1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít xanh vai đỏ (piezodorus hybneri gmelin) và ong ký sinh trứng telenomus subitus le trên cây đậu tương tại gia lâm, hà nội

117 687 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít xanh vai đỏ (Piezodorus Hybneri Gmelin) và ong ký sinh trứng Telenomus Subitus Le trên cây đậu tương tại Gia Lâm, Hà Nội
Tác giả Lê Thị Thu
Người hướng dẫn TS. Hồ Thị Thu Giang
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 8,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, thạc sỹ, tiến sĩ, cao học, kinh tế, nông nghiệp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

LÊ THỊ THU

NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA BỌ XÍT

XANH VAI ðỎ PIEZODORUS HYBNERI GMELIN VÀ ONG KÝ SINH TRỨNG TELENOMUS SUBITUS LE TRÊN CÂY

ðẬU TƯƠNG TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

MÃ SỐ: 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: TS HỒ THỊ THU GIANG

HÀ NỘI – 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong bản luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề ñược sử dụng cho việc bảo vệ một học vị nào

Mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn tốt nghiệp ñều ñã ñược cảm ơn Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, Ngày 20 tháng 08 năm 2008

Tác giả

Lê Thị Thu

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Hồ Thị Thu Giang ñã dành nhiều thời gian và công sức giúp ñỡ ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện ñề tài

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo, cán

bộ công nhân viên Bộ môn Côn trùng – Khoa nông học và Thầy

cô giáo Khoa Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội ñã giúp ñỡ tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia ñình, bạn

bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp

Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn!

Hà nội, Ngày 20 tháng 08 năm 2008

Tác giả

Trang 4

3 ðỊA ðIỂM, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

Trang 5

4.1.1 Thành phần và mức ñộ phổ biến của bọ xít hại ñậu tương tại Gia

4.1.2 Diễn biến mật ñộ bọ xít xanh vai ñỏ và mật ñộ ổ trứng trên ñậu

4.1.3 Tỷ lệ giới tính của bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus hybneri Gmelin

4.1.4 Ảnh hưởng của mật ñộ bọ xít xanh vai ñỏ ñến năng suất của ñậu

4.1.5 Tập tính sống và ñặc ñiểm hình thái của bọ xít xanh vai ñỏ

4.1.8 Nhịp ñiệu ñẻ trứng của bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus hybneri

4.2.5 Thời gian sống của ong ký sinh Telenomus subitus Le khi nuôi

4.2.7 Hiệu quả ký sinh của trưởng thành ong ký sinh Telenomus

Trang 6

4.3 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu hoá học ñến trưởng thành bọ xít

xanh vai ñỏ và trưởng thành ong ký sinh T.subitus trong ñiều

4.3.1 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu ñến trưởng thành bọ xít xanh vai ñỏ

4.3.2 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu ñến trưởng thành ong ký sinh

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.1 Thành phần và mức ñộ phổ biến của bọ xít hại ñậu tương vụ hè

4.2 Diễn biến mật ñộ bọ xít xanh và mật ñộ ổ trứng trên ñậu tương giống DT84 vụ hè thu 2007 và vụ xuân 2008 tại Gia Lâm – Hà

4.3 Tỷ lệ ñực/ cái của bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus hybneri Gmelin

4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ bọ xít xanh vai ñỏ ñến tỷ lệ hạt lép và quả

4.5 Ảnh hưởng của mật ñộ bọ xít xanh vai ñỏ ñến tỷ lệ hạt lép và quả

4.6 Ảnh hưởng của mật ñộ bọ xít xanh vai ñỏ ñến tỷ lệ hạt lép và quả

4.7 Ảnh hưởng của mật ñộ bọ xít xanh vai ñỏ tới năng suất ñậu tương

4.8 Kích thước các pha phát dục của bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus

4.10.Thời gian sống và khả năng ñẻ trứng của trưởng thành bọ xít xanh

4.11 Thành phần loài ong ký sinh trứng bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus

4.12 Tỷ lệ trứng bọ xít xanh vai ñỏ ngoài ñồng ruộng bị ký sinh bởi

Trang 8

4.13 Tỷ lệ giới tính của ong Telenomus subitus ký sinh trứng bọ xít

4.14 Thời gian phát triển trước pha trương thành của ong Telenomus

4.15 Ảnh hưởng của loại thức ăn ñến thời gian sống của trưởng thành

4.16 Ảnh hưởng của tuổi trứng bọ xít xanh tới hiệu quả ký sinh trứng

4.17 Ảnh hưởng của tuổi trưởng thành ong ký sinh ñến tỷ lệ trứng bị

4.18 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu ñến trưởng thành bọ xít xanh vai ñỏ

4.19 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu ñến trưởng thành ong ký sinh trứng

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

ñậu tương vụ Hè thu 2007 và vụ Xuân 2008 tại Gia Lâm – Hà

4.12 Nhịp ñiệu ñẻ trứng của bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus hybneri

Trang 10

4.15 Ảnh hưởng của loại thức ăn ñến thời gian sống của trưởng

4.16 Ảnh hưởng của tuổi vật chủ ñến hiệu quả ký sinh của ong T

4.17 Hiệu quả ký sinh của trưởng thành T subitus Le sau các

4.18 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu phun ở nồng ñộ khuyến cáo ñến

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Cây ñậu tương (Glycine max (L) Merrill) là cây công nghiệp ngắn

ngày có giá trị về nhiều mặt, ngoài giá trị cung cấp cho con người các thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, còn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, thức ăn cho gia súc, ñậu tương còn có tác dụng cải tạo ñất Trong các lọai cây trồng cung cấp protêin hiện nay thì ñậu tương là cây có vị trí quan trọng nhất

vì nó có giá trị dinh dưỡng cao nhất

Về giá trị dinh dưỡng, hạt ñậu tương có thành phần dinh dưỡng rất phong phú: Protein chiếm khoảng 38-40%, trong potein tổng số có nhiều axit amin không thể thay thế như lizin, iso loxin, triptophan, acginin; lipit từ 18-24%; gluxit 30-40%, ngoài ra trong hạt ñậu tương còn có các loại vitamin như

Từ hạt ñậu tương người ta ñã chế biến ra hơn 600 loại thức ăn như ñậu phụ, ñậu hũ, tào phớ… hợp với khẩu vị của nhiều người và giá thành lại thấp phù hợp với nhiều tầng lớp xã hội khác nhau Từ hạt ñậu tương và phụ phẩm trong chế biến hạt ñậu tương làm thức ăn chăn nuôi có giá trị dinh dưỡng cao cho gia súc, gia cầm

Cây ñậu tương có giá trị sinh học cao, ñậu tương là cây họ ñậu có khả

năng cộng sinh của vi khuẩn Rhizobium jabonicum với nốt sần của rễ cây tạo

nên khả năng chuyển hóa Nitơ trong không khí thành ñạm cung cấp cho cây trồng và góp phần cải tạo ñất ðậu tương có khả năng cố ñịnh 60-80 kgN/ha/năm tương ñương với 300-400 kg ñạm sunfat (Chu Văn Tiệp, 1981) [28] Do ñậu tương là cây công nghiệp ngắn ngày nên có thể trồng luân canh, xen canh với các loại cây trồng khác vừa có hiệu quả kinh tế vừa che phủ ñất

và cải tạo ñất sau thu hoạch với phần thân lá ñược bón lại vào ñất có tác dụng

Trang 12

làm ñất tơi xốp, tăng ñộ phì của ñất ðiều này thực sự có ý nghĩa trong giai ñoạn hiện nay khi mà việc lạm dụng phân bón hoá học ñã và ñang làm ñất nông nghiệp bị suy thoái nghiêm trọng

