Andrology: Nam giới học Ngành chuyên sâu thuộc Tiết Niệu Học Nghiên cứu các bệnh lý về sinh lý sinh sản và tình dục nam giới ĐẠI CƯƠNG... Diễn tiến quá trình giao hợp GĐ có ham m
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ
NAM GIỚI HỌC
Trang 2 Andrology: Nam giới học
Ngành chuyên sâu thuộc Tiết Niệu Học
Nghiên cứu các bệnh lý về sinh lý sinh sản và tình dục nam giới
ĐẠI CƯƠNG
Trang 31. Rối loạn xuất tinh
2. Rối loạn cương
3. Vô sinh Nam
4. Các rối loạn của biệt hóa giới tính
5. Tình dục đồng giới
NỘI DUNG
Trang 4 Xuất tinh sớm (premature ejaculation
(PE))
Xuất tinh muộn (delayed ejaculation)
Xuất tinh ngược dòng (retrograde
ejaculation)
Không xuất tinh
(anejaculation/anorgasmia)
Xuất tinh máu (haemospermia)
Đau khi xuất tinh (painful ejaculation)
1 Rối loạn xuất tinh.
Trang 5Đại cương
Rối loạn cương gần đây trở thành vấn đề được biết nhiều nhất trong rối loạn chức năng tình dục ở nam
Thường thấy nhất là rối loạn chức năng xuất tinh
Trang 6Diễn tiến quá trình
giao hợp
GĐ có ham muốn tình dục: kích thích đụng
chạm, nghe, nhìn, vuốt ve ôm ấp
GĐ dương vật cương cứng: ham muốn tình
dục mức độ cao
GĐ giao hợp: dương vật đưa vào âm đạo
người phụ nữ, trượt ra vào trong âm đạo
tạo thành những “nhịp dập” (thrust)
GĐ hết ham muốn tình dục: sau khi xuất tinh, sự thỏa mãn đã hoàn toàn
Trang 7Quá trình xuất tinh
Trang 10Định nghĩa
XUẤT TINH NGƯỢC DÒNG
Trang 11Định nghĩa
XUẤT TINH NGƯỢC DÒNG
Trang 12Rối loạn cương dương (erectile dysfunction): mất
khả năng để đạt được và duy trì được sự
cương cứng của dương vật đủ để giao hợp.
Được Hội Nam học thế giới dùng từ năm
1997
2 Rối loạn cương
Trang 13 Rối loạn cương dương do nhiều nguyên nhân
Rối loạn cương dương nguyên phát
Rối loạn cương dương thứ phát
Rối loạn cương dương tâm lý
Rối loạn cương dương thực thể
Là một bệnh mang tính xã hội
Rối loạn cương dương tại Việt Nam
Trang 14Theå hang
Theå xoáp
Tunica albuginea
Trang 16Dẫn lưu nội hang
Trang 18Những yếu tố nguy cơ
tổng trạng
đái tháo đường
bệnh tim mạch
các bệnh niệu-dục
các rối loạn tâm thần và tâm lý
các bệnh mạn tính
tình trạng kinh tế xã hội
như hút thuốc, dược phẩm, và các hormone
Trang 19Nguyên nhân gây rối
loạn cương
IMPOTENCE
I (Imflammatory): bệnh viêm nhiễm
M (Mechanical): nguyên nhân cơ học
