Khám y khoa Thăm khám tâm lýTiếp cận Cơ thể Toàn diện con người đau khổ vì một bệnh cô thể và/ hoặc tâm lý Bệnh sử và tiền căn Tiền căn cá nhân và cha mẹ Tìm hiểu về đời sống riên g tư
Trang 1CHẨN ĐOÁN TÂM
LÝ
Trang 21 Phân tích được những vấn đề chung của chẩn đoán tâm lý.
2 Hiểu và trình bày được phương pháp trong chẩn đoán tâm lý
3 Sử dụng được những test trong chẩn đoán tâm lý cơ bản
Mục tiêu:
Trang 3Khám y khoa Thăm khám tâm lý
Tiếp cận Cơ thể Toàn diện (con người
đau khổ vì một bệnh cô thể và/ hoặc tâm lý)
Bệnh sử và tiền căn Tiền căn cá nhân và
cha mẹ
Tìm hiểu về đời sống riên g tư và thầm kín, tiền sử xuyên thề hệ, tiền sử phát triển của cá nhân
Cách khám Kiểm tra,
sờ,nắn,nghe gõ Quan sát và lắng ngheCông cụ đánh giá Ống nghe, dụng cụ
tai mũi họng, búa
Xét nghiệm cận lâm sàng
Đồ chơi, hình vẽ, sách, tranh ảnh
Trắc nghiệm tâm lý
So sánh giữa y khoa và thăm khám
tâm lý
Trang 4Khám y khoa Thăm khám tâm lý
Bảo mật Rất nghiêm túc Rất nghiêm túc
Giao tiếp Chỉ đạo, ít giải thích Từng kỳ, trao đổi ngang
hàng
Điều trị Bằng thuốc/phảu
thuật với phác đồ điều trị đặc thù cho từng loại bệnh
Tâm lý trị liệu thay đổi theo từng cá nhân bệnh nhân và từng lần khám
Thời lượng khám Vài phút Tối thiểu 30 phút
Trang 5 Chẩn đoán:
- Phương thức dùng để tập hợp thông tin về một người
- Mô tả, xác lập bản chất những đặc điểm tâm lý
cá nhân của nhân cách
Khái niệm
Trang 6 Mục đích:
Đánh giá trạng thái hiện tại, dự đoán sự phát triển trong tương lai, đưa ra các kiến nghị, theo nhiệm vụ của chẩn đoán tâm lý
Trang 7 Đối tượng:
Xác định sự khác biệt tâm lý – cá nhân trong điều kiện bình thường cũng như bệnh lý
Trang 9 Chẩn đoán triệu chứng:
Xác định sự hiện diện của một số đặc điểm tâm lý nào đó.
Chẩn đoán nguyên nhân:
Xác định sự hiện diện (khuyết, thiếu) một đặc điểm, một khía cạnh tâm lý nào đó và nhằm xác định nguyên nhân , đặc biệt trong trường hợp khuyết, thiếu.
Trang 11Bảng thứ tự thời gian các sự kiện
Thủ tục hành chánh: Họ tên (đầy đủ), tuổi (năm sinh), tôn giáo (nếu có), nghề nghiệp, nơi công tác
Lịch sử di truyền: Cha mẹ còn sống? Lý do cha mẹ
mất và mất lúc bao nhiêu tuổi? Lúc cha mẹ mất
bệnh nhân bao nhiêu tuổi ? Ông bà (nội, ngoại) mất hay còn? Lý do mất? và mấy tuổi ? (muốn tìm hiểu
di truyền về các bệnh tâm lý, thần kinh, nghiện
rượu, bệnh mãn tính và các loại khác v.v )
Lịch sử cá nhân
Trang 12Lịch sử bản thân bệnh nhân
Ai chăm sóc lúc sinh ra (thường là cha mẹ)
Cách đối xử như thế nào?
Có xung đột giữa cha mẹ với nhau?
Ly thân ?
Ly dị?
Yếu tố môi trường
Trang 13Thích cha hoặc mẹ hay cả hai?
Trang 14Tình cảm với anh chị em? Có bị ốm đau lâu tại nhà?
Thói quen lúc bé
Sự phát triển lúc bé có bình thường ?