Cây ñậu tương mang lại nhiều lợi ích nên ñược nhiều nước trên thế giới

và Việt nam chú trọng phát triển nhất là trong giai ñoạn hiện nay Tuy nhiên trong quá trình sinh trưởng và phát triển cây ñậu tương chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố trong ñó yếu tố sâu bệnh hại có ảnh hưởng lớn ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây ñậu tương Một trong những loài sâu hại trong những năm gần ñây xuất hiện với mức ñộ khá phổ biến trên ruộng ñậu tương

là bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus hybneri Gmelin, sự chích hút nhựa cây của

chúng làm cho cây còi cọc phát triển kém, chúng hút quả làm quả bị lép, giảm phẩm chất của hạt thậm chí có nhiều nơi còn bị thất thu, mất trắng

Trước tình hình ñó, con người ñã không ngừng tìm hiểu, nghiên cứu những tập tính gây hại của chúng và tìm ra các biện pháp phòng trừ chúng, một trong những biện pháp ñược sử dụng nhiều và mang lại hiệu quả nhanh chóng

ñó là biện pháp hoá học, tuy nhiên biện pháp hoá học cũng có nhiều mặt hạn chế ñó là ngoài tác dụng phòng trừ sâu hại thuốc hoá học còn làm ảnh hưởng lớn ñến số lượng các loài thiên ñịch trên ruộng ñậu tương, bên cạnh ñó nó còn làm mất cân bằng sinh thái, làm ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng ñến sức khoẻ con người ðể giải quyết vấn ñề này, một trong những biện pháp ñược áp dụng hiệu quả là quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), xương sống của biện pháp là ñấu tranh sinh học trong ñó ong ký sinh trứng bọ xít xanh vai ñỏ có vai trò hạn chế số lượng bọ xít xanh vai ñỏ khá hiệu quả Theo ðặng Thị Dung 2003 [8 ],

ong ký sinh ñạt 68,39 ± 13,25 % trên một vụ ñậu tương

Nghiên cứu quy luật diễn biến số lượng của loài bọ xít xanh vai ñỏ

Trang 13

quan tâm ñặc biệt, từ ñó góp phần ñề xuất biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại nói chung và bọ xít xanh vai ñỏ nói riêng nhằm giảm lượng thuốc hoá học, bảo vệ môi trường và sức khoẻ con người

Xuất phát từ mục ñích ñó, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Hồ Thị

Thu Giang chúng tôi tiến hành ñề tài: “ Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh

thái của bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus hybneri Gmelin và ong ký sinh trứng Telenomus subitus Le trên cây ñậu tương tại Gia Lâm- Hà Nội”

1.2 Mục ñích của ñề tài

ðiều tra ñánh giá mức ñộ xuất hiện và diễn biến của bọ xít xanh vai ñỏ trên cây ñậu tương tại Gia Lâm – Hà Nội trên cơ sở ñó nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học và sinh thái học của bọ xít xanh vai ñỏ và loài ong ký sinh trứng bọ xít có triển vọng Từ ñó ñề xuất sử dụng biện pháp sinh học trong phòng trừ

bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus hybneri Gmelin

1.3 Yêu cầu của ñề tài

bọ xít xanh vai ñỏ Piezodarus hybneri Gmelin, diễn biến số lượng của loài bọ

xít xanh vai ñỏ và côn trùng ký sinh trên cây ñậu tương

vai ñỏ Piezodorus hybneri Gmelin

sinh trứng có triển vọng của loài bọ xít xanh vai ñỏ

sinh trứng

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

Xác ñịnh ñược mức ñộ phổ biến và diễn biến của bọ xít xanh vai ñỏ và

kẻ thù tự nhiên của chúng, mối quan hệ giữa sâu hại và kẻ thù tự nhiên trong sinh quần ruộng ñậu tương

Trang 14

Có ñược tư liệu khoa học về ảnh hưởng của mật ñộ bọ xít xanh vai ñỏ ñến năng suất của ñậu tương, từ ñó ñề xuất ñược ngưỡng mật ñộ bọ xít xanh vai ñỏ cần phải phòng trừ

Có ñược tư liệu khoa học về ảnh hưởng của một số thuốc trừ sâu hoá học và thuốc trừ sâu sinh học ñến bọ xít xanh vai ñỏ và ong ký sinh trứng của chúng góp phần vào xây dựng biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu hại cây ñậu tương

Những dẫn liệu khoa học nói trên bước ñầu góp phần xác ñịnh mật ñộ

bọ xít vai ñỏ ảnh hưởng ñến năng xuất ñậu tương ñể xây dựng quy trình phòng trừ hiệu quả sâu hại cây ñậu tương

Trang 15

2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Tình hình sản xuất ựậu tương

Cây ựậu tương Glycine max (L) Merr (tên khác: Phaseolus max L;

David, 1993) [ 32] Theo một số nhà khoa học thì cây ựậu tương Glycine max

(L) Merr ựược phát hiện và gieo trồng ở vùng ựông bắc Trung Quốc khoảng thế kỷ 11 trước công nguyên, sau ựó lan dần sang Triều Tiên, Nhật Bản và các nước đông Nam Á đến năm 1965, Samuel Bowen ựã ựưa giống ựậu tương từ Trung Quốc tới Hoa Kỳ (Lowell, 1986) [21 ]

Hiện nay cây ựậu tương ựược trồng ở hầu hết các nước trên thế giới với tổng diện tắch 91,39 triệu ha, sản lượng ựạt 219,99 triệu tấn (giảm 7,28% so với niên vụ 2006/2007) và năng suất ựạt 22,93 tạ/ha (Nguồn FAO.STAT, 2007) [ 60 ] Quê hương của cây ựậu tương là ở Châu Á, nhưng 45% diện tắch trồng ựậu tương và 55% sản lượng ựậu tương của toàn thế giới là ở nước Mỹ, nước Mĩ sản xuất 75 triệu tấn ựậu tương năm 2000, trong ựó hơn một phần ba ựược xuất khẩu Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) [59] dự báo sản lượng ựậu tương của nước này năm 2007 ựạt 84 triệu tấn, tăng 4,5 triệu tấn so với mức

dự báo ựưa ra vào tháng 8/2006 Trong ựó, lượng ựậu tương thương phẩm của nước này ước ựạt 30,6 triệu tấn trong năm 2007, tăng 0,95 triệu tấn so với năm 2006; lượng ựậu tương cung cấp cho các nhà máy chế biến ở Hoa Kỳ dự báo cũng tăng lên mức 48 triệu tấn trong năm 2007 Dự trữ ựậu tương của nước này dự báo tăng từ mức 13,2 triệu tấn năm 2006 lên mức 14,5 triệu tấn năm 2007 Hiện nay các bang Lowa, Illinois, Nebraska, Minnesota và Missouri là những khu vực trồng ựậu tương chủ yếu của Hoa Kỳ, với sản lượng chiếm tới 83% tổng lượng ựậu tương của cả nước

