Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
LÊ THỊ THU
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA BỌ XÍT
XANH VAI ðỎ PIEZODORUS HYBNERI GMELIN VÀ ONG KÝ SINH TRỨNG TELENOMUS SUBITUS LE TRÊN CÂY
ðẬU TƯƠNG TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
MÃ SỐ: 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: TS HỒ THỊ THU GIANG
HÀ NỘI – 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong bản luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề ñược sử dụng cho việc bảo vệ một học vị nào
Mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn tốt nghiệp ñều ñã ñược cảm ơn Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, Ngày 20 tháng 08 năm 2008
Tác giả
Lê Thị Thu
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Hồ Thị Thu Giang ñã dành nhiều thời gian và công sức giúp ñỡ ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện ñề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo, cán
bộ công nhân viên Bộ môn Côn trùng – Khoa nông học và Thầy
cô giáo Khoa Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội ñã giúp ñỡ tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia ñình, bạn
bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, Ngày 20 tháng 08 năm 2008
Tác giả
Trang 43 ðỊA ðIỂM, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
Trang 54.1.1 Thành phần và mức ñộ phổ biến của bọ xít hại ñậu tương tại Gia
4.1.2 Diễn biến mật ñộ bọ xít xanh vai ñỏ và mật ñộ ổ trứng trên ñậu
4.1.3 Tỷ lệ giới tính của bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus hybneri Gmelin
4.1.4 Ảnh hưởng của mật ñộ bọ xít xanh vai ñỏ ñến năng suất của ñậu
4.1.5 Tập tính sống và ñặc ñiểm hình thái của bọ xít xanh vai ñỏ
4.1.8 Nhịp ñiệu ñẻ trứng của bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus hybneri
4.2.5 Thời gian sống của ong ký sinh Telenomus subitus Le khi nuôi
4.2.7 Hiệu quả ký sinh của trưởng thành ong ký sinh Telenomus
Trang 64.3 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu hoá học ñến trưởng thành bọ xít
xanh vai ñỏ và trưởng thành ong ký sinh T.subitus trong ñiều
4.3.1 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu ñến trưởng thành bọ xít xanh vai ñỏ
4.3.2 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu ñến trưởng thành ong ký sinh
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
4.1 Thành phần và mức ñộ phổ biến của bọ xít hại ñậu tương vụ hè
4.2 Diễn biến mật ñộ bọ xít xanh và mật ñộ ổ trứng trên ñậu tương giống DT84 vụ hè thu 2007 và vụ xuân 2008 tại Gia Lâm – Hà
4.3 Tỷ lệ ñực/ cái của bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus hybneri Gmelin
4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ bọ xít xanh vai ñỏ ñến tỷ lệ hạt lép và quả
4.5 Ảnh hưởng của mật ñộ bọ xít xanh vai ñỏ ñến tỷ lệ hạt lép và quả
4.6 Ảnh hưởng của mật ñộ bọ xít xanh vai ñỏ ñến tỷ lệ hạt lép và quả
4.7 Ảnh hưởng của mật ñộ bọ xít xanh vai ñỏ tới năng suất ñậu tương
4.8 Kích thước các pha phát dục của bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus
4.10.Thời gian sống và khả năng ñẻ trứng của trưởng thành bọ xít xanh
4.11 Thành phần loài ong ký sinh trứng bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus
4.12 Tỷ lệ trứng bọ xít xanh vai ñỏ ngoài ñồng ruộng bị ký sinh bởi
Trang 84.13 Tỷ lệ giới tính của ong Telenomus subitus ký sinh trứng bọ xít
4.14 Thời gian phát triển trước pha trương thành của ong Telenomus
4.15 Ảnh hưởng của loại thức ăn ñến thời gian sống của trưởng thành
4.16 Ảnh hưởng của tuổi trứng bọ xít xanh tới hiệu quả ký sinh trứng
4.17 Ảnh hưởng của tuổi trưởng thành ong ký sinh ñến tỷ lệ trứng bị
4.18 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu ñến trưởng thành bọ xít xanh vai ñỏ
4.19 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu ñến trưởng thành ong ký sinh trứng
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
ñậu tương vụ Hè thu 2007 và vụ Xuân 2008 tại Gia Lâm – Hà
4.12 Nhịp ñiệu ñẻ trứng của bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus hybneri
Trang 104.15 Ảnh hưởng của loại thức ăn ñến thời gian sống của trưởng
4.16 Ảnh hưởng của tuổi vật chủ ñến hiệu quả ký sinh của ong T
4.17 Hiệu quả ký sinh của trưởng thành T subitus Le sau các
4.18 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu phun ở nồng ñộ khuyến cáo ñến
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cây ñậu tương (Glycine max (L) Merrill) là cây công nghiệp ngắn
ngày có giá trị về nhiều mặt, ngoài giá trị cung cấp cho con người các thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, còn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, thức ăn cho gia súc, ñậu tương còn có tác dụng cải tạo ñất Trong các lọai cây trồng cung cấp protêin hiện nay thì ñậu tương là cây có vị trí quan trọng nhất
vì nó có giá trị dinh dưỡng cao nhất
Về giá trị dinh dưỡng, hạt ñậu tương có thành phần dinh dưỡng rất phong phú: Protein chiếm khoảng 38-40%, trong potein tổng số có nhiều axit amin không thể thay thế như lizin, iso loxin, triptophan, acginin; lipit từ 18-24%; gluxit 30-40%, ngoài ra trong hạt ñậu tương còn có các loại vitamin như
Từ hạt ñậu tương người ta ñã chế biến ra hơn 600 loại thức ăn như ñậu phụ, ñậu hũ, tào phớ… hợp với khẩu vị của nhiều người và giá thành lại thấp phù hợp với nhiều tầng lớp xã hội khác nhau Từ hạt ñậu tương và phụ phẩm trong chế biến hạt ñậu tương làm thức ăn chăn nuôi có giá trị dinh dưỡng cao cho gia súc, gia cầm
Cây ñậu tương có giá trị sinh học cao, ñậu tương là cây họ ñậu có khả
năng cộng sinh của vi khuẩn Rhizobium jabonicum với nốt sần của rễ cây tạo
