GIUN HÌNH ỐNG• Chất dịch trong cơ thể chứa hemoglobin, glucose, protein, muối và vitamin có chức năng giống như máu.. GIUN HÌNH ỐNGGiun: dựa vào vị trí ký sinh ở người, chia làm 3 nhóm:
Trang 1GIUN HÌNH ỐNG
• Có xoang cơ thể, ống tiêu hoá, không có hệ tuần
hoàn và hô hấp Là loài đơn tính với hệ sinh dục đơn giản dạng ống.
• Hầu hết giun đực nhỏ hơn giun cái và có phần đuôi cong lại hoặc có trường hợp đuôi xoè ra như cái túi hình chuông.
• Thân giun được bọc ngoài bởi lớp vỏ hyalin bảo vệ giun tránh được tác động cơ học, hoá học bên trong
cơ thể ký chủ.
Trang 2GIUN HÌNH ỐNG
• Chất dịch trong cơ thể chứa hemoglobin,
glucose, protein, muối và vitamin có chức
năng giống như máu
• sự dinh dưỡng: hút máu, sử dụng các chất mô
ly giải, hấp thu các chất dinh dưỡng trong ruột hoặc hấp thu từ chất dịch cơ thể của ký chủ
Trang 3GIUN HÌNH ỐNG
Giun: dựa vào vị trí ký sinh ở người, chia làm 3 nhóm:
• Ký sinh ở ruột: giun đũa, kim, tóc, truyền bệnh thụ động
do nuốt trứng, g.móc, g.lươn truyền bệnh chủ động do giun chui qua da.
• Ký sinh ở ruột và tổ chức: giun xoắn, truyền bệnh thụ
động do ăn thịt heo có ấu trùng không nấu chín
• Ký sinh ở máu và tổ chức: giun chỉ, tùy loài có thể ký sinh
ở da, hệ bạch huyết.
ngoài ra có nhóm ký sinh lạc chủ, thường ký sinh ở thú vật, tình cờ nhiễm người.
Trang 4GIUN HÌNH ỐNG
• Chu trình phát triển:
mầm KST đầu tiên một ký chủ này sinh sản
Tạo ra thế hệ mới sang ký chủ khác
Là vòng tròn khép kín, diễn ra liên tục theo thời gian và không gian.
• Chu trình trực tiếp: khi rời cơ thể ký chủ, có tính lây nhiễm, xâm nhập vào ký chủ mới.
• Chu trình gián tiếp: kst phải qua ký chủ trung gian trước khi xâm nhập vào ký chủ vĩnh viễn khác
Trang 6I Hình thể
Giun đực: 15-31cm x2-4mm Giun cái: 20-35cmx3-6mm
Trang 7Hình thể
Có 3 loại trứng:
45-75µm x 35 –50µm
88-94µm x 39-44µm
Trang 9BIỂU ĐỒ LAVIER của giun đũa
BCTT
Trang 10DỊCH TỄ HỌC
• Trứng giun phát triển tốt nhất ở nơi đất ẩm
(đất cát thích hợp nhất), bóng mát.các loại hoá chất như chlor 2%, formol 2% không giết được trứng giun Chúng bị giết bởi ánh nắng trực
tiếp hoặc nhiệt độ từ 45 ºC trở lên
Trang 11DỊCH TỄ HỌC
• ¼ dân số trên thế giới bị nhiễm giun đũa, tỷ lệ nhiễm thay đổi tuỳ theo vùng
• ở VN : 60triệu người nhiễm
• Tỷ lệ nhiễm giun của trẻ em VN khoảng 44%
• phía Bắc > phía Nam
Trang 12Miễn dịch
• Miễn dịch dịch thể: chống gđ AT di chuyển
• Miễn dịch tế bào: đối với giun lạc chỗ
Trang 14Bệnh học
Giai đoạn ấu trùng và giai đoạn trưởng thành:
1 Giai đoạn ấu trùng:
- tuỳ thuộc sự có mặt của ấu trùng
- ở phổi:được biểu hiện bởi hội chứng Loeffer
- Ho khan lúc đầu, sau đó có thể có đàm.
Trang 15Bệnh học
Xquang phổi có hình ảnh thâm nhiễm, có thể giống lao hoặc phế quản phế viêm
- Eosinophile tăng 14-40%
- tự hết sau 1 thời gian 1-3 tuần
- ấu trùng gđũa đi lọt qua mao quản phổi, theo
hệ tiểu tuần hoàn đến tim trái, theo đm chủ đến các cơ quan khác, ấu trùng đi đến đâu sẽ gây triệu chứng LS ở đó
Trang 16Bệnh học
Có nhiều báo cáo về sự định vị bất thường của ấu trùng giun đũa ở hạch bạch huyết, tuyến ức, tuyến hung, lách, não, tuỷ sống,…
2 Giai đoạn trưởng thành:
- tại ruột non: gây viêm ruột, tắc ruột, xoắn ruột, lồng
ruột thường gặp ở trẻ em.