Trang 16

Các nước sản xuất lớn ựậu tương khác là Brazil, Argentina, Trung Quốc và Ấn độ chiếm khoảng 90-95 % tổng sản lượng ựậu tương trên toàn thế giới Năm 2005, Trung Quốc là nước có diện tắch sản xuất ựậu tương lớn nhất châu Á (9,5 triệu ha), sản lượng ước ựạt 16,90 triệu tấn và năng suất cũng cao nhất 17,79 tạ/ha Cũng theo ựánh giá của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), lượng ựậu tương xuất khẩu của Argentina và Brazil trong năm 2007

dự báo giảm xuống còn 7 triệu tấn và 26 triệu tấn Trong khi ựó, nhu cầu nhập khẩu ựậu tương của Trung Quốc dự báo sẽ tăng ở mức kỷ lục, ựạt 32 triệu tấn trong 2007 Trong khi ựó, giá ựậu tương trung bình tại Hoa Kỳ niên vụ 2007

dự báo dừng ở mức 0,18 USD ựến 0,22 USD/kg

Ở Việt Nam, nhân dân ựã biết trồng ựậu tương từ hàng ngàn năm nay, nhưng trước ựây sản xuất ựậu tương chỉ bó hẹp trong phạm vi nhỏ thuộc các tỉnh phắa bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn Trước Cách mạng tháng tám diện tắch trồng ựậu tương của cả nước là 30.000ha, năng suất ựạt 410kg/ha (đoàn Thị Thanh Nhàn và cộng sự,1996) [ 23]

Theo thống kê (Nông- Lâm nghiệp thuỷ sản Việt Nam 1975-2000) [24], năng suất ựậu tương trung bình của Việt Nam năm 1999 ựạt 11,2 tạ/ha, tăng 330kg/ha so với năm 1991 Về sản lượng ựậu tương, ba vùng đồng bằng sông Hồng, đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long chiếm 63,8% sản lượng ựậu tương cả nước đặc biệt là đồng bằng sông Cửu Long chiếm 12,7% diện tắch nhưng chiếm tới 20,9% sản lượng ựậu tương cả nước

Theo thống kê mới ựây nhất năm 2007 thì diện tắch ựậu tương của cả nước là 185,8 ngàn ha, sản lượng ựạt 258,2 ngàn tấn và năng suất ước ựạt 13,89 tạ/ha Trong ựó Hà Tây là tỉnh có diện tắch và sản lượng ựậu tương lớn nhất với 31800 ha và 47700 tấn; sau ựó là Hà Giang với 15900 ha và 13800 tấn; Hà Nội 1700 ha và 2100 tấn; đồng Tháp: 6700 ha và 13900 tấn (Nguồn Niên giám thống kê, 2006) [30]

Trang 17

2.2 Sâu hại ựậu tương

Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tác ựộng ựến sinh trưởng và phát triển của cây ựậu tương, trong ựó nghiên cứu ảnh hưởng của sâu bệnh hại ựược các nhà khoa học chú ý bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây ựậu tương

Trong những ựiều kiện sinh thái, ựịa lý, giống ựậu tương và kỹ thuật canh tác ảnh hưởng rất lớn tới thành phần sâu hại và các loại sâu hại chắnh Vì vậy ở mỗi một quốc gia có thành phần sâu hại và các loại sâu hại chắnh cũng

có sự khác nhau

Ở Nhật, theo Kobayashi, 1976 [40], Kobayashi, 1978 [41], trên cây ựậu tương có 25 loài sâu hại quan trọng, trong ựó có 4 loài sâu ựục quả, 19 loài bọ xắt và 1 loài ruồi ựục quả Có 7 loài gây hại nghiêm trọng là: ruồi ựục quả

(Leguminivora glycinevorella); sâu ăn quả (Niatsumurae ses Phaseoli); sâu

ựục quả (Etiella zickenlla); bọ xắt xanh (Nezara viridula); bọ xắt xanh vai ựỏ

(Piezodorus hybneri); bọ xắt nâu (Riptortus)

Còn theo Setokuchi và cộng sự (1986) [54], thì ở vùng Kagoshima

Prefecture (Nhật) các loài bọ xắt Piezodorus hybneri, Nezara viridula và

trình sinh trưởng và phát triển của cây ựậu tương từ giữa tháng 8 ựến tháng

11, vụ sớm và vụ muộn ựều bị ảnh hưởng nặng

Bọ xắt xanh (Nezara viridula) là một loài sâu hại rất phổ biến và nguy

hiểm, nó trực tiếp làm giảm sút sản lượng và phẩm chất của ựậu tương (Dauherty và cộng sự, 1994) [35]; Thomas và cộng sự,1974 [55], Sau này loài

bọ xắt xanh vai ựỏ (Piezodorus hybneri) phổ biến hơn và gây hại nặng hơn,

ựặc biệt ở các vùng phắa ựông và đông nam Brazil (Panizzi, 1985) [50]

Các kết quả nghiên cứu của Vicentini và cộng sự (1977) [58] ở

Trang 18

Argentina nguyên nhân chính gây nên quả ñậu tương bị rỗng hạt là do các loài

bọ xít chích hút, ñiển hình là Nezara viridula, piezodorus guildini Ở ñó nếu

mật ñộ bọ xít trên 4con/ mét dài hàng ñậu thì năng suất giảm rõ rệt

Sự gây hại của các loài bọ xít ở Louisiana không những làm giảm trọng lượng hạt mà còn làm tăng khả năng xâm nhập của nấm và vi khuẩn vào hạt

Sự gây hại của bọ xít ở mật ñộ cao ñã làm tăng tỷ lệ bệnh trên hạt là 65% (Russin và cộng sự, 1988) [53 ] Ngoài ra ñậu tương khi bị bọ xít chích hút còn làm giảm hàm lượng protêin thô và lượng dầu trong hạt (Calhoun và cộng

sự, 1988) [33]

Ở Hoa kỳ, theo Lowell (1976) [21 ], ghi nhận ñược 950 loài chân ñốt trên ñậu tương, trong ñó chỉ có 19 loài (chiếm dưới 5%) gây hại chính, ñó là: hại quả 2 loài, hại lá 14 loài, hại thân, rễ, hạt 3 loài; có dưới 2% số loài gây hại nghiêm trọng như: sâu xanh, sâu ño, sâu ăn quả và bọ xít xanh Gần ñây Michael (1978) [46] cho rằng trên cây ñậu tương ở Hoa Kỳ có 10 loài sâu hại chính (sâu xanh ăn quả và hạt, các loài bọ xít xanh, sâu ñục thân họ ngài sáng, ruồi ñục hạt, sâu ñậu nhung, sâu khoang, bọ rùa và hai loài nhện ñỏ)

Ở các nước Á nhiệt ñới và cận nhiệt ñới, trong số các loài bọ xít gây hại

chính là loài bọ xít xanh Nezara viridula (L), bọ xít xanh vai bạc Piezodorus

hông viền trắng Riptortus linearis (L) thì loài bọ xít xanh Nezara viridula là

loài gây hại mạnh nhất, phân bố ñịa lý rộng nhất và có phạm vi cây ký chủ nhiều nhất (Talekar, 1997) [56 ]

Ở Việt Nam cũng ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu về sâu hại ñậu tương từ rất sớm Kết quả ñiều tra cơ bản côn trùng (1967-1968) của Viện Bảo vệ thực vật công bố trên ñậu tương có 88 loài sâu hại, thường xuyên xuất hiện 43 loài, sâu hại chính có trên 10 loài chiếm 12,5% [24 ]