nên khả năng chuyển hóa Nitơ trong không khí thành ñạm cung cấp cho cây trồng và góp phần cải tạo ñất ðậu tương có khả năng cố ñịnh 60-80 kgN/ha/năm tương ñương với 300-400 kg ñạm sunfat (Chu Văn Tiệp, 1981) [28] Do ñậu tương là cây công nghiệp ngắn ngày nên có thể trồng luân canh, xen canh với các loại cây trồng khác vừa có hiệu quả kinh tế vừa che phủ ñất
và cải tạo ñất sau thu hoạch với phần thân lá ñược bón lại vào ñất có tác dụng
Trang 12làm ñất tơi xốp, tăng ñộ phì của ñất ðiều này thực sự có ý nghĩa trong giai ñoạn hiện nay khi mà việc lạm dụng phân bón hoá học ñã và ñang làm ñất nông nghiệp bị suy thoái nghiêm trọng
Cây ñậu tương mang lại nhiều lợi ích nên ñược nhiều nước trên thế giới
và Việt nam chú trọng phát triển nhất là trong giai ñoạn hiện nay Tuy nhiên trong quá trình sinh trưởng và phát triển cây ñậu tương chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố trong ñó yếu tố sâu bệnh hại có ảnh hưởng lớn ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây ñậu tương Một trong những loài sâu hại trong những năm gần ñây xuất hiện với mức ñộ khá phổ biến trên ruộng ñậu tương
là bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus hybneri Gmelin, sự chích hút nhựa cây của
chúng làm cho cây còi cọc phát triển kém, chúng hút quả làm quả bị lép, giảm phẩm chất của hạt thậm chí có nhiều nơi còn bị thất thu, mất trắng
Trước tình hình ñó, con người ñã không ngừng tìm hiểu, nghiên cứu những tập tính gây hại của chúng và tìm ra các biện pháp phòng trừ chúng, một trong những biện pháp ñược sử dụng nhiều và mang lại hiệu quả nhanh chóng
ñó là biện pháp hoá học, tuy nhiên biện pháp hoá học cũng có nhiều mặt hạn chế ñó là ngoài tác dụng phòng trừ sâu hại thuốc hoá học còn làm ảnh hưởng lớn ñến số lượng các loài thiên ñịch trên ruộng ñậu tương, bên cạnh ñó nó còn làm mất cân bằng sinh thái, làm ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng ñến sức khoẻ con người ðể giải quyết vấn ñề này, một trong những biện pháp ñược áp dụng hiệu quả là quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), xương sống của biện pháp là ñấu tranh sinh học trong ñó ong ký sinh trứng bọ xít xanh vai ñỏ có vai trò hạn chế số lượng bọ xít xanh vai ñỏ khá hiệu quả Theo ðặng Thị Dung 2003 [8 ],
ong ký sinh ñạt 68,39 ± 13,25 % trên một vụ ñậu tương
Nghiên cứu quy luật diễn biến số lượng của loài bọ xít xanh vai ñỏ
Trang 13quan tâm ñặc biệt, từ ñó góp phần ñề xuất biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại nói chung và bọ xít xanh vai ñỏ nói riêng nhằm giảm lượng thuốc hoá học, bảo vệ môi trường và sức khoẻ con người
Xuất phát từ mục ñích ñó, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Hồ Thị
Thu Giang chúng tôi tiến hành ñề tài: “ Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh
thái của bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus hybneri Gmelin và ong ký sinh trứng Telenomus subitus Le trên cây ñậu tương tại Gia Lâm- Hà Nội”
1.2 Mục ñích của ñề tài
ðiều tra ñánh giá mức ñộ xuất hiện và diễn biến của bọ xít xanh vai ñỏ trên cây ñậu tương tại Gia Lâm – Hà Nội trên cơ sở ñó nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học và sinh thái học của bọ xít xanh vai ñỏ và loài ong ký sinh trứng bọ xít có triển vọng Từ ñó ñề xuất sử dụng biện pháp sinh học trong phòng trừ
bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus hybneri Gmelin
1.3 Yêu cầu của ñề tài
bọ xít xanh vai ñỏ Piezodarus hybneri Gmelin, diễn biến số lượng của loài bọ
xít xanh vai ñỏ và côn trùng ký sinh trên cây ñậu tương
vai ñỏ Piezodorus hybneri Gmelin
sinh trứng có triển vọng của loài bọ xít xanh vai ñỏ
sinh trứng
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Xác ñịnh ñược mức ñộ phổ biến và diễn biến của bọ xít xanh vai ñỏ và
kẻ thù tự nhiên của chúng, mối quan hệ giữa sâu hại và kẻ thù tự nhiên trong sinh quần ruộng ñậu tương
Trang 14Có ñược tư liệu khoa học về ảnh hưởng của mật ñộ bọ xít xanh vai ñỏ ñến năng suất của ñậu tương, từ ñó ñề xuất ñược ngưỡng mật ñộ bọ xít xanh vai ñỏ cần phải phòng trừ
Có ñược tư liệu khoa học về ảnh hưởng của một số thuốc trừ sâu hoá học và thuốc trừ sâu sinh học ñến bọ xít xanh vai ñỏ và ong ký sinh trứng của chúng góp phần vào xây dựng biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu hại cây ñậu tương
Những dẫn liệu khoa học nói trên bước ñầu góp phần xác ñịnh mật ñộ
bọ xít vai ñỏ ảnh hưởng ñến năng xuất ñậu tương ñể xây dựng quy trình phòng trừ hiệu quả sâu hại cây ñậu tương
Trang 152.TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Tình hình sản xuất ựậu tương
Cây ựậu tương Glycine max (L) Merr (tên khác: Phaseolus max L;
David, 1993) [ 32] Theo một số nhà khoa học thì cây ựậu tương Glycine max
(L) Merr ựược phát hiện và gieo trồng ở vùng ựông bắc Trung Quốc khoảng thế kỷ 11 trước công nguyên, sau ựó lan dần sang Triều Tiên, Nhật Bản và các nước đông Nam Á đến năm 1965, Samuel Bowen ựã ựưa giống ựậu tương từ Trung Quốc tới Hoa Kỳ (Lowell, 1986) [21 ]
Hiện nay cây ựậu tương ựược trồng ở hầu hết các nước trên thế giới với tổng diện tắch 91,39 triệu ha, sản lượng ựạt 219,99 triệu tấn (giảm 7,28% so với niên vụ 2006/2007) và năng suất ựạt 22,93 tạ/ha (Nguồn FAO.STAT, 2007) [ 60 ] Quê hương của cây ựậu tương là ở Châu Á, nhưng 45% diện tắch trồng ựậu tương và 55% sản lượng ựậu tương của toàn thế giới là ở nước Mỹ, nước Mĩ sản xuất 75 triệu tấn ựậu tương năm 2000, trong ựó hơn một phần ba ựược xuất khẩu Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) [59] dự báo sản lượng ựậu tương của nước này năm 2007 ựạt 84 triệu tấn, tăng 4,5 triệu tấn so với mức