P (Postsurgical): sau phẫu thuật
O (Occlusive vascular): tắc nghẽn mạch máu
E (Endurance factor): các bệnh mạn tính
N (Neurogenic): nguyên nhân thần kinh
C (Chemical): hóa chất, thuốc
E (Endocrine): nguyên nhân nội tiết
Trang 20 Vô sinh là tình trạng không có con
trong 1 năm mà không áp dụng bất kì biện pháp tránh thai nào
Trang 21Các nguyên nhân vô sinh nam
(Guideline)
Nhóm nguyên nhân Bệnh lý
1 Tinh hoàn suy yếu Tinh hoàn ẩn
Viêm tinh hoàn (virus) Xoắn tinh hoàn
Hóa trị (cytotoxic)
Xạ trị Bệnh di truyền (h/c Llinefelter, mất Y)
2 Rối loạn nội tiết tố H/c Kallmann
H/c Prader – Willy Rối loạn tuyến yên (u, nhiễm trùng)
3 Bế tắc đường sinh dục nam Bất sản ODT bẩm sinh, bất sản
mào tinh Còn di tích ống Muller (nang TLT)
Bế tắc mào tinh (nhiễm trùng, bẩm sinh)
Sau phẫu thuật bìu – tinh hoàn
Trang 22PESA
Trang 23A, Intracytoplasmic sperm injection B, Multicellular embryo 2 to 3 days after fertilization C, Blastocyst at 5 days after fertilization
Trang 24Vasal Aspiration of Sperm
Trang 25MESA
Trang 26Transurethral Resection of the Ejaculatory Duct
Trang 27Seminal vesical aspiration
Trang 29“Crossover” vasovasostomy or vasoepididymostomy
Trang 30Martin's classic side-to-side vasoepididymal anastomosis
Trang 31 Rối loạn BHGT(mơ hồ giới tính, lưỡng giới): một cá thể có bộ phận sinh dục ngoài không hoàn toàn giống nam nhưng cũng không hoàn toàn
giống nữ hoặc có cơ quan sinh dục trong của cả nam và nữ.
Tuy hiếm nhưng gây nên hậu quả
tâm lí nghiêm trọng
Cần chẩn đoán và điều trị sớm.
4 Rối loạn biệt hĩa giới
tính
Trang 32SỰ BIỆT HÓA GIỚI TÍNH BÌNH THƯỜNG
◦ Biệt hóa GT ở thai
Trang 33SỰ BIỆT HÓA GIỚI TÍNH BÌNH THƯỜNG
Trang 34SỰ BIỆT HÓA GIỚI TÍNH BÌNH THƯỜNG
Trang 35Biệt hoá giới tính ở thai nam
Trang 36Biệt hoá cơ quan sinh dục nữ:
Trang 37CÁC DẠNG RỐI LOẠN BIỆT HÓA
GIỚI TÍNH
RL NST giới tính
RL tuyến sinh dục
RL hình thái
Trang 39Hội chứng nam XX
Trang 40RỐI LOẠN TUYẾN SINH DỤC
Loạn sản tuyến sinh dục đơn thuần
Loạn sản tinh hoàn
Trang 41Loạn sản tuyến sinh dục
đơn thuần
Trang 42RỐI LOẠN HÌNH THÁI
Nữ lưỡng giới giả
Nam lưỡng giới giả
Trang 43Phân độ Prader (5 độ)
Trang 45Điều trị
Trang 505 Tình dục đồng giới
Trang 52 Là xu hướng và sở thích quan
hệ tình dục với người cùng
giới.