Mấy tuổi thì hết đái dầm?
Bao giờ biết đi và biết nói?
Có mút ngón cái, cắn móng tay hoặc có tật gì khác?
Có hay nổi nóng bất chợt?
Trang 15Đi học ở đâu?
Trình độ học vấn hoặc nghỉ học lúc mấy tuổi ?
Có bị hỏng thi, có ở lại lớp?
Giỏi về môn nào?
Học với thầy giáo nào lâu nhất?
Có trốn học?
Tại sao thôi học?
Lịch sử học hành
Trang 16 Bệnh nhân có giúp đỡ gia đình?
Có trợ giúp gia đình hay gia đình trợ giúp?
Ngoài thời gian học ở trường có làm gì khác?
Sau khi thôi học làm nghề gì?
Thu nhập hàng tháng?
Lịch sử việc làm
Trang 17 Làm công việc bao lâu ?
Có thích công việc hiện tại?
Tại sao bỏ công việc?
Nghề nào thích nhất và giỏi nhất?
Thích làm gì?
Trang 18 Có phạm pháp lần nào không?
Nếu có, lúc mấy tuổi?
Trong hoàn cảnh nào?
Có thấy hối hận hay bình thường?
Bản thân có suy nghĩ gì về hành vi phạm pháp của bản thân?
Có sử dụng chất kích thích?
Lịch sử phạm pháp
Trang 19Nam Nữ
Tuổi dậy thì ? Tuổi dậy thì?
Mộng tinh, di tinh, xuất tinh Kinh nguyệt, rong kinh, thống kinh
Thay đổi tính tình khi có kinh không?
Quan hệ tình dục lần đầu Quan hệ tình dục lần đầu
Có đồng ý với giới tính của bản
thân Có đồng ý với giới tính của bản thânBạn gái, người yêu, người tình Bạn trai, người yêu, người tình
Phát triển tình dục
Trang 20 Mấy tuổi lập gia đình (Vợ/Chồng)
Với ai? (bạn, người quen giới thiệu )
Có tìm hiểu lâu?
Ly thân?
Ly dị?
Trang 21 Loại thái độ xã hội nào mà bệnh nhân thực hiện suốt cuộc đời
Sống lẻ loi cô độc một mình
Hay hòa đồng với mọi người
Thích giải trí như thế nào
Lịch sử xã hội
Trang 22o Ước mơ của cuộc đời là gì?
o Tôn giáo nào?Ý thức đối với tôn giáo, mê tín, dị đoan?
o Có cảm thấy rằng nhiều người khác giống tính
mình, xa lánh mình, chỉ trích, lên án, xỏ mình
nhiều?
o Có lánh xa người khác do bối rối hoặc do quá bận việc?
Trang 24Nguyên tắc
Thực hiện các bước từ dễ đến khó
Riêng trong trường hợp nhằm mục đích giám định, yêu cầu được thay đổi một cách có ý định, có kế hoạch từ trước
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH CHẨN ĐOÁN TÂM LÝ
Trang 25 Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp hơn là các test tâm lý: đòi hỏi ít suy luận hơn và cho phép
nghiên cứu mối quan hệ giữa hành vi và môi trường
Quan sát hành vi có thể là tự nhiên và có kiểm tra
Quan sát trực tiếp
Trang 26Quan sát có kiểm tra:
Tạo ra một hoàn cảnh trong phòng thí nghiệm về quan sát hành vi dưới rất nhiều điều kiện đại trà
Ví dụ: sử dụng các thang đo lường về lo lắng, về sợ hãi, về hành vi, về đau đớn thể xác, tính tình trầm uất, về khả năng vận động v.v
Quan sát tự nhiên
Trang 27Khám tâm lý:
Được tiến hành trong một số buổi, mỗi buổi
không kéo dài (từ 30p – 90p)
Những buổi khám tiếp theo nên có những nghiệm pháp lặp lại và có những nghiệm pháp mới
Trang 29Trắc nghiệm tâm lý
Test tâm lý là công cụ đã được tiêu chuẩn hóa,
Dùng để đo lường khách quan một hay một
số khía cạnh của hiện tượng tâm lý hoặc
của nhân cách.