dự báo ựưa ra vào tháng 8/2006 Trong ựó, lượng ựậu tương thương phẩm của nước này ước ựạt 30,6 triệu tấn trong năm 2007, tăng 0,95 triệu tấn so với năm 2006; lượng ựậu tương cung cấp cho các nhà máy chế biến ở Hoa Kỳ dự báo cũng tăng lên mức 48 triệu tấn trong năm 2007 Dự trữ ựậu tương của nước này dự báo tăng từ mức 13,2 triệu tấn năm 2006 lên mức 14,5 triệu tấn năm 2007 Hiện nay các bang Lowa, Illinois, Nebraska, Minnesota và Missouri là những khu vực trồng ựậu tương chủ yếu của Hoa Kỳ, với sản lượng chiếm tới 83% tổng lượng ựậu tương của cả nước
Trang 16Các nước sản xuất lớn ựậu tương khác là Brazil, Argentina, Trung Quốc và Ấn độ chiếm khoảng 90-95 % tổng sản lượng ựậu tương trên toàn thế giới Năm 2005, Trung Quốc là nước có diện tắch sản xuất ựậu tương lớn nhất châu Á (9,5 triệu ha), sản lượng ước ựạt 16,90 triệu tấn và năng suất cũng cao nhất 17,79 tạ/ha Cũng theo ựánh giá của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), lượng ựậu tương xuất khẩu của Argentina và Brazil trong năm 2007
dự báo giảm xuống còn 7 triệu tấn và 26 triệu tấn Trong khi ựó, nhu cầu nhập khẩu ựậu tương của Trung Quốc dự báo sẽ tăng ở mức kỷ lục, ựạt 32 triệu tấn trong 2007 Trong khi ựó, giá ựậu tương trung bình tại Hoa Kỳ niên vụ 2007
dự báo dừng ở mức 0,18 USD ựến 0,22 USD/kg
Ở Việt Nam, nhân dân ựã biết trồng ựậu tương từ hàng ngàn năm nay, nhưng trước ựây sản xuất ựậu tương chỉ bó hẹp trong phạm vi nhỏ thuộc các tỉnh phắa bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn Trước Cách mạng tháng tám diện tắch trồng ựậu tương của cả nước là 30.000ha, năng suất ựạt 410kg/ha (đoàn Thị Thanh Nhàn và cộng sự,1996) [ 23]
Theo thống kê (Nông- Lâm nghiệp thuỷ sản Việt Nam 1975-2000) [24], năng suất ựậu tương trung bình của Việt Nam năm 1999 ựạt 11,2 tạ/ha, tăng 330kg/ha so với năm 1991 Về sản lượng ựậu tương, ba vùng đồng bằng sông Hồng, đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long chiếm 63,8% sản lượng ựậu tương cả nước đặc biệt là đồng bằng sông Cửu Long chiếm 12,7% diện tắch nhưng chiếm tới 20,9% sản lượng ựậu tương cả nước
Theo thống kê mới ựây nhất năm 2007 thì diện tắch ựậu tương của cả nước là 185,8 ngàn ha, sản lượng ựạt 258,2 ngàn tấn và năng suất ước ựạt 13,89 tạ/ha Trong ựó Hà Tây là tỉnh có diện tắch và sản lượng ựậu tương lớn nhất với 31800 ha và 47700 tấn; sau ựó là Hà Giang với 15900 ha và 13800 tấn; Hà Nội 1700 ha và 2100 tấn; đồng Tháp: 6700 ha và 13900 tấn (Nguồn Niên giám thống kê, 2006) [30]
Trang 172.2 Sâu hại ựậu tương
Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tác ựộng ựến sinh trưởng và phát triển của cây ựậu tương, trong ựó nghiên cứu ảnh hưởng của sâu bệnh hại ựược các nhà khoa học chú ý bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây ựậu tương
Trong những ựiều kiện sinh thái, ựịa lý, giống ựậu tương và kỹ thuật canh tác ảnh hưởng rất lớn tới thành phần sâu hại và các loại sâu hại chắnh Vì vậy ở mỗi một quốc gia có thành phần sâu hại và các loại sâu hại chắnh cũng
có sự khác nhau
Ở Nhật, theo Kobayashi, 1976 [40], Kobayashi, 1978 [41], trên cây ựậu tương có 25 loài sâu hại quan trọng, trong ựó có 4 loài sâu ựục quả, 19 loài bọ xắt và 1 loài ruồi ựục quả Có 7 loài gây hại nghiêm trọng là: ruồi ựục quả
(Leguminivora glycinevorella); sâu ăn quả (Niatsumurae ses Phaseoli); sâu
ựục quả (Etiella zickenlla); bọ xắt xanh (Nezara viridula); bọ xắt xanh vai ựỏ
(Piezodorus hybneri); bọ xắt nâu (Riptortus)
Còn theo Setokuchi và cộng sự (1986) [54], thì ở vùng Kagoshima
Prefecture (Nhật) các loài bọ xắt Piezodorus hybneri, Nezara viridula và
trình sinh trưởng và phát triển của cây ựậu tương từ giữa tháng 8 ựến tháng
11, vụ sớm và vụ muộn ựều bị ảnh hưởng nặng
Bọ xắt xanh (Nezara viridula) là một loài sâu hại rất phổ biến và nguy
hiểm, nó trực tiếp làm giảm sút sản lượng và phẩm chất của ựậu tương (Dauherty và cộng sự, 1994) [35]; Thomas và cộng sự,1974 [55], Sau này loài
bọ xắt xanh vai ựỏ (Piezodorus hybneri) phổ biến hơn và gây hại nặng hơn,
ựặc biệt ở các vùng phắa ựông và đông nam Brazil (Panizzi, 1985) [50]
Các kết quả nghiên cứu của Vicentini và cộng sự (1977) [58] ở
Trang 18Argentina nguyên nhân chính gây nên quả ñậu tương bị rỗng hạt là do các loài
bọ xít chích hút, ñiển hình là Nezara viridula, piezodorus guildini Ở ñó nếu
mật ñộ bọ xít trên 4con/ mét dài hàng ñậu thì năng suất giảm rõ rệt
Sự gây hại của các loài bọ xít ở Louisiana không những làm giảm trọng lượng hạt mà còn làm tăng khả năng xâm nhập của nấm và vi khuẩn vào hạt
Sự gây hại của bọ xít ở mật ñộ cao ñã làm tăng tỷ lệ bệnh trên hạt là 65% (Russin và cộng sự, 1988) [53 ] Ngoài ra ñậu tương khi bị bọ xít chích hút còn làm giảm hàm lượng protêin thô và lượng dầu trong hạt (Calhoun và cộng
sự, 1988) [33]
Ở Hoa kỳ, theo Lowell (1976) [21 ], ghi nhận ñược 950 loài chân ñốt trên ñậu tương, trong ñó chỉ có 19 loài (chiếm dưới 5%) gây hại chính, ñó là: hại quả 2 loài, hại lá 14 loài, hại thân, rễ, hạt 3 loài; có dưới 2% số loài gây hại nghiêm trọng như: sâu xanh, sâu ño, sâu ăn quả và bọ xít xanh Gần ñây Michael (1978) [46] cho rằng trên cây ñậu tương ở Hoa Kỳ có 10 loài sâu hại chính (sâu xanh ăn quả và hạt, các loài bọ xít xanh, sâu ñục thân họ ngài sáng, ruồi ñục hạt, sâu ñậu nhung, sâu khoang, bọ rùa và hai loài nhện ñỏ)
Ở các nước Á nhiệt ñới và cận nhiệt ñới, trong số các loài bọ xít gây hại
chính là loài bọ xít xanh Nezara viridula (L), bọ xít xanh vai bạc Piezodorus
hông viền trắng Riptortus linearis (L) thì loài bọ xít xanh Nezara viridula là