Trang 19

Phạm Văn Biên và cộng sự (1995) [1 ] cũng phát hiện ựược 59 loài sâu hại thuộc 23 họ Các loại sâu hại chắnh là bọ xắt xanh, sâu cuốn lá, sâu ựục quả, giòi ựục thânẦ các loài sâu hại thuộc bộ cánh cứng tuy không phổ biến nhưng mức ựộ gây hại cũng ảnh hưởng không nhỏ ựến năng suất ựậu tương

Kết quả nghiên cứu của Bùi Văn Duy (1996) [10], Phan Thanh Nam (1996) [22], vụ ựậu tương xuân vùng Hà Nội và một số tỉnh phụ cận, thu thập ựược 29 loài sâu hại, trong ựó bộ cánh vẩy có số lượng nhiều nhất -10 loài (chiếm 31%), các bộ khác mỗi bộ 4-6 loài (bộ cánh cứng, bộ cánh nửa, bộ cánh thẳng và bộ hai cánh), bộ cánh tơ có số lượng thấp nhất (1 loài) Vụ hè thu 1997 thành phần sâu hại ựậu tương phong phú hơn (48 loài) nhiều nhất vẫn là bộ cánh vẩy, sâu hại chủ yếu có sâu cuốn lá, sâu khoang và các loài bọ xắt xanh (Hoàng đức Dũng, 1997) [9 ]

Những kết quả nghiên cứu trên cho thấy thành phần sâu hại ựậu tương trên thế giới và ở nước ta rất phong phú và ựa dạng Tuy nhiên có sự khác nhau về số lượng loài cũng như các loài gây hại chắnh ựó là do có sự thay ựổi

về ựiêu kiện sinh thái và kỹ thuật canh tác ựậu tương khác nhau giữa các vùng sinh thái

Theo Trần đình Chiến (2000) [ 2], trên hệ sinh thái ruộng ựậu tương vùng Hà Nội và phụ cận ựã thu thập ựược 69 loài thuộc 7 bộ, 28 họ côn trùng Các bộ có số lượng loài nhiều nhất là bộ cánh vảy, bộ cánh nửa và bộ cánh

cứng đã ghi nhận thêm hai loài sâu cuốn lá mới: Pleyroptya

hại, theo tác giả bọ xắt xanh (Nezara viridula) và bọ xắt xanh vai ựỏ (Piezodorus hybneri) xuất hiện nhiều và gây hại mạnh vào cuối vụ khi cây ựậu tương có hoa quả non Chúng chắch hút qua vỏ quả và hút dịch những hạt ựậu tương ựang phát triển làm cho quả ựậu bị lép, long hạt dẫn ựến năng suất

và phẩm chất hạt bị giảm

Trang 20

ðặng Thị Dung (2003)[8] cho biết ở ñiều kiện nhiệt ñộ trung bình

hybneri là 37,99 ngày, còn ở nhiệt ñộ trung bình 31,21oC, RH trung bình 89,6% vòng ñời của loài này là 31,96 ngày

ðặng Thị Dung (1999) [7 ], ñã ghi nhận thành phần sâu hại ñậu tương vùng Hà Nội và phụ cận ñã thu ñược 68 loài thuộc 7 bộ, 21 họ côn trùng trong

ñó sâu hại chính có 7 loài: bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus rubrofasciatus, sâu ñục quả Helicoverpa armigera, Melanagromyza sojae, Japanagromyza

khoang và bọ xít xanh vai bạc

Theo Hồ Thị Thu Giang và cộng sự (2008) [11], ñã cho biết vòng ñời của bọ xít xanh vai ñỏ ở nhiệt ñộ 300C là 34,08 ± 1,83 ngày và ở 250C có

trung bình 3,6 ± 0,67 ổ trứng với tổng số trứng trung bình là 91,07 ± 14,52

0,67 ổ trứng với tổng số trứng trung bình là 80,8 ± 11,45 quả trứng

2.3 Kẻ thù tự nhiên của sâu hại ñậu tương

Trong sinh quần ruộng ñậu tương ngoài thành phần sâu hại còn có một thành phần vô cùng quan trọng ñó là các loài thiên ñịch kẻ thù tự nhiên của sâu hại trên ruộng ñậu tương Trong thành phần kẻ thù tự nhiên thì côn trùng

ký sinh ñóng vai trò quan trọng Chúng là tác nhân kiềm chế sự phát triển của các loài sâu hại có hiệu quả

Theo Orr và cộng sự (1986) [48 ] khi nghiên cứu ñể ñánh giá khả năng

ký sinh trứng bọ xít của các loài ong cho thấy: Trên cánh ñồng trồng ñậu tương ở một số vùng thuộc phía nam Louisiana trong suốt hai năm 1983-

1984, trứng của Eusschistus sp bị ký sinh nặng nhất Tất cả những loài ký

Trang 21

sinh bọ xít thu ñược ñều thuộc họ Scelionidae; trong ñó loài Telenomus podisi

là phổ biến nhất Loài Trissolcus basalis có số lượng cao trong năm 1983,

nhưng bị giảm ñột ngột vào năm sau (1984) khi vật chủ của loài thích hợp

nhất (Nezara viridula) thấp Số lượng ký sinh tăng khi mật ñộ vật chủ tăng

Tất cả các loài ký sinh trứng bọ xít thu thập ñược ñều là ký sinh ñơn (mỗi trứng bọ xít ñều cho ra một ong) Theo Jones (1988) [44 ] thì trứng bọ xít

xanh Nezara viridula bị loài Trissolcus basalis ký sinh tới 70- 95%

Tại vùng Puerto Rico (Mỹ) ñã phát hiện 3 loài ký sinh trên trứng bọ

xít Mormida angustata Herring và Oebalus ypsilon Fab Trong ñó có 2 loài ruồi ký sinh là Beskia aelops và Gymnoclytia spinki thuộc bộ hai cánh

màng Hymenoptera ký sinh với tỷ lệ khá cao (62%) trên ñồng ruộng (Franqui,

1988) [36 ]

Theo Kasol và cộng sự (1992) [42 ], ñã cho biết bọ xít xanh bị 3 loài

ký sinh chủ yếu là loài Trissolcus và Telenomus, bọ xít nâu có 3 loài bị ký sinh, sâu cuốn lá Lamprosema indicata bị 2 loài ký sinh

Ở Brazil, Moscardi (1993) [45], ñã phát hiện ñược 2 loài ký sinh trứng

bọ xít ñó là những loài Trissolcus basalis và Telenomus mormidae ñã thể

hiện ñược vai trò quan trọng trong việc hạn chế số lượng bọ xít với tỷ lệ trứng

bọ xít bọ ký sinh lên tới 50%

Tác giả Gazzoni và cộng sự (1994) [37 ] thông báo trên ñậu tương vùng nhiệt ñới thu thập ñược 52 loài ký sinh thuộc bộ cánh màng và bộ hai cánh, bộ hai cánh tập trung chủ yếu ở họ Tachinidae, còn bộ cánh màng tập trung vào 3

họ chủ yếu: Braconidae, Ichneumonidae và Chalcididae

Theo kết quả nghiên cứu của Panizii (1997) [51] ñã ghi nhận ñược hơn

20 loài ký sinh trứng của bọ xít trên ruộng ñậu tương ở Brazil Riêng trứng

Trang 22

bọ xít xanh Nezara viridula (L) trên ñậu tương ở Thái Lan bị 4 loài ong ký

sinh, 3 loài thuộc họ Scelionidae, 1 loài thuộc họ Eulophidae (Napompeth, 1997) [47 ]