Trang 30Phân loại các loại trắc nghiệm tâm lý
a Trắc nghiệm nhận thức ( trí tuệ)
- Đo mức độ trí thông minh và rà soát những rối loạn
về trí thông minh
- Bình thường không bị tổn thương
- Tổn thương ở chức năng nhận thức cụ thể nào 9 chú
ý, tập trung, trí nhớ )
Trang 31 b Trắc nghiệm nhân cách
Đánh giá những nét tính cách và các khía cạnh xúc cảm- tình cảm
Trang 32Trắc nghiệm phân loại:
Xác định nhân cách của một người
Có 550 câu hỏi: «đúng», «sai» «tôi không biết»
Câu hỏi: ứng xử xã hội, sở thích, tình cảm, quan điểm
Trang 33Khách thể thuộc dạng nhân cách nào trong số nghi bệnh(lo lắng về sức khỏe), trầm cảm,
hystery, hoang tưởng, tâm thần phân liệt
Giúp xác định ba loại chân dung chính: tâm
căn, loạn thần, và rối loạn hành vi
Trang 34 Các thang lượng giá
Trang 35xong hãy nhắc lại Khi nhắc lại không cần theo thứ tự”.
- Đọc 10 từ với vận tốc đều, khoảng 1 từ/giây, giọng đều, rõ ràng.
- Ghi lại tất cả những từ bệnh nhân tái hiện vào văn bản.
- Hướng dẫn lần hai “Bây giờ tôi đọc lại Đây là bài tập học thuộc lòng nên những lần sau này , anh (chị) nhắc lại
những từ tôi vừa đọc”.
- Bài tập làm từ 5 -10 lần tùy theo mục đích nghiên cứu.
KHẢO SÁT TRÍ NHỚ
Trang 36Những điểm lưu ý: Không nhắc gợi cho bệnh nhân;
không để bệnh nhân tái hiện quá lâu; sau lần hai, không nhắc lại hướng dẫn mà đọc luôn
- Ghi lại nhận xét về hành vi, thái độ, cảm xúc của
bệnh nhân trong quá trình làm bài
+ Xử lí kết quả:
- Lập đường cong học thuộc: trục tung biểu hiện từ tái hiện đúng, trục hoành là từng lần làm
- Phân tích các lỗi mắc phải: từ bịa, gắn nghĩa v.v
- Nhận xét về mối quan hệ giữa thứ tự từ đã đọc với thứ tự từ hiện, tần xuất tái hiện từ
Test trí nhớ WECHSLER
Trang 37Test trí nhớ Wechsler gồm 7 tiểu test (item) nhằm khảo sát các khía cạnh khác nhau của trí nhớ.
Thông tin cá nhân - xã hội: Gồm 6 câu hỏi chung về cá
Nhớ dãy số: Tái hiện lần lượt từng dãy số với số lượng tăng
dần theo chiều xuôi và ngược.
Tái hiện thị giác: Tái hiện 4 hình vẽ cho trước.
Nhớ liên tưởng: 10 cặp từ gồm 6 cặp dễ và 4 cặp khó liên
tưởng được trình bày trong 3 lần theo thứ tự khác nhau.
+ Tài liệu : Bộ test trí nhớ Wechsler (Giấy bút; mẫu biên
bản; đồng hồ bấm giây.)
Trang 38Cách tiến hành
- Tiến hành từng bước theo hướng dẫn trong test
Ghi kết quả vào mẫu biên bản
Trang 40Bảng SCHULTE
Tài liệu : 5 bảng Schulte (Đồng hồ bấm giây)
Cách thực hiện:
- Hướng dẫn :“Bây giờ anh (chị) hãy lần lượt tìm các số
từ 1,2,3 cho đến 25 Hãy làm nhanh nhưng bình
Trang 41Phân tích:
Nhận xét về sự di chuyển chú ý trên cơ sở:
- Tính thời gian trung bình đọc bảng
Về sự biến thiên thời gian trong từng bảng và qua các bảng
Trang 42Bảng BOURDON
+ Tài liệu :
Bảng Bourdon in sẵn ( gồm 50 dòng, mỗi dòng 50 chữ cái) Tất cả có 8 loại chữ nằm theo trật tự ngẫu nhiên
Đồng hồ bấm giây
- Bút
Trang 43gạch sẵn A C K).Trong quá trình làm tôi sẽ đánh dấu từng phút Hãy làm thật nhanh nhưng không đượcbỏ lỗi”.