- tại các cơ quan khác: viêm ruột thừa, viêm tuỵ
cấp,viêm túi mật,sỏi mật,abces gan, thủng ruột,viêm phúc mạc.
Trang 17Chẩn đoán
• Chẩn đoán lâm sàng
• Chẩn đoán xét nghiệm: kỹ thuật soi trực tiếp hoặc kỹ thuật tập trung Willis
Trang 18Chẩn đoán phân biệt
• Với các bệnh nội ngoại khoa khác
Trang 19Điều trị
Tẩy giun cho trẻ trên 2 tuổi sáu tháng hoặc 1 năm 1 lần
Trang 21Trichuris trichiura Linnaeus, 1771; stiles, 1901
• Hình thể:
30-45mm
35-50mm 50-54 x 20-22mm
Trang 22Chu trình phát triển
30- 45 ngày
Trang 24Bệnh học
• Nhiễm ít: không có triệu chứng
• Nhiễm kết hợp: tc của lỵ sẽ xuất hiện
• Nhiễm nặng:
– Lỵ do giun tóc
– Ngón tay dùi trống
– Tổn thương thành ruột
Trang 25Chẩn đoán
• Chẩn đoán xác định: xét nghiệm phân tìm
trứng giun tóc, kỹ thuật soi trực tiếp hoặc kỹ thuật tập trung Willis
• Nếu nhiễm 30.000 trứng/1gam phân là nhiễm nặng
Trang 27Phòng bệnh
• Giống giun đũa
Trang 28Ancylostoma duodenale(Dubini, 1843)
Necator americanus(Stiles, 1902)
Trang 29Hình thể
Trang 34250-300umx17um
Trang 35• AT gđ 3 có thực quản hình ống, có vỏ bao bên ngoài che chở, không ăn và có khả năng gây nhiễm.
• AT gđ3 có 3 tính hướng:
– Hướng về nơi có nhiều oxy
– Nơi có độ ẩm
– Nhiệt độ cao
Trang 36Chu trình phát triển
Khoảng 2 tháng
Trang 37Dịch tễ học
• các tỉnh ĐBSCL tỷ lệ nhiễm thấp, các tỉnh miền đông nam bộ tỷ lệ nhiễm cao
• A.duodenale : nhiễm qua da hay đường miệng
• N.americanus: chỉ nhiễm qua da
Trang 38Bệnh học
• Giai đoạn xâm nhập
• Giai đoạn ở phổi
• Giai đoạn ở ruột
Trang 39Chẩn đoán
• Lâm sàng: bệnh g.móc rất khó xác định trên lâm sàng vì triệu chứng rất giống với các
nguyên nhân khác
• Xét nghiệm: xét nghiệm phân tìm trứng g.móc bằng kỹ thuật soi trực tiếp hoặc kỹ thuật tập trung Willis, cấy phân thường dùng để xác
định g.móc và dùng để phân biệt g.móc và
g.lươn
Trang 40Phòng bệnh
• Quản lý và xử lý phân đúng vệ sinh
• Không đi chân đất, hạn chế tiếp xúc với đất bằng da trần
Trang 42Enterobius vermicularis(Linn, 1758)
Cánh môi
Trang 43Hình thể
Trang 442-5mm
Trang 45Chu trình phát triển
2-4 tuần
Trang 46Dịch tễ học
• Bệnh giun kim lây lan không phụ thuộc vào
yếu tố khí hậu mà do yếu tố vệ sinh cá nhân
nên bệnh có mặt ở khắp nơi, kể cả xứ nóng lẫn
xứ lạnh
• trẻ em có tỷ lệ nhiễm cao hơn người lớn
• Thành thị nhiễm cao hơn ở nông thôn
Trang 47Dịch tễ học
• Trứng giun kim đề kháng rất yếu ở ngoại cảnh, trứng dễ chết ở nhiệt độ cao hơn 36ºC và
nhiệt độ dưới 24ºC
Trang 48Bệnh học
• Giun kim thường không gây tổn thương gì
đáng kể trong suốt gđ ký sinh trong ruột Giun kim đi lạc chỗ gây tổn thương viêm nơi lạc
chỗ
• Ngứa hậu môn vào ban đêm là triệu chứng
quan trọng nhất của giun kim
• Rối loạn tiêu hoá
• Rối loạn thần kinh:
Trang 49Bệnh học
• Viêm âm đạo, vòi trứng do giun kim lạc chỗ gây nên
Trang 50Chẩn đoán
• Lâm sàng: ngứa hậu môn ban đêm
• Xét nghiệm:phết hậu môn bằng băng keo trong theo pp Graham