Ở Việt Nam tình hình nghiên cứu về kẻ thù tự nhiên của sâu hại nói chung và côn trùng ký sinh mới ñược chú trọng trong thời gian gần ñây nhưng cũng ñã ñạt ñược những thành tựu khả quan, ñã áp dụng thành công việc sử dụng thiên ñịch trong phòng trừ sâu hại trên một số ñối tượng cây trồng ñạt hiệu quả tốt, làm giảm lượng thuốc hóa học trong việc phòng trừ sâu hại, ñảm bảo sức khỏe con người và bảo vệ môi trường sinh thái

Phạm Văn Lầm (1993) [18] ñã cho biết trong quá trình ñiều tra thu thập thành phần kẻ thù tự nhiên của sâu hại ñậu tương (1982-1992) thu ñược 64 loài thuộc 4 bộ côn trùng, trong ñó tập trung chủ yếu ở bộ cánh màng (40 loài, chiếm 62,5%), ký sinh trứng bọ xít (4 loài )

Kết quả ñiều tra thành phần côn trùng ký sinh từ năm 1981- 1995 trên lúa , ngô, bông và ñậu tương ở hơn 20 tỉnh thành trong cả nước ñã thu thập ñược 175 loài thuộc 88 giống, 19 họ, tập trung ở một số họ phổ biến như Braconidae- 48 loài; Ichnaumonidae- 30 loài; Scelionidae- 19 loài; Eulophidae- 14 loài;… giống có số lượng loài nhiều nhất là Apanteles- 23 loài; Tetrasticus- 8 loài Trong ñó ký sinh sâu khoang 1 loài, ký sinh sâu cuốn lá có 7 loài và ký sinh trứng bọ xít có 9 loài (Nguyễn Văn Cảm, Phạm Văn Lầm, 1996) [ 3]

Nguyễn Công Thuật (1995) [27 ] cho rằng nhóm côn trùng ký sinh trên cây ñậu tương khá phong phú song việc ñịnh tên của nhóm này còn gặp nhiều khó khăn, mới biết tên của 10 loài, trong ñó côn trùng ký sinh của ruồi ñục thân ñậu tương có 2 loài, côn trùng ký sinh sâu cuốn lá 3 loài

và côn trùng ký sinh trứng sâu xanh một loài

Trang 23

Khi nghiên cứu về kẻ thù tự nhiên của sâu hại chính ñậu tương vùng

Hà Nội (1994-1995), Hà Quang Hùng và cộng sự (1996) [12 ] ñã thu ñược

11 loài côn trùng ký sinh của sâu hại ñậu tương thuộc 4 họ của bộ cánh màng Trong ñó họ Braconidae có 5 loài, họ Ichneumonidae có 3 loài Riêng loại ong ký sinh kén trắng (Braconidae) có tỷ lệ ký sinh cao nhất (19,73 – 25,8)

Kết quả ñiều tra trên cây ñậu tương trong năm 1996 ở vùng Hà Nội và phụ cận, Vũ Quang Côn, Khuất ðăng Long và ðặng Thị Dung (1996) [4] cho

thấy: trứng của bọ xít xanh (Nezara viridula) bị nhiễm 2 loài ký sinh thuộc họ

bọ xít xanh vai ñỏ (Piezodorus hybneri) bị 4 loài ký sinh Archiphanurus

chế số lượng của bọ xít xanh vai ñỏ (Piezodorus hybneri) Mặc dù mật ñộ

trứng bọ xít xanh vai ñỏ trên ñồng ruộng ñậu tương không cao lắm (trung

vụ 68,39 ± 13,25 % (ðặng Thị Dung, 2003) [8 ]

Theo Lê Xuân Huệ (1997) [14] giống ong Gryon haliday là 1 giống lớn của họ Scelionidae có số lượng loài phong phú và ký sinh trong trứng của nhiều loài côn trùng, chủ yếu trên trứng bọ xít họ Pentatomidae,

loài mới cho khoa học (Lê Xuân Huệ, 1996) [13] Thống kê gần ñây nhất

thì ong ký sinh trứng bọ xít ở Việt Nam họ Scelionidae có 14 loài và có 4

loài mới cho khoa học Vũ Quang Côn và cộng sự (1996) [4] ñã ñưa ra nhận xét thành phần côn trùng ký sinh sâu hại ñậu tương khá phong phú (42 loài), trong ñó bộ cánh màng 39 loài, bộ hai cánh 3 loài, Họ Braconidae

có số lượng loài nhiều nhất (14 loài), sau ñó ñến họ Ichneumonidae- 8 loài,

Trang 24

các họ khác mỗi họ từ 1-5 loài Trong tập hợp ký sinh chung trên ựậu tương, một số loài có vai trò quan trọng kìm hãm sâu cuốn lá (5 loài), sâu khoang (2 loài), trứng bọ xắt (2 loài), dẫn ựến tỷ lệ các loài bị nhiễm ký sinh cao: sâu cuốn lá 5- 35%; sâu khoang 35- 40%; trứng bọ xắt 10- 35%

Theo tài liệu công bố gần ựây nhất ở nước ta ong ký sinh họ Scelionidae

có tới 219 loài, thuộc 35 giống, phần lớn chúng là ký sinh trứng côn trùng và

nhện Hiệu quả ký sinh của các ong thuộc họ Scelionidae thường giao ựộng từ

20 - 90% Một số là ký sinh bậc 2 (Lê Xuân Huệ, 1997) [14]

Trong các ựiều kiện sinh thái khác nhau thành phần côn trùng ký sinh cũng biến ựổi theo thành phần và mức ựộ phổ biến của sâu hại đặng Thị Dung (1997) [6 ] cho biết thành phần côn trùng ký sinh sâu hại ựậu tương vụ xuân thường thấp hơn vụ hè thu, tác giả cho thấy trên ựậu tương vụ xuân 1996 chỉ thu ựược 16 loài, 13 loài thuộc bộ cánh màng, 3 loài thuộc bộ hai cánh; trong ựó 6 loài ký sinh trên sâu cuốn lá, 3 loài ký sinh sâu khoang, 3 loài ký sinh trứng bọ xắt, còn lại là các loài sâu hại khác

Theo kết quả nghiên cứu của đặng Thị Dung (1999) [7 ] ựã thu thập ựược 51 loài ký sinh của một số loài sâu hại chắnh trên ựậu tương (sâu khoang, sâu xanh, sâu cuốn lá và bọ xắt xanh) Các loài ký sinh ghi nhận ựược chủ yếu

thuộc bộ cánh màng Hymenoptera và bộ 2 cánh Diptera Các họ phổ biến có số lượng loài phong phú là họ Braconidae (20 loài), họ Scelionidae (8 loài), họ

Gần ựây nhất, theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Tâm, Nguyễn đức Tùng, Nguyễn Minh Màu, Trần đình Chiến, Nguyễn Viết Tùng

và đặng Thị Dung (2008) [25] ựã công bố, trứng bọ xắt xanh vai ựỏ

ký sinh nhìn chung ngắn trung bình 9,80 ổ 1,02 ngày trong ựiều kiện nhiệt ẩm

Trang 25

ñộ trung bình là 28,10C và 83,1% (trứng 2,32 ngày, ong non 2,72 ngày, nhộng

3,96 ngày, trưởng thành tiền ñẻ trứng 0,96 ngày) Ong T.subitus có tỷ lệ vũ

hóa rất cao (87,8%) ở ñiều kiện phòng thí nghiệm với nhiệt ẩm ñộ trung bình

ký sinh ngoài ñồng (67,3%), tỷ lệ giới tính nghiêng về ong cái (0,28♂: 1♀ trong ñiều kiện phòng thí nghiệm và 0,52♂: 1♀ ở ngoài ñồng ruộng )

