

ngày nhằm loại bỏ chất tiết kết mạc, hạn chế lây bệnh trong gia đình và cộng đồng.

E (Environment Improvements): cải thiện

vệ sinh môi trường cung cấp nguồn nước sạch, xây hố xí hợp vệ sinh, chuồng gia

súc xa nhà, tạo nơi ở sạch sẽ, rộng rãi.

39

Ngày đăng: 02/03/2021, 19:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w