loài gây hại mạnh nhất, phân bố ñịa lý rộng nhất và có phạm vi cây ký chủ nhiều nhất (Talekar, 1997) [56 ]
Ở Việt Nam cũng ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu về sâu hại ñậu tương từ rất sớm Kết quả ñiều tra cơ bản côn trùng (1967-1968) của Viện Bảo vệ thực vật công bố trên ñậu tương có 88 loài sâu hại, thường xuyên xuất hiện 43 loài, sâu hại chính có trên 10 loài chiếm 12,5% [24 ]
Trang 19Phạm Văn Biên và cộng sự (1995) [1 ] cũng phát hiện ựược 59 loài sâu hại thuộc 23 họ Các loại sâu hại chắnh là bọ xắt xanh, sâu cuốn lá, sâu ựục quả, giòi ựục thânẦ các loài sâu hại thuộc bộ cánh cứng tuy không phổ biến nhưng mức ựộ gây hại cũng ảnh hưởng không nhỏ ựến năng suất ựậu tương
Kết quả nghiên cứu của Bùi Văn Duy (1996) [10], Phan Thanh Nam (1996) [22], vụ ựậu tương xuân vùng Hà Nội và một số tỉnh phụ cận, thu thập ựược 29 loài sâu hại, trong ựó bộ cánh vẩy có số lượng nhiều nhất -10 loài (chiếm 31%), các bộ khác mỗi bộ 4-6 loài (bộ cánh cứng, bộ cánh nửa, bộ cánh thẳng và bộ hai cánh), bộ cánh tơ có số lượng thấp nhất (1 loài) Vụ hè thu 1997 thành phần sâu hại ựậu tương phong phú hơn (48 loài) nhiều nhất vẫn là bộ cánh vẩy, sâu hại chủ yếu có sâu cuốn lá, sâu khoang và các loài bọ xắt xanh (Hoàng đức Dũng, 1997) [9 ]
Những kết quả nghiên cứu trên cho thấy thành phần sâu hại ựậu tương trên thế giới và ở nước ta rất phong phú và ựa dạng Tuy nhiên có sự khác nhau về số lượng loài cũng như các loài gây hại chắnh ựó là do có sự thay ựổi
về ựiêu kiện sinh thái và kỹ thuật canh tác ựậu tương khác nhau giữa các vùng sinh thái
Theo Trần đình Chiến (2000) [ 2], trên hệ sinh thái ruộng ựậu tương vùng Hà Nội và phụ cận ựã thu thập ựược 69 loài thuộc 7 bộ, 28 họ côn trùng Các bộ có số lượng loài nhiều nhất là bộ cánh vảy, bộ cánh nửa và bộ cánh
cứng đã ghi nhận thêm hai loài sâu cuốn lá mới: Pleyroptya
hại, theo tác giả bọ xắt xanh (Nezara viridula) và bọ xắt xanh vai ựỏ (Piezodorus hybneri) xuất hiện nhiều và gây hại mạnh vào cuối vụ khi cây ựậu tương có hoa quả non Chúng chắch hút qua vỏ quả và hút dịch những hạt ựậu tương ựang phát triển làm cho quả ựậu bị lép, long hạt dẫn ựến năng suất
và phẩm chất hạt bị giảm
Trang 20ðặng Thị Dung (2003)[8] cho biết ở ñiều kiện nhiệt ñộ trung bình
hybneri là 37,99 ngày, còn ở nhiệt ñộ trung bình 31,21oC, RH trung bình 89,6% vòng ñời của loài này là 31,96 ngày
ðặng Thị Dung (1999) [7 ], ñã ghi nhận thành phần sâu hại ñậu tương vùng Hà Nội và phụ cận ñã thu ñược 68 loài thuộc 7 bộ, 21 họ côn trùng trong
ñó sâu hại chính có 7 loài: bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus rubrofasciatus, sâu ñục quả Helicoverpa armigera, Melanagromyza sojae, Japanagromyza
khoang và bọ xít xanh vai bạc
Theo Hồ Thị Thu Giang và cộng sự (2008) [11], ñã cho biết vòng ñời của bọ xít xanh vai ñỏ ở nhiệt ñộ 300C là 34,08 ± 1,83 ngày và ở 250C có
trung bình 3,6 ± 0,67 ổ trứng với tổng số trứng trung bình là 91,07 ± 14,52
0,67 ổ trứng với tổng số trứng trung bình là 80,8 ± 11,45 quả trứng
2.3 Kẻ thù tự nhiên của sâu hại ñậu tương
Trong sinh quần ruộng ñậu tương ngoài thành phần sâu hại còn có một thành phần vô cùng quan trọng ñó là các loài thiên ñịch kẻ thù tự nhiên của sâu hại trên ruộng ñậu tương Trong thành phần kẻ thù tự nhiên thì côn trùng
ký sinh ñóng vai trò quan trọng Chúng là tác nhân kiềm chế sự phát triển của các loài sâu hại có hiệu quả
Theo Orr và cộng sự (1986) [48 ] khi nghiên cứu ñể ñánh giá khả năng
ký sinh trứng bọ xít của các loài ong cho thấy: Trên cánh ñồng trồng ñậu tương ở một số vùng thuộc phía nam Louisiana trong suốt hai năm 1983-
1984, trứng của Eusschistus sp bị ký sinh nặng nhất Tất cả những loài ký
Trang 21sinh bọ xít thu ñược ñều thuộc họ Scelionidae; trong ñó loài Telenomus podisi
là phổ biến nhất Loài Trissolcus basalis có số lượng cao trong năm 1983,
nhưng bị giảm ñột ngột vào năm sau (1984) khi vật chủ của loài thích hợp
nhất (Nezara viridula) thấp Số lượng ký sinh tăng khi mật ñộ vật chủ tăng
Tất cả các loài ký sinh trứng bọ xít thu thập ñược ñều là ký sinh ñơn (mỗi trứng bọ xít ñều cho ra một ong) Theo Jones (1988) [44 ] thì trứng bọ xít
xanh Nezara viridula bị loài Trissolcus basalis ký sinh tới 70- 95%
Tại vùng Puerto Rico (Mỹ) ñã phát hiện 3 loài ký sinh trên trứng bọ
xít Mormida angustata Herring và Oebalus ypsilon Fab Trong ñó có 2 loài ruồi ký sinh là Beskia aelops và Gymnoclytia spinki thuộc bộ hai cánh
màng Hymenoptera ký sinh với tỷ lệ khá cao (62%) trên ñồng ruộng (Franqui,
1988) [36 ]
Theo Kasol và cộng sự (1992) [42 ], ñã cho biết bọ xít xanh bị 3 loài
ký sinh chủ yếu là loài Trissolcus và Telenomus, bọ xít nâu có 3 loài bị ký sinh, sâu cuốn lá Lamprosema indicata bị 2 loài ký sinh
Ở Brazil, Moscardi (1993) [45], ñã phát hiện ñược 2 loài ký sinh trứng
bọ xít ñó là những loài Trissolcus basalis và Telenomus mormidae ñã thể
hiện ñược vai trò quan trọng trong việc hạn chế số lượng bọ xít với tỷ lệ trứng
bọ xít bọ ký sinh lên tới 50%
Tác giả Gazzoni và cộng sự (1994) [37 ] thông báo trên ñậu tương vùng nhiệt ñới thu thập ñược 52 loài ký sinh thuộc bộ cánh màng và bộ hai cánh, bộ hai cánh tập trung chủ yếu ở họ Tachinidae, còn bộ cánh màng tập trung vào 3
họ chủ yếu: Braconidae, Ichneumonidae và Chalcididae
Theo kết quả nghiên cứu của Panizii (1997) [51] ñã ghi nhận ñược hơn
20 loài ký sinh trứng của bọ xít trên ruộng ñậu tương ở Brazil Riêng trứng
Trang 22bọ xít xanh Nezara viridula (L) trên ñậu tương ở Thái Lan bị 4 loài ong ký
sinh, 3 loài thuộc họ Scelionidae, 1 loài thuộc họ Eulophidae (Napompeth, 1997) [47 ]