Đánh dấu từng phút trên bảng Bourdon của bênh
nhân
- Dừng lại sau 10 phút
Trang 44Xử lí và phân tích kết quả:
- Tính các chỉ số: Độ chính xác của từng phút.
Cx = (Đ x 100)/ (Đ+S)
Đ- Số chữ cái đánh dấu đúng.
S- Số chữ cái đánh dấu sai hoặc bỏ sót.
- Năng suất của từng phút.
N = Ts x Cx (làm tròn số)
Ts= Tổng các chữ đọc trong 1 phút
- Tính trung bình của 2 chỉ số trên.
- Nhận xét về : Khả năng phân bố và di chuyển chú ý Khả năng lao động trí tuệ.
Trang 45- Gạch một hoặc hai loại chữ cái.
- Chỉ gạch những chữ cái cùng với chữ ở đầu hàng
- Chia làm 2 loạt, loạt đầu thực hiện trong điều kiện bình thường và loạt sau trong điều kiện gây nhiễu.Ngoài ra còn có thể có các cách làm khác
Trang 46Tài liệu:
Mẫu Pictogram in sẵn gồm 16 khái niệm với các
mức độ trừu tượng khác nhau
- Bút màu, giấy, đồng hồ bấm giây
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
TƯ DUY
Trang 47Xử lí và phân tích kết quả
Phân tích nội dung hình vẽ và giải thích các dấu hiệu
Hoàn cảnh cụ thể: Bệnh nhân vẽ một hình cụ thể Ví
dụ cảnh chia quà để nhớ sự công bằng Hình vẽ cụ
thể quá nhiều những chi tiết hoặc bệnh nhân cho
rằng chỉ có thể giải thích được còn rất khó vẽ hình
v.v đều xếp vào dấu hiệu này
- Khái quát giả: Hình vẽ không có nội dung chỉ là đường nét đơn giản Hình vẽ, giải thích thể hiện sự liên
tưởng ngẫu nhiên, ví dụ : vẽ hình tam giác để nhớ lại
từ luồng gió mát vì hình tam giác có 3 cạnh và luồng gió mát có 3 từ Hình vẽ, giải thích mang tính kỳ dị hoặc siêu trừu tượng
Trang 48 Màu sắc cá nhân: Hình vẽ thể hiện cái tôi hoặc những lời giải thích luôn xuất phát từ kinh nghiệm cá nhân, gắn liền với bản thân.
- Phù hợp: Hình vẽ cụ thể nhưng giải thích mang tính chung, khái quát, ví dụ: vẽ cái cuốc để nhớ “lao động nặng” Các ký hiệu thông dụng mang tính khái quát cao, ví dụ mũi tên đi lên để nhớ “phát triển”
Trang 49• Màu sắc mà bệnh nhân dùng để vẽ hình.
• Thời gian tiềm tàng và thời gian vẽ hình
• Nhận xét về trí nhớ gián tiếp, so sánh với kết quả nhớ trực tiếp (10 từ)
• Các phản ứng cảm xúc, hành vi trong quá trình làm bài
Nhận xét
Trang 50• Thay đổi số lượng khái niệm cần nhớ
• Trong một số trường hợp có thể “cài” một số từ
nhân có trình độ văn hóa dưới 7/10
Một số cách làm khác:
Trang 51 Khái niệm về chỉ số IQ
Thuật ngữ IQ lần đầu tiên được V.Stern đưa ra năm
1912 sau đó được sử dụng trong test trí tuệ
Standford Binet trên cơ sở cải tiến test trí tuệ đầu tiên Binet-Simon (1905) Lúc ban đầu IQ được tính theo
công thức :
IQ=(MA x 100 %)/CA
MA-tuổi trí tuệ
CA - tuổi thực (tính đến thời điểm làm test)
Theo công thức trên, nếu đứa trẻ 5 tuổi, thực hiện
được các bài tập trí tuệ của trẻ 6 tuổi thì nó có MA=6 và IQ=20
TEST TRÍ TUỆ
Trang 52Gồm 29 câu hỏi về những kiến thức thông thường vớimức độ tăng dần Mỗi câu đúng cho 1 điểm Tối đa là
29 điểm
Thông hiểu chung:
Có 14 câu hỏi về những đặc điểm, hành vi trong 1
hoàn cảnh cụ thể, cách xử thế hoặc sự thông hiểu cácchuẩn mực xã hội
Ví dụ: người điếc bẩm sinh cũng bị câm?