2.4 Biện pháp phòng trừ sâu hại ñậu tương

Cùng với việc nghiên cứu thành phần và mức ñộ gây hại của sâu hại ñậu tương các nhà khoa học cũng nghiên cứu các biện pháp phòng trừ với mục ñích làm giảm tối ña tác hại của các loài sâu hại Trên thế giới và trong nước ñã có nhiều công trình nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại ñậu tương ñược công bố như biện pháp hóa học, biện pháp sinh học, quy trình phòng trừ tổng hợp dịch hại (IPM) trên cây ñậu tương ñã áp dụng vào sản xuất ñạt kết quả tốt

Một trong những biện pháp phòng trừ sâu hại ñược sử dụng rộng rãi và

có hiệu quả tương ñối cao là biện pháp sử dụng thuốc hóa học, biện pháp này

có nhiều ưu ñiểm là dễ sử dụng, hiệu quả nhanh…

Theo kết quả nghiên cứu của Rojas và cộng sự (1987) [52], ở Cuba trong những năm của thập kỷ 80 ñể xác ñịnh thời kỳ phun thuốc hợp lý nhất trong phòng trừ sâu hại ñậu tương, người ta ñã làm những thí nghiệm phun thuốc ở các khoảng thời gian 7 ngày, 14 ngày, 21 ngày và 28 ngày một lần Kết quả cho thấy: áp dụng phun ñịnh kỳ 7 ngày và 14 ngày một lần cho hiệu quả phòng trừ cao nhất với các loại thuốc Tamaron, Dipterex, Parathion và Malathion Tuy nhiên trong 36 ngày ñầu sau gieo, tất cả các công thức thí nghiệm ñều cho hiệu quả tương tự nhau

Bên cạnh những lợi ích mà thuốc hoá học mang lại thì nó còn mang lại

Trang 26

nhiều mặt hạn chế không thể khắc phục ñược ñó là nó không những tác ñộng ñến sâu hại mà còn ảnh hưởng lớn ñến kẻ thù tự nhiên của sâu hại Theo Orr

và cộng sự (1989) [48], qua hai năm nghiên cứu 1986- 1987 ở vùng Louisiana (Hoa Kỳ) thì phun thuốc hoá học phòng trừ bọ xít, thuốc ñã có ảnh hưởng tới ñiều kiện tồn tại của loài ký sinh trứng bọ xít Trissolcus basalis Tuy nhiên

tuỳ theo pha phát triển của Trissolcus basalis và tuỳ loại thuốc sử dụng mà tác

ñộng của thuốc có khác nhau ðối với pha trưởng thành ong Trissolcus

phần lớn trưởng thành ong Trissolcus basalis chết trong vòng 6 giờ sau khi phun thuốc Còn ở pha trước trưởng thành, khi ong ký sinh Trissolcus basalis

ñang phát triển trong trứng bọ xít thì không có loại thuốc nào ảnh hưởng ñến

sự phát triển và vũ hoá của chúng

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc hoá học ñến sự tồn tại, thời gian sống, sự vũ hoá và giao phối của một số loài ong ký sinh quan trọng, Chao Yen và cộng sự (1986) [34] cho biết: trong số 5 loại thuốc khảo nghiệm trong phòng thí nghiệm, thì có Diazinon là ñộc nhất, sau ñó là Malathion, Permetrum, Methomy và cuối cùng là Acephat Diazinon ức chế sự vũ hoá của trưởng thành 100%, Malathion ức chế 82%

ðể khắc phục những hạn chế của biện pháp hoá học các nhà chọn tạo giống cây trồng ñã ñi theo hướng chọn lựa các giống ñậu tương có khả năng chống lại sự gây hại của sâu hại ñậu tương và ñã ñạt ñược một số kết quả tốt

Sử dụng các giống ñậu tương ngắn ngày, giống chín sớm có thời gian

ra hoa ñến giai ñoạn quả chín ngắn có thể hạn chế ñược các loài bọ xít hoặc những giống chín sớm trước khi chủng quần bọ xít ñạt ñỉnh cao cũng có khả năng hạn chế ñược tác hại của bọ xít (Heinrich, 1976) [ 38]

Theo kết quả nghiên cứu của Turnipseed và Sullivan (1976) [57] cũng

Trang 27

ñánh giá một số giống chống rụng lá ñể thử khả năng chống bọ xít xanh

và PI229358 có khả năng hạn chế số lượng bọ xít trên ñồng ruộng

Ở Nigeria, trên ruộng ñậu tương người ta ñã quan sát thấy các quả ñậu tương thuộc giống PI227687 ñang giai ñoạn chắc xanh là nguyên nhân gây

chết ñáng kể ñối với bọ xít non của bọ xít xanh Nezara viridula L và bọ xít xanh vai bạc Piezodorus guildinii cao hơn giống nhiễm (IITA, 1981) [ 43]

Những thí nghiệm ở ngoài ñồng ruộng và trong nhà kính tại trung tâm nghiên cứu và phát triển rau châu Á (AVRDC, 1984) [ 31] cho thấy giống

PI227686 có khả năng hạn chế sự gây hại của ba loài bọ xít (Nezara viridula,

Phần lớn các nước sản suất nhiều ñậu tương thường áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp dịch hại trên cây ñậu tương Người ta chỉ sử dụng thuốc hoá học khi mật ñộ bọ xít vượt qua ngưỡng gây hại kinh tế Chẳng hạn ở Brazil với loài bọ xít chích hút quả ngưỡng gây hại là 0,5 con/ cây (Hinson và Hartwig, 1982) [ 39]

Ở Hoa Kỳ, theo nghiên cứu của Michael (1978) [46] ñã xác ñịnh, mức gây hại kinh tế của các loài bọ xít là 3 con/mét dài hàng ñậu; sâu xanh

28 sâu non (tuổi 1-2)/ mét dài hàng ñậu + 15% lá bị hại và những loài ăn lá khác cũng tương tự

Một biện pháp trong phòng trừ sâu hại ñậu tương cũng ñạt hiệu quả cao

và có nhiều ưu ñiểm ñó là biện pháp ñấu tranh sinh học Các loài kẻ thù tự nhiên của sâu hại không những có khả năng ñiều hoà ñược chủng quần sâu hại, mà còn bảo vệ ñược sự cân bằng sinh học trong tự nhiên, giảm ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khoẻ con người

Trang 28

Ở vùng Cerrados (Brazil), người ta sử dụng ong ký sinh trứng

viridula) và bọ xít xanh vai ñỏ (Piezodorus hybneri) như một tác nhân ñấu

tranh sinh học chống lại sự gây hại của bọ xít họ Pentatomidae (Kobayashi và cộng sự, 1978) [41]