Ở Việt Nam tình hình nghiên cứu về kẻ thù tự nhiên của sâu hại nói chung và côn trùng ký sinh mới ñược chú trọng trong thời gian gần ñây nhưng cũng ñã ñạt ñược những thành tựu khả quan, ñã áp dụng thành công việc sử dụng thiên ñịch trong phòng trừ sâu hại trên một số ñối tượng cây trồng ñạt hiệu quả tốt, làm giảm lượng thuốc hóa học trong việc phòng trừ sâu hại, ñảm bảo sức khỏe con người và bảo vệ môi trường sinh thái
Phạm Văn Lầm (1993) [18] ñã cho biết trong quá trình ñiều tra thu thập thành phần kẻ thù tự nhiên của sâu hại ñậu tương (1982-1992) thu ñược 64 loài thuộc 4 bộ côn trùng, trong ñó tập trung chủ yếu ở bộ cánh màng (40 loài, chiếm 62,5%), ký sinh trứng bọ xít (4 loài )
Kết quả ñiều tra thành phần côn trùng ký sinh từ năm 1981- 1995 trên lúa , ngô, bông và ñậu tương ở hơn 20 tỉnh thành trong cả nước ñã thu thập ñược 175 loài thuộc 88 giống, 19 họ, tập trung ở một số họ phổ biến như Braconidae- 48 loài; Ichnaumonidae- 30 loài; Scelionidae- 19 loài; Eulophidae- 14 loài;… giống có số lượng loài nhiều nhất là Apanteles- 23 loài; Tetrasticus- 8 loài Trong ñó ký sinh sâu khoang 1 loài, ký sinh sâu cuốn lá có 7 loài và ký sinh trứng bọ xít có 9 loài (Nguyễn Văn Cảm, Phạm Văn Lầm, 1996) [ 3]
Nguyễn Công Thuật (1995) [27 ] cho rằng nhóm côn trùng ký sinh trên cây ñậu tương khá phong phú song việc ñịnh tên của nhóm này còn gặp nhiều khó khăn, mới biết tên của 10 loài, trong ñó côn trùng ký sinh của ruồi ñục thân ñậu tương có 2 loài, côn trùng ký sinh sâu cuốn lá 3 loài
và côn trùng ký sinh trứng sâu xanh một loài
Trang 23Khi nghiên cứu về kẻ thù tự nhiên của sâu hại chính ñậu tương vùng
Hà Nội (1994-1995), Hà Quang Hùng và cộng sự (1996) [12 ] ñã thu ñược
11 loài côn trùng ký sinh của sâu hại ñậu tương thuộc 4 họ của bộ cánh màng Trong ñó họ Braconidae có 5 loài, họ Ichneumonidae có 3 loài Riêng loại ong ký sinh kén trắng (Braconidae) có tỷ lệ ký sinh cao nhất (19,73 – 25,8)
Kết quả ñiều tra trên cây ñậu tương trong năm 1996 ở vùng Hà Nội và phụ cận, Vũ Quang Côn, Khuất ðăng Long và ðặng Thị Dung (1996) [4] cho
thấy: trứng của bọ xít xanh (Nezara viridula) bị nhiễm 2 loài ký sinh thuộc họ
bọ xít xanh vai ñỏ (Piezodorus hybneri) bị 4 loài ký sinh Archiphanurus
chế số lượng của bọ xít xanh vai ñỏ (Piezodorus hybneri) Mặc dù mật ñộ
trứng bọ xít xanh vai ñỏ trên ñồng ruộng ñậu tương không cao lắm (trung
vụ 68,39 ± 13,25 % (ðặng Thị Dung, 2003) [8 ]
Theo Lê Xuân Huệ (1997) [14] giống ong Gryon haliday là 1 giống lớn của họ Scelionidae có số lượng loài phong phú và ký sinh trong trứng của nhiều loài côn trùng, chủ yếu trên trứng bọ xít họ Pentatomidae,
loài mới cho khoa học (Lê Xuân Huệ, 1996) [13] Thống kê gần ñây nhất
thì ong ký sinh trứng bọ xít ở Việt Nam họ Scelionidae có 14 loài và có 4
loài mới cho khoa học Vũ Quang Côn và cộng sự (1996) [4] ñã ñưa ra nhận xét thành phần côn trùng ký sinh sâu hại ñậu tương khá phong phú (42 loài), trong ñó bộ cánh màng 39 loài, bộ hai cánh 3 loài, Họ Braconidae
có số lượng loài nhiều nhất (14 loài), sau ñó ñến họ Ichneumonidae- 8 loài,
Trang 24các họ khác mỗi họ từ 1-5 loài Trong tập hợp ký sinh chung trên ựậu tương, một số loài có vai trò quan trọng kìm hãm sâu cuốn lá (5 loài), sâu khoang (2 loài), trứng bọ xắt (2 loài), dẫn ựến tỷ lệ các loài bị nhiễm ký sinh cao: sâu cuốn lá 5- 35%; sâu khoang 35- 40%; trứng bọ xắt 10- 35%
Theo tài liệu công bố gần ựây nhất ở nước ta ong ký sinh họ Scelionidae
có tới 219 loài, thuộc 35 giống, phần lớn chúng là ký sinh trứng côn trùng và
nhện Hiệu quả ký sinh của các ong thuộc họ Scelionidae thường giao ựộng từ
20 - 90% Một số là ký sinh bậc 2 (Lê Xuân Huệ, 1997) [14]
Trong các ựiều kiện sinh thái khác nhau thành phần côn trùng ký sinh cũng biến ựổi theo thành phần và mức ựộ phổ biến của sâu hại đặng Thị Dung (1997) [6 ] cho biết thành phần côn trùng ký sinh sâu hại ựậu tương vụ xuân thường thấp hơn vụ hè thu, tác giả cho thấy trên ựậu tương vụ xuân 1996 chỉ thu ựược 16 loài, 13 loài thuộc bộ cánh màng, 3 loài thuộc bộ hai cánh; trong ựó 6 loài ký sinh trên sâu cuốn lá, 3 loài ký sinh sâu khoang, 3 loài ký sinh trứng bọ xắt, còn lại là các loài sâu hại khác
Theo kết quả nghiên cứu của đặng Thị Dung (1999) [7 ] ựã thu thập ựược 51 loài ký sinh của một số loài sâu hại chắnh trên ựậu tương (sâu khoang, sâu xanh, sâu cuốn lá và bọ xắt xanh) Các loài ký sinh ghi nhận ựược chủ yếu
thuộc bộ cánh màng Hymenoptera và bộ 2 cánh Diptera Các họ phổ biến có số lượng loài phong phú là họ Braconidae (20 loài), họ Scelionidae (8 loài), họ
Gần ựây nhất, theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Tâm, Nguyễn đức Tùng, Nguyễn Minh Màu, Trần đình Chiến, Nguyễn Viết Tùng
và đặng Thị Dung (2008) [25] ựã công bố, trứng bọ xắt xanh vai ựỏ
ký sinh nhìn chung ngắn trung bình 9,80 ổ 1,02 ngày trong ựiều kiện nhiệt ẩm
Trang 25ñộ trung bình là 28,10C và 83,1% (trứng 2,32 ngày, ong non 2,72 ngày, nhộng
3,96 ngày, trưởng thành tiền ñẻ trứng 0,96 ngày) Ong T.subitus có tỷ lệ vũ
hóa rất cao (87,8%) ở ñiều kiện phòng thí nghiệm với nhiệt ẩm ñộ trung bình
ký sinh ngoài ñồng (67,3%), tỷ lệ giới tính nghiêng về ong cái (0,28♂: 1♀ trong ñiều kiện phòng thí nghiệm và 0,52♂: 1♀ ở ngoài ñồng ruộng )
2.4 Biện pháp phòng trừ sâu hại ñậu tương
Cùng với việc nghiên cứu thành phần và mức ñộ gây hại của sâu hại ñậu tương các nhà khoa học cũng nghiên cứu các biện pháp phòng trừ với mục ñích làm giảm tối ña tác hại của các loài sâu hại Trên thế giới và trong nước ñã có nhiều công trình nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại ñậu tương ñược công bố như biện pháp hóa học, biện pháp sinh học, quy trình phòng trừ tổng hợp dịch hại (IPM) trên cây ñậu tương ñã áp dụng vào sản xuất ñạt kết quả tốt