Tùy theo mức độ khái quát của câu trả lời mà cho điểm
từ 0–2 Tối đa là 28 điểm
Trang 54Giống như so sánh khái niệm ở đây chỉ cần nói điểmgiống nhau của 2 sự vật Tùy theo mức độ khái quátcủa câu trả lời mà cho 0,1 hoặc 2 điểm Tất cả có 13cặp từ, điểm tối đa là 26.
Nhớ dãy số:
Yêu cầu bênh nhân tái hiện lần lượt từng dãy số với sốlượng tăng dần tối đa là dãy số 9 số Sau đó tái hiệncác dãy số khác cũng với số lượng tăng dần nhưng
theo chiều ngược Dãy số tối đa là 8 số Điểm tối đa là17
So sánh
Trang 55 Bệnh nhân phải định nghĩa và giải thích ý nghĩa 40 từ với mức độ trừu tượng tăng dần Tùy theo mức độ
khái quát của câu trả lời mà cho 0, 1 hoặc 2 điểm Tối
đa 80 điểm
Ký hiệu số:
Cho trước từng kí hiệu đi kèm với mỗi số từ 1 đến 9 Yêu cầu bệnh nhân điền kí hiệu tương ứng vào 100 ô đã
đánh số nhưng nằm theo trật tự ngẫu nhiên Từ ô thứ
11 bắt đầu tính thời gian Giới hạn là 90 giây Mỗi ô
đúng được tính 1 điểm Tối đa 20 điểm
Vốn từ
Trang 56Khối Koos:
Bệnh nhân phải ghép các khối để tạo hình trong mộtthời gian hạn định mức độ tăng dần 4 bài sau cùngnếu hoàn thành sớm hơn hạn định thì được công thêmđiểm Tối đa 48 điểm
Xắp xếp trình tự các bức tranh:
Tất cả có 8 bộ tranh với số lượng khác nhau Yêu cầubệnh nhân xắp xếp lại các bức tranh đó (từng bộ)
theo đúng trật tự sự kiện Tùy theo thời gian và bộ
tranh khác nhau, điểm cũng khác nhau Tối đa 36
điểm
Trang 57Có 4 hình đã được cắt rời thành nhiều mãnh
Nhiệm vụ của bệnh nhân là phải ghép lại từng hình
trong khoảng thời gian hạn định
Nếu hoàn thành sớm hơn được tính thêm điểm
Tối đa là 46 điểm
Điểm thô của từng tiểu test được qui ra điểm chuẩn
Trên cơ sở tổng số điểm chuẩn tra bảng tìm IQ Có thểtính IQ cho phần dùng lời và phần thực thi
Ghép hình
Trang 58Tài liệu: bộ test Raven đã được in sẵn
Cách tiến hành: Yêu cầu bệnh nhân tìm một hình nhỏ
trong số hình đã đánh số bên dưới để đưa vào hình lớn (còn để trống một chỗ là phù hợp nhất) Làm lần lượt từng bài Không giới hạn thời gian.
Xử lý kết quả: Mỗi bài đúng cho 1 điểm Tổng cộng có
60 bài chia ra 5 loạt
Từ tổng số điểm tra bảng tìm IQ Hoặc có thể tính theo các mức sau:
Test Raven
Trang 591 Mức I– trí tuệ phát triển cao (đúng 57-60)
2 Mức II– trên trung bình (45-56)
3 Mức III– trung bình (15-44)
4 Mức IV– dưới trung bình (3-14)
5 Mức V– khuyết tật trí tuệ (dưới 3 bài đúng)
ỨNG DỤNG CHẨN ĐOÁN TÂM LÝ TRONG LÂM SÀNG