Tại Nhật Bản , bọ xít xanh (Nezara viridula) trên ñậu tương bị loài ong

nhân thả ñể phòng chống bọ xít xanh thành công trên ñồng ruộng (Orr,1986) [48] Cũng tại Nhật Bản ñã có nghiên cứu về ñặc tính sinh học, sinh thái

củagOoencyrtus nezarea Ishi nhằm nhân thả ñể phòng trừ bọ xít

Ở Việt Nam, ñể phòng trừ sâu hại ñậu tương, biện pháp hoá học ñã ñược áp dụng rộng rãi và phổ biến, biện pháp này ñã mang lại hiệu quả nhanh nhưng cũng ñể lại nhiều vấn ñề cần phải quan tâm khi việc sử dụng thuốc hoá học bị lạm dụng

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Viết Tùng và cộng sự (1995) [ 26] thì hầu hết các loại thuốc bảo vệ thực vật diệt trừ sâu hại (kể cả thuốc có tính chọn lọc) ñều có ảnh hưởng xấu ñến thiên ñịch của sâu hại ðộ ñộc của các loại thuốc này nhẹ nhất là cấp 2, nặng nhất là cấp 4, trừ vài loại thuốc trừ bệnh có ñộ ñộc với thiên ñịch nhẹ hơn Nếu sử dụng hợp lý trong hệ thống phòng trừ tổng hợp sẽ bảo vệ ñược các loài kẻ thù tự nhiên của sâu hại Nên

sử dụng nhóm thuốc vi sinh hơn nhóm lân hữu cơ hoặc Pyrethroid, vì nhóm thuốc này không những diệt nhóm côn trùng ký sinh mạnh mà còn có dư lượng cao trong nông sản (Hoàng Anh Cung và cộng sự, 1994) [ 5]

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật ñến tỷ lệ vũ hoá

của ong ký sinh sâu ño xanh Apanteles ruficrus, Phạm Văn Lầm và cộng sự

(1999) [20] cho biết: ñối với côn trùng ký sinh pha nhộng (nằm trong kén)

Trang 29

nếu không bị phun thuốc, tỷ lệ ong vũ hoá ñạt 87,5- 94,9% so với kén bị phun

thuốc (4,1- 12,4%) ðối với ong ký sinh kén ñèn lồng Charops bicolor cũng

tương tự, nếu kén bị phun thuốc, tỷ lệ ong vũ hoá chỉ ñạt 18,8% so với 92,2% trường hợp kén không bị phun thuốc

Nhìn chung trước ñây người nông dân thường phun thuốc hoá học lên cây ñậu tương ñể phòng trừ sâu bệnh theo ñịnh kỳ hai tuần một lần Trong một vụ họ phun từ 6-8 lần, năng suất ñậu tương ñạt tương ñối cao, song chi phí thuốc bảo

vệ thực vật cũng nhiều và kéo theo nhiều hậu quả không mong muốn

Bên cạnh ñó, áp dụng biện pháp canh tác kỹ thuật theo hướng tạo hệ thống cây trồng mới còn làm tăng sự tích luỹ các nhân tố có lợi cho biện pháp sinh học như các loài ký sinh, bắt mồi và các loài vi sinh vật gây bệnh cho côn trùng gây hại (Price, 1976) [ 49]

Việc luân canh cây ñậu tương với cây lúa nước hoặc cây trồng khác không thuộc cây họ ñậu sẽ hạn chế sự phát triển của các loài sâu gây hại, hoặc trồng xen cây ñậu tương với ngô hoặc bông sẽ tạo ra nguồn thức ăn không thuận lợi ñối với sâu hại ñậu tương và lợi dụng ñược những hoạt ñộng hữu ích của thiên ñịch tự nhiên ñể hạn chế sâu hại chính trên ñậu tương (Phạm Văn Lầm, 1999) [ 20]

Việc nghiên cứu, nhân nuôi và sử dụng côn trùng ký sinh ñã và ñang ñược các nhà khoa học tiến hành có hiệu quả Trong tập hợp ký sinh chung trên ruộng ñậu tương vùng Hà Nội, một số loài ký sinh có vai trò quan trọng trong việc kìm hãm số lượng sâu cuốn lá, sâu khoang và bọ xít xanh Tỷ lệ các loài sâu hại chính bị nhiễm ký sinh tương ñối cao: sâu cuốn lá từ 5- 35%; sâu khoang từ 35- 40%; trứng bọ xít bị ký sinh từ 10- 35% (Vũ Quang Côn và cộng sự, 1996) [ 4]

Trong giai ñoạn hiện nay khi Việt Nam ñã gia nhập WTO thì yêu cầu

Trang 30

sản phẩm nông nghiệp an toàn, dư lượng chất hoá học thấp ñược ñặt lên hàng ñầu ðể phòng trừ sâu bệnh hiệu quả và bảo ñảm ñược chất lượng nông sản thì biện pháp ñấu tranh sinh học trong phòng trừ tổng hợp sâu hại cây trồng nói chung và cây ñậu tương nói riêng ñã và ñang ñược sự quan tâm chú ý của nhiều nhà khoa học trong nước Biện pháp ñấu tranh sinh học là cốt lõi của phòng trừ dịch hại tổng hợp Vì vậy việc hiểu biết thành phần và vai trò của thiên ñịch trong ñiều hoà số lượng sâu hại của hệ sinh thái ñồng ruộng là hết sức quan trọng và cần thiết Từ ñó chúng ta có thể bảo vệ, khích lệ và lợi dụng chúng trong việc phòng trừ sâu hại cây trồng nói chung và sâu hại ñậu tương nói riêng nhằm bảo vệ sức khoẻ con người, bảo vệ môi trường sinh thái và góp phần xây dựng một nền nông nghiệp bền vững

Trang 31

3 ðỊA ðIỂM, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðịa ñiểm

ðề tài ñược thực hiện tại một số cơ sở chủ yếu sau:

Hà Nội

3.2 Thời gian nghiên cứu

ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu từ tháng 6/2007 ñến 8/2008

3.3 Vật liệu nghiên cứu

- Giống ñậu tương DT84: Là giống ñậu tương ñược trồng phổ biến

hiện nay Giống DT84 do Mai Quang Vinh, Viện di truyền nông nghiệp chọn tạo bằng phương pháp gây ñột biến, giống này ñã ñược bộ Nông nghiệp ñưa vào khảo nghiệm quốc gia từ năm 1990 Giống DT84 có thời gian sinh trưởng ngắn (88-90 ngày); có khả năng chống chịu tốt với gỉ sắt, sương mai, ñốm nâu, chống ñổ tốt Năng suất trung bình của giống là 1,8 tấn/ha

- Loài sâu hại nghiên cứu: Bọ xít xanh vai ñỏ: Piezodorus hybneri

Gmelin

- Côn trùng ký sinh: các loài ong ký sinh trứng bọ xít xanh vai ñỏ

- Dụng cụ nghiên cứu:

- Vợt thu mẫu

- Giá nuôi sâu kích thước 40 x 30 x 15 (cm)

Trang 32

- Ống nghiệm từ φ: 0,5 cm ựến φ: 2,5 cm

+) φ: 12cm, cao h: 6 cm

- Sổ sách ghi chép số liệu, số liệu ựiều tra

Thắng Bắc Giang)

ty TNHH vật tư NN Phương đông)

về theo dõi tỷ lệ ký sinh trên ựồng ruộng

từng giai ựoạn sinh trưởng của cây bằng phương pháp 5 ựiểm chéo góc, mỗi

Trang 33

trứng có mặt tại ñiểm ñiều tra bên cạnh ñó thu thập các ổ trứng ñưa về phòng

ñể thu thập ong vũ hoá từ ñó xác ñịnh mối quan hệ giữa mật ñộ bọ xít, ổ trứng

và tỷ lệ trứng bị ký sinh

Hình 3.1: Theo dõi diễn biến mật ñộ bọ xít xanh vai ñỏ

vai ñỏ và trứng bọ xít về theo dõi tỷ lệ giới tính của bọ xít xanh vai ñỏ, tỷ lệ giới tính của ong ký sinh và tiến hành nhân nuôi phục vụ cho các thí nghiệm khác