Một trong những biện pháp phòng trừ sâu hại ñược sử dụng rộng rãi và
có hiệu quả tương ñối cao là biện pháp sử dụng thuốc hóa học, biện pháp này
có nhiều ưu ñiểm là dễ sử dụng, hiệu quả nhanh…
Theo kết quả nghiên cứu của Rojas và cộng sự (1987) [52], ở Cuba trong những năm của thập kỷ 80 ñể xác ñịnh thời kỳ phun thuốc hợp lý nhất trong phòng trừ sâu hại ñậu tương, người ta ñã làm những thí nghiệm phun thuốc ở các khoảng thời gian 7 ngày, 14 ngày, 21 ngày và 28 ngày một lần Kết quả cho thấy: áp dụng phun ñịnh kỳ 7 ngày và 14 ngày một lần cho hiệu quả phòng trừ cao nhất với các loại thuốc Tamaron, Dipterex, Parathion và Malathion Tuy nhiên trong 36 ngày ñầu sau gieo, tất cả các công thức thí nghiệm ñều cho hiệu quả tương tự nhau
Bên cạnh những lợi ích mà thuốc hoá học mang lại thì nó còn mang lại
Trang 26nhiều mặt hạn chế không thể khắc phục ñược ñó là nó không những tác ñộng ñến sâu hại mà còn ảnh hưởng lớn ñến kẻ thù tự nhiên của sâu hại Theo Orr
và cộng sự (1989) [48], qua hai năm nghiên cứu 1986- 1987 ở vùng Louisiana (Hoa Kỳ) thì phun thuốc hoá học phòng trừ bọ xít, thuốc ñã có ảnh hưởng tới ñiều kiện tồn tại của loài ký sinh trứng bọ xít Trissolcus basalis Tuy nhiên
tuỳ theo pha phát triển của Trissolcus basalis và tuỳ loại thuốc sử dụng mà tác
ñộng của thuốc có khác nhau ðối với pha trưởng thành ong Trissolcus
phần lớn trưởng thành ong Trissolcus basalis chết trong vòng 6 giờ sau khi phun thuốc Còn ở pha trước trưởng thành, khi ong ký sinh Trissolcus basalis
ñang phát triển trong trứng bọ xít thì không có loại thuốc nào ảnh hưởng ñến
sự phát triển và vũ hoá của chúng
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc hoá học ñến sự tồn tại, thời gian sống, sự vũ hoá và giao phối của một số loài ong ký sinh quan trọng, Chao Yen và cộng sự (1986) [34] cho biết: trong số 5 loại thuốc khảo nghiệm trong phòng thí nghiệm, thì có Diazinon là ñộc nhất, sau ñó là Malathion, Permetrum, Methomy và cuối cùng là Acephat Diazinon ức chế sự vũ hoá của trưởng thành 100%, Malathion ức chế 82%
ðể khắc phục những hạn chế của biện pháp hoá học các nhà chọn tạo giống cây trồng ñã ñi theo hướng chọn lựa các giống ñậu tương có khả năng chống lại sự gây hại của sâu hại ñậu tương và ñã ñạt ñược một số kết quả tốt
Sử dụng các giống ñậu tương ngắn ngày, giống chín sớm có thời gian
ra hoa ñến giai ñoạn quả chín ngắn có thể hạn chế ñược các loài bọ xít hoặc những giống chín sớm trước khi chủng quần bọ xít ñạt ñỉnh cao cũng có khả năng hạn chế ñược tác hại của bọ xít (Heinrich, 1976) [ 38]
Theo kết quả nghiên cứu của Turnipseed và Sullivan (1976) [57] cũng
Trang 27ñánh giá một số giống chống rụng lá ñể thử khả năng chống bọ xít xanh
và PI229358 có khả năng hạn chế số lượng bọ xít trên ñồng ruộng
Ở Nigeria, trên ruộng ñậu tương người ta ñã quan sát thấy các quả ñậu tương thuộc giống PI227687 ñang giai ñoạn chắc xanh là nguyên nhân gây
chết ñáng kể ñối với bọ xít non của bọ xít xanh Nezara viridula L và bọ xít xanh vai bạc Piezodorus guildinii cao hơn giống nhiễm (IITA, 1981) [ 43]
Những thí nghiệm ở ngoài ñồng ruộng và trong nhà kính tại trung tâm nghiên cứu và phát triển rau châu Á (AVRDC, 1984) [ 31] cho thấy giống
PI227686 có khả năng hạn chế sự gây hại của ba loài bọ xít (Nezara viridula,
Phần lớn các nước sản suất nhiều ñậu tương thường áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp dịch hại trên cây ñậu tương Người ta chỉ sử dụng thuốc hoá học khi mật ñộ bọ xít vượt qua ngưỡng gây hại kinh tế Chẳng hạn ở Brazil với loài bọ xít chích hút quả ngưỡng gây hại là 0,5 con/ cây (Hinson và Hartwig, 1982) [ 39]
Ở Hoa Kỳ, theo nghiên cứu của Michael (1978) [46] ñã xác ñịnh, mức gây hại kinh tế của các loài bọ xít là 3 con/mét dài hàng ñậu; sâu xanh
28 sâu non (tuổi 1-2)/ mét dài hàng ñậu + 15% lá bị hại và những loài ăn lá khác cũng tương tự
Một biện pháp trong phòng trừ sâu hại ñậu tương cũng ñạt hiệu quả cao
và có nhiều ưu ñiểm ñó là biện pháp ñấu tranh sinh học Các loài kẻ thù tự nhiên của sâu hại không những có khả năng ñiều hoà ñược chủng quần sâu hại, mà còn bảo vệ ñược sự cân bằng sinh học trong tự nhiên, giảm ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khoẻ con người
Trang 28Ở vùng Cerrados (Brazil), người ta sử dụng ong ký sinh trứng
viridula) và bọ xít xanh vai ñỏ (Piezodorus hybneri) như một tác nhân ñấu
tranh sinh học chống lại sự gây hại của bọ xít họ Pentatomidae (Kobayashi và cộng sự, 1978) [41]
Tại Nhật Bản , bọ xít xanh (Nezara viridula) trên ñậu tương bị loài ong
nhân thả ñể phòng chống bọ xít xanh thành công trên ñồng ruộng (Orr,1986) [48] Cũng tại Nhật Bản ñã có nghiên cứu về ñặc tính sinh học, sinh thái
củagOoencyrtus nezarea Ishi nhằm nhân thả ñể phòng trừ bọ xít
Ở Việt Nam, ñể phòng trừ sâu hại ñậu tương, biện pháp hoá học ñã ñược áp dụng rộng rãi và phổ biến, biện pháp này ñã mang lại hiệu quả nhanh nhưng cũng ñể lại nhiều vấn ñề cần phải quan tâm khi việc sử dụng thuốc hoá học bị lạm dụng
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Viết Tùng và cộng sự (1995) [ 26] thì hầu hết các loại thuốc bảo vệ thực vật diệt trừ sâu hại (kể cả thuốc có tính chọn lọc) ñều có ảnh hưởng xấu ñến thiên ñịch của sâu hại ðộ ñộc của các loại thuốc này nhẹ nhất là cấp 2, nặng nhất là cấp 4, trừ vài loại thuốc trừ bệnh có ñộ ñộc với thiên ñịch nhẹ hơn Nếu sử dụng hợp lý trong hệ thống phòng trừ tổng hợp sẽ bảo vệ ñược các loài kẻ thù tự nhiên của sâu hại Nên