Theo thống kê của các nhà
khoa học trên thế giới thì tỷ lệ người đồng tính chiếm khoảng 3-5% dân số nhưng số liệu chưa hẳn đã chính xác
Trang 53Biểu hiện lâm sàng
Các nhà tâm lý nhấn mạnh điểm
chung của người đồng tính là sự mặc
cảm tội lỗi, sợ sệt, tâm lý
hoảng loạn dễ bị tổn thương
Điểm chung là người đàn ông đồng
tính sợ sự đồng tính
Không ai dám tự thú mình là người
đồng tính, trừ phi họ là người đồng
tính ở cấp độ nặng
Trang 54Các biểu hiện của người đồng
tính :
Không rung động trước người khác
phái dù người đó hoàn hảo về hình thức và tính cách;
Có những biểu hiện nội tâm như
người khác phái
Thích và cảm thấy thoải mái khi giao tiếp với người cùng giới Đặc biệt là có những giấc mơ ân ái với
người cùng giới có lẽ do bị kìm nén, ức chế về tâm sinh lý
Trang 55 Thực ra những người đồng tính không bao giờ muốn họ là như vậy
Ho rất đau khổ vì sự chẳng giống ai của mình
Thực ra rất khó phân biệt người
đồng tính luyên ái vì trong cuộc sống những người trông rất nam tính nhưng thực sự la người đồng tính
Trang 56 Tình cảm ĐTLA rất dễ thay đổi và
không chung thuỷ
Người ta chia ĐTLA thực thụ ( 100% có nhu cầu sinh lý với người cùng giơiù không có nhu cầu sinh lý với người khác giới)ï
và người ĐTLA ở mức độ nhẹ( ham muốn sinh lý với người cùng giới ở mức độ thấp, hoặc ở một giai đọan nào đó của cuộc đời, vẫn có vợ
chồng , vẫn có nhu cầu sinh lý với người khác giới nên vẫn sinh con
bình thường như người dị tình luyến
ái)
Trang 57 Người ta căn cứ vào khuynh hướng
tình dục để chia ra làm 7 cấp độ ĐTLA
Một thách thức đối với người có xu hướng tình dục đồng phái là có nên công khai sinh hoạt tình dục của mình hoặc sống âm thầm lạng lẽ
Trang 58QUAN HỆ QUA DƯỜNG HẬU MÔN
Đây là một hình thức quan hệ được giới
đồng tính nam ưa chuộng và cũng là hình
thức mà một số nam giới rất thích khi quan
hệ với nữ giới để chứng tỏ năng lực
quan hệ tình dục của họ
Quan hệ tình dục qua đường hậu mơn là sự giao hợp giữa hai người khơng qua cách
thơng thường mà để dương vật, ngĩn tay
hay bất cứ vật gì vào hậu mơn của bạn tình
Trang 60 Quan hệ tình dục qua đường hậu môn là
nguy cơ lây lan các bệnh truyền nhiễm cao nhất,
chia, herpes, lậu, giang mai, sùi mào gà, nấ
m và ký sinh trùn
g v.v
Trang 61 Không có gì phải ngại nếu bạn
quan hệ tình dục đường hậu môn vì đây
cũng là một trong những hình thức quan hệ tình dục bình thường và có những người chỉ
có thể đạt được cực khoái khi quan hệ tình dục theo cách này
Điều quan trọng là việc chú ý phòng tránh các bệnh lây nhiễm và tổn thương tại hậu môn-trực tràng
Trang 62Các bệnh lý thuờng gặp trong quan hệ tình dục đồng giới
Đối với nữ giới
Dễ mắc viêm âm đạo do vi khuẩn Ít nguy cơ mắc các bệnh : k vú, k buồng trứng, k cổ tử cung, bệnh giang mai,
lậu, Chamlamydia, HSV, virus Papilomma, HIV…
Chú ý khả năng nhiễm HIV sẽ tăng khi sử dụng ma tuý hoặc quan hệ với các bạn tình lưỡng giới
Trang 63 Đối với nam giới
HIV và AIDS rất hay gặp Theo Kelly
năm 1994 có 34974 trường hợp nhiễm AIDS tại Hoa Kỳ , tình dục đồng giới
Trang 64Thái độ điều trị
đồng giới?
người đều chia sẻ quan điểm rằng
XHTD là cố định và khơng thể thay đổi (trừ những người cơ đốc giáo bảo
thủ)
những bằng chứng rằng việc điều trị
để thay đổi XHTD khơng những khơng
cĩ tác dụng mà cịn cĩ hại nhiều hơn
cĩ lợi
Trang 65 Tình dục đồng giới không là một bệnh ?
Những người TDĐG vẫn có thể là những cha mẹ tốt ?
Nhận thức xã hội về Đồng tính luyến ái