sử dụng nhóm thuốc vi sinh hơn nhóm lân hữu cơ hoặc Pyrethroid, vì nhóm thuốc này không những diệt nhóm côn trùng ký sinh mạnh mà còn có dư lượng cao trong nông sản (Hoàng Anh Cung và cộng sự, 1994) [ 5]
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật ñến tỷ lệ vũ hoá
của ong ký sinh sâu ño xanh Apanteles ruficrus, Phạm Văn Lầm và cộng sự
(1999) [20] cho biết: ñối với côn trùng ký sinh pha nhộng (nằm trong kén)
Trang 29nếu không bị phun thuốc, tỷ lệ ong vũ hoá ñạt 87,5- 94,9% so với kén bị phun
thuốc (4,1- 12,4%) ðối với ong ký sinh kén ñèn lồng Charops bicolor cũng
tương tự, nếu kén bị phun thuốc, tỷ lệ ong vũ hoá chỉ ñạt 18,8% so với 92,2% trường hợp kén không bị phun thuốc
Nhìn chung trước ñây người nông dân thường phun thuốc hoá học lên cây ñậu tương ñể phòng trừ sâu bệnh theo ñịnh kỳ hai tuần một lần Trong một vụ họ phun từ 6-8 lần, năng suất ñậu tương ñạt tương ñối cao, song chi phí thuốc bảo
vệ thực vật cũng nhiều và kéo theo nhiều hậu quả không mong muốn
Bên cạnh ñó, áp dụng biện pháp canh tác kỹ thuật theo hướng tạo hệ thống cây trồng mới còn làm tăng sự tích luỹ các nhân tố có lợi cho biện pháp sinh học như các loài ký sinh, bắt mồi và các loài vi sinh vật gây bệnh cho côn trùng gây hại (Price, 1976) [ 49]
Việc luân canh cây ñậu tương với cây lúa nước hoặc cây trồng khác không thuộc cây họ ñậu sẽ hạn chế sự phát triển của các loài sâu gây hại, hoặc trồng xen cây ñậu tương với ngô hoặc bông sẽ tạo ra nguồn thức ăn không thuận lợi ñối với sâu hại ñậu tương và lợi dụng ñược những hoạt ñộng hữu ích của thiên ñịch tự nhiên ñể hạn chế sâu hại chính trên ñậu tương (Phạm Văn Lầm, 1999) [ 20]
Việc nghiên cứu, nhân nuôi và sử dụng côn trùng ký sinh ñã và ñang ñược các nhà khoa học tiến hành có hiệu quả Trong tập hợp ký sinh chung trên ruộng ñậu tương vùng Hà Nội, một số loài ký sinh có vai trò quan trọng trong việc kìm hãm số lượng sâu cuốn lá, sâu khoang và bọ xít xanh Tỷ lệ các loài sâu hại chính bị nhiễm ký sinh tương ñối cao: sâu cuốn lá từ 5- 35%; sâu khoang từ 35- 40%; trứng bọ xít bị ký sinh từ 10- 35% (Vũ Quang Côn và cộng sự, 1996) [ 4]
Trong giai ñoạn hiện nay khi Việt Nam ñã gia nhập WTO thì yêu cầu
Trang 30sản phẩm nông nghiệp an toàn, dư lượng chất hoá học thấp ñược ñặt lên hàng ñầu ðể phòng trừ sâu bệnh hiệu quả và bảo ñảm ñược chất lượng nông sản thì biện pháp ñấu tranh sinh học trong phòng trừ tổng hợp sâu hại cây trồng nói chung và cây ñậu tương nói riêng ñã và ñang ñược sự quan tâm chú ý của nhiều nhà khoa học trong nước Biện pháp ñấu tranh sinh học là cốt lõi của phòng trừ dịch hại tổng hợp Vì vậy việc hiểu biết thành phần và vai trò của thiên ñịch trong ñiều hoà số lượng sâu hại của hệ sinh thái ñồng ruộng là hết sức quan trọng và cần thiết Từ ñó chúng ta có thể bảo vệ, khích lệ và lợi dụng chúng trong việc phòng trừ sâu hại cây trồng nói chung và sâu hại ñậu tương nói riêng nhằm bảo vệ sức khoẻ con người, bảo vệ môi trường sinh thái và góp phần xây dựng một nền nông nghiệp bền vững
Trang 313 ðỊA ðIỂM, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðịa ñiểm
ðề tài ñược thực hiện tại một số cơ sở chủ yếu sau:
Hà Nội
3.2 Thời gian nghiên cứu
ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu từ tháng 6/2007 ñến 8/2008
3.3 Vật liệu nghiên cứu
- Giống ñậu tương DT84: Là giống ñậu tương ñược trồng phổ biến
hiện nay Giống DT84 do Mai Quang Vinh, Viện di truyền nông nghiệp chọn tạo bằng phương pháp gây ñột biến, giống này ñã ñược bộ Nông nghiệp ñưa vào khảo nghiệm quốc gia từ năm 1990 Giống DT84 có thời gian sinh trưởng ngắn (88-90 ngày); có khả năng chống chịu tốt với gỉ sắt, sương mai, ñốm nâu, chống ñổ tốt Năng suất trung bình của giống là 1,8 tấn/ha
- Loài sâu hại nghiên cứu: Bọ xít xanh vai ñỏ: Piezodorus hybneri
Gmelin
- Côn trùng ký sinh: các loài ong ký sinh trứng bọ xít xanh vai ñỏ
- Dụng cụ nghiên cứu:
- Vợt thu mẫu
- Giá nuôi sâu kích thước 40 x 30 x 15 (cm)
Trang 32- Ống nghiệm từ φ: 0,5 cm ựến φ: 2,5 cm
+) φ: 12cm, cao h: 6 cm
- Sổ sách ghi chép số liệu, số liệu ựiều tra
Thắng Bắc Giang)
ty TNHH vật tư NN Phương đông)
về theo dõi tỷ lệ ký sinh trên ựồng ruộng
từng giai ựoạn sinh trưởng của cây bằng phương pháp 5 ựiểm chéo góc, mỗi
Trang 33trứng có mặt tại ñiểm ñiều tra bên cạnh ñó thu thập các ổ trứng ñưa về phòng
ñể thu thập ong vũ hoá từ ñó xác ñịnh mối quan hệ giữa mật ñộ bọ xít, ổ trứng
và tỷ lệ trứng bị ký sinh
Hình 3.1: Theo dõi diễn biến mật ñộ bọ xít xanh vai ñỏ
vai ñỏ và trứng bọ xít về theo dõi tỷ lệ giới tính của bọ xít xanh vai ñỏ, tỷ lệ giới tính của ong ký sinh và tiến hành nhân nuôi phục vụ cho các thí nghiệm khác
- Thí nghiệm tìm hiểu mối quan hệ giữa mật ñộ bọ xít xanh vai ñỏ
trưởng khác nhau Thí nghiệm ñược bố trí theo 3 thời kỳ sinh trưởng của cây (giai ñoạn hoa - quả non, giai ñoạn quả xanh và giai ñoạn quả vàng) theo kiểu
- Giai ñoạn hoa - quả non (Thả bọ xít xanh vai ñỏ 40 ngày sau gieo)
Trang 34+) Công thức 1: ðối chứng (0 cặp bọ xít) +) Công thức 2: 3 cặp bọ xít xanh vai ñỏ +) Công thức 3: 5 cặp bọ xít xanh vai ñỏ +) Công thức 4: 7 cặp bọ xít xanh vai ñỏ
- Giai ñoạn quả xanh (Thả bọ xít xanh vai ñỏ 55 ngày sau gieo)
+) Công thức 1: ðối chứng (0 cặp bọ xít) +) Công thức 2: 3 cặp bọ xít xanh vai ñỏ
+) Công thức 3: 5 cặp bọ xít xanh vai ñỏ +) Công thức 4: 7 cặp bọ xít xanh vai ñỏ
- Giai ñoạn quả vàng (Thả bọ xít xanh vai ñỏ 70 ngày sau gieo)
+) Công thức 1: ðối chứng (0 cặp bọ xít) +) Công thức 2: 3 cặp bọ xít xanh vai ñỏ
+) Công thức 3: 5 cặp bọ xít xanh vai ñỏ +) Công thức 4: 7 cặp bọ xít xanh vai ñỏ
Ở các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau của cây ñậu tương chúng tôi tiến hành thả trưởng thành bọ xít xanh vai ñỏ (sau vũ hoá từ 5 – 10 ngày) với các mật ñộ khác nhau, ñến cuối vụ thu hoạch tiến hành ñếm số quả có 3 hạt, quả
có 2 hạt và quả có 1 hạt Tiến hành tách hạt phơi khô rồi cân trọng lượng hạt ñậu tương ở các công thức thí nghiệm khác nhau và tính tỷ lệ hạt bị lép
Trang 35Hình 3.2: Bố trí thí nghiệm theo dõi ảnh hưởng của mật ñộ bọ xít xanh
vai ñỏ tới năng suất ñậu tương
Hình 3.3: Toàn cảnh thí nghiệm theo dõi ảnh hưởng của mật ñộ bọ xít
xanh vai ñỏ tới năng suất ñậu tương
Trang 363.4.2 Thí nghiệm trong phòng
3.4.2.1 Nghiên cứu vòng ñời của bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus hybneri
Gmelin
Thí nghiệm nuôi sinh học loài bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus hybneri
Gmelin ñược nuôi theo phương pháp nuôi cá thể trong các hộp nuôi sâu nhỏ
nghiệm ñược tiến hành với 30- 35 cá thể, thức ăn dùng nuôi bọ xít xanh vai
ñỏ là giá ñỗ làm từ ñậu xanh Các hộp nuôi bọ xít ñược ñặt trên giá có cách ly kiến bằng nước Nhiệt ẩm kế ghi số liệu hàng ngày
Hình 3.4: Thí nghiệm nuôi vòng ñời của bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus
hybneri Gmelin trong phòng thí nghiệm
Trang 37Thí nghiệm nuôi sinh học loài ong ký sinh trứng bọ xít xanh vai ñỏ
nút bông hoặc chất liệu xốp Chúng tôi cho trưởng thành ong ký sinh tiếp xúc với một ổ trứng bọ xít xanh vai ñỏ trong 6 giờ sau ñó cho trứng bị ký sinh vào ống nghiệm tiến hành theo dõi thời gian phát triển của ấu trùng ong ký sinh trong trứng ký chủ ñến khi vũ hoá Thí nghiệm ñược tiến hành trên 5 ổ trứng mỗi ổ có từ 15- 25 quả
3.4.2.2 Tìm hiểu ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ñến thời gian sống của ong ký
sinh trứng bọ xít xanh vai ñỏ
Tiến hành thí nghiệm chúng tôi cho trưởng thành ong tiếp xúc với các loại thức ăn khác nhau rồi theo dõi thời gian sống của trưởng thành ong tới khi toàn bộ trưởng thành ong ký sinh chết sinh lý Chúng tôi bố trí thí nghiệm với 3 công thức: Mật ong nguyên chất, dung dịch mật ong 50% và nước lã Thức ăn ñược thay hàng ngày cho tới khi trưởng thành ong ký sinh chết Thí nghiệm ñược tiến hành với 20- 35 cá thể ong trưởng thành
3.4.2.3 Thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của số ngày tuổi của trứng bọ xít xanh
vai ñỏ ñến hiệu quả ký sinh của ong ký sinh
Tiến hành thí nghiệm chúng tôi cho trưởng thành ong ký sinh tiếp xúc với trứng bọ xít ở các ngày tuổi khác nhau trong các khoảng thời gian tiếp xúc khác nhau Thí nghiệm ñược bố trí với 3 khoảng thời gian tiếp xúc khác nhau
là 6 giờ, 12 giờ và 24 giờ ứng với 3 công thức có trứng bọ xít ở các ngày tuổi khác nhau:
CT2: Trứng 2 ngày tuổi ( sau ñẻ từ 25 ñến 48 giờ) CT3: Trứng 3 ngày tuổi ( sau ñẻ từ 49 ñến 72 giờ)
Trang 38Chúng tôi theo dõi tỷ lệ trứng bị ký sinh và tỷ lệ ong vũ hoá ở các công thức khác nhau Thí nghiệm ñược tiến hành với 5 cặp ong trưởng thành và lặp lại 3 - 5 lần
3.4.2.4.Ảnh hưởng ñộ già tuổi của trưởng thành cái ký sinh ñến hiệu quả ký
sinh
Chúng tôi cho trưởng thành ong ký sinh có ngày tuổi khác nhau tiếp xúc với trứng bọ xít 2 ngày tuổi trong thời gian 6 giờ, theo dõi số trứng bị ký sinh và tỷ lệ ong ký sinh vũ hoá sau trong mỗi công thức
Thí nghiệm bố trí với 6 công thức:
CT1: Ong 1 ngày tuổi (sau vũ hoá từ 0 – 24 giờ) CT2: Ong 2 ngày tuổi (sau vũ hoá từ 25 – 48 giờ) CT3: Ong 3 ngày tuổi (sau vũ hoá từ 49 – 72 giờ) CT4: Ong 4 ngày tuổi (sau vũ hoá từ 73 – 96 giờ) CT5: Ong 5 ngày tuổi (sau vũ hoá từ 97 – 120 giờ) CT6: Ong 6 ngày tuổi (sau vũ hoá từ 121 – 144 giờ) CT7: Ong 7 ngày tuổi (sau vũ hoá từ 145 – 168 giờ) Chúng tôi cho 5 cặp trưởng thành ong ký sinh tiếp xúc với trứng bọ xít xanh vai ñỏ, thí nghiệm ñược lặp lại 3 lần
vai ñỏ piezodorus hy bnery Gmelin
Các thuốc hoá học ARRIVO 10EC (Cypermethrin ) , SATTRUNGDAN 95BTN (Nereistoxin) và SAUSTO 1EC (Emamectin Benzoate, là thuốc có nguồn gốc sinh học ñược nhà sản xuất khuyến cáo là thuốc có tính chọn lọc, ít ñộc với côn trùng có ích, ñộng vật máu nóng)
Trang 39Chúng tôi cho trưởng thành bọ xít xanh vai ñỏ tiếp xúc với giá ñỗ ñã ñược phun thuốc với hai nồng ñộ thuốc: nồng ñộ khuyến cáo ghi trên bao bì
và nồng ñộ gấp ñôi nồng ñộ khuyến cáo Mỗi công thức ñược lặp lại 3 lần và mỗi lần 10 cá thể, công thức ñối chứng ñược phun nước lã Theo dõi số cá thể sống sau thời gian sử lý thuốc 1, 3, 6, 12, 24 và 48 giờ, ñể tính hiệu lực của từng loại thuốc
của ong ký sinh
Chúng tôi sử dụng một băng giấy với kích thước 12 x 2 cm, ñược nhúng vào dung dịch thuốc rồi lấy ra hong khô khoảng 30 phút Sau ñó cho vào ống nghiệm 20 x 2,5 cm, trong ống nghiệm ñã có 10 trưởng thành ong ký sinh một ngày tuổi Ghi chép số cá thể sống sau 1, 3, 6, 12, 24 và 48 giờ ñể tính hiệu lực thuốc trong ñiều kiện cho ăn mật ong nguyên chất Mỗi công thức thí nghiệm tiến hành 3 lần nhắc lại, mỗi lần 10 cá thể Công thức ñối chứng với ñiều kiện thức ăn trên nhưng không tiếp xúc với thuốc
3.5 Chỉ tiêu theo dõi, tính toán và xử lý số liệu
3.5.1 Chỉ tiêu theo dõi và tính toán
Mức ñộ phổ biến của bọ xít xanh:
Trong ñó:
A: Mức ñộ phổ biến (%) + : Rất ít (< 5% số lần bắt gặp) ++ : Ít (20 – 40% số lần bắt gặp) +++: Trung bình (41 – 60% số lần bắt gặp)
Tổng số lần bắt gặp
A (%) = - x 100
Tổng số lần ñiều tra
Trang 40++++: Nhiều (> 60% số lần bắt gặp)
Mật ñộ bọ xít xanh:
Tỷ lệ trứng bọ xít xanh vai ñỏ bị ký sinh
Hiệu quả ký sinh (%)
Trong ñó: X : Thời gian phát dục trung bình
xi: Thời gian phát dục của cá thể n trong ngày thứ i