- Thí nghiệm tìm hiểu mối quan hệ giữa mật ñộ bọ xít xanh vai ñỏ

trưởng khác nhau Thí nghiệm ñược bố trí theo 3 thời kỳ sinh trưởng của cây (giai ñoạn hoa - quả non, giai ñoạn quả xanh và giai ñoạn quả vàng) theo kiểu

- Giai ñoạn hoa - quả non (Thả bọ xít xanh vai ñỏ 40 ngày sau gieo)

Trang 34

+) Công thức 1: ðối chứng (0 cặp bọ xít) +) Công thức 2: 3 cặp bọ xít xanh vai ñỏ +) Công thức 3: 5 cặp bọ xít xanh vai ñỏ +) Công thức 4: 7 cặp bọ xít xanh vai ñỏ

- Giai ñoạn quả xanh (Thả bọ xít xanh vai ñỏ 55 ngày sau gieo)

+) Công thức 1: ðối chứng (0 cặp bọ xít) +) Công thức 2: 3 cặp bọ xít xanh vai ñỏ

+) Công thức 3: 5 cặp bọ xít xanh vai ñỏ +) Công thức 4: 7 cặp bọ xít xanh vai ñỏ

- Giai ñoạn quả vàng (Thả bọ xít xanh vai ñỏ 70 ngày sau gieo)

+) Công thức 1: ðối chứng (0 cặp bọ xít) +) Công thức 2: 3 cặp bọ xít xanh vai ñỏ

+) Công thức 3: 5 cặp bọ xít xanh vai ñỏ +) Công thức 4: 7 cặp bọ xít xanh vai ñỏ

Ở các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau của cây ñậu tương chúng tôi tiến hành thả trưởng thành bọ xít xanh vai ñỏ (sau vũ hoá từ 5 – 10 ngày) với các mật ñộ khác nhau, ñến cuối vụ thu hoạch tiến hành ñếm số quả có 3 hạt, quả

có 2 hạt và quả có 1 hạt Tiến hành tách hạt phơi khô rồi cân trọng lượng hạt ñậu tương ở các công thức thí nghiệm khác nhau và tính tỷ lệ hạt bị lép

Trang 35

Hình 3.2: Bố trí thí nghiệm theo dõi ảnh hưởng của mật ñộ bọ xít xanh

vai ñỏ tới năng suất ñậu tương

Hình 3.3: Toàn cảnh thí nghiệm theo dõi ảnh hưởng của mật ñộ bọ xít

xanh vai ñỏ tới năng suất ñậu tương

Trang 36

3.4.2 Thí nghiệm trong phòng

3.4.2.1 Nghiên cứu vòng ñời của bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus hybneri

Gmelin

Thí nghiệm nuôi sinh học loài bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus hybneri

Gmelin ñược nuôi theo phương pháp nuôi cá thể trong các hộp nuôi sâu nhỏ

nghiệm ñược tiến hành với 30- 35 cá thể, thức ăn dùng nuôi bọ xít xanh vai

ñỏ là giá ñỗ làm từ ñậu xanh Các hộp nuôi bọ xít ñược ñặt trên giá có cách ly kiến bằng nước Nhiệt ẩm kế ghi số liệu hàng ngày

Hình 3.4: Thí nghiệm nuôi vòng ñời của bọ xít xanh vai ñỏ Piezodorus

hybneri Gmelin trong phòng thí nghiệm

Trang 37

Thí nghiệm nuôi sinh học loài ong ký sinh trứng bọ xít xanh vai ñỏ

nút bông hoặc chất liệu xốp Chúng tôi cho trưởng thành ong ký sinh tiếp xúc với một ổ trứng bọ xít xanh vai ñỏ trong 6 giờ sau ñó cho trứng bị ký sinh vào ống nghiệm tiến hành theo dõi thời gian phát triển của ấu trùng ong ký sinh trong trứng ký chủ ñến khi vũ hoá Thí nghiệm ñược tiến hành trên 5 ổ trứng mỗi ổ có từ 15- 25 quả

3.4.2.2 Tìm hiểu ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ñến thời gian sống của ong ký

sinh trứng bọ xít xanh vai ñỏ

Tiến hành thí nghiệm chúng tôi cho trưởng thành ong tiếp xúc với các loại thức ăn khác nhau rồi theo dõi thời gian sống của trưởng thành ong tới khi toàn bộ trưởng thành ong ký sinh chết sinh lý Chúng tôi bố trí thí nghiệm với 3 công thức: Mật ong nguyên chất, dung dịch mật ong 50% và nước lã Thức ăn ñược thay hàng ngày cho tới khi trưởng thành ong ký sinh chết Thí nghiệm ñược tiến hành với 20- 35 cá thể ong trưởng thành

3.4.2.3 Thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của số ngày tuổi của trứng bọ xít xanh

vai ñỏ ñến hiệu quả ký sinh của ong ký sinh

Tiến hành thí nghiệm chúng tôi cho trưởng thành ong ký sinh tiếp xúc với trứng bọ xít ở các ngày tuổi khác nhau trong các khoảng thời gian tiếp xúc khác nhau Thí nghiệm ñược bố trí với 3 khoảng thời gian tiếp xúc khác nhau

là 6 giờ, 12 giờ và 24 giờ ứng với 3 công thức có trứng bọ xít ở các ngày tuổi khác nhau:

CT2: Trứng 2 ngày tuổi ( sau ñẻ từ 25 ñến 48 giờ) CT3: Trứng 3 ngày tuổi ( sau ñẻ từ 49 ñến 72 giờ)

Trang 38

Chúng tôi theo dõi tỷ lệ trứng bị ký sinh và tỷ lệ ong vũ hoá ở các công thức khác nhau Thí nghiệm ñược tiến hành với 5 cặp ong trưởng thành và lặp lại 3 - 5 lần

3.4.2.4.Ảnh hưởng ñộ già tuổi của trưởng thành cái ký sinh ñến hiệu quả ký

sinh

Chúng tôi cho trưởng thành ong ký sinh có ngày tuổi khác nhau tiếp xúc với trứng bọ xít 2 ngày tuổi trong thời gian 6 giờ, theo dõi số trứng bị ký sinh và tỷ lệ ong ký sinh vũ hoá sau trong mỗi công thức

Thí nghiệm bố trí với 6 công thức:

CT1: Ong 1 ngày tuổi (sau vũ hoá từ 0 – 24 giờ) CT2: Ong 2 ngày tuổi (sau vũ hoá từ 25 – 48 giờ) CT3: Ong 3 ngày tuổi (sau vũ hoá từ 49 – 72 giờ) CT4: Ong 4 ngày tuổi (sau vũ hoá từ 73 – 96 giờ) CT5: Ong 5 ngày tuổi (sau vũ hoá từ 97 – 120 giờ) CT6: Ong 6 ngày tuổi (sau vũ hoá từ 121 – 144 giờ) CT7: Ong 7 ngày tuổi (sau vũ hoá từ 145 – 168 giờ) Chúng tôi cho 5 cặp trưởng thành ong ký sinh tiếp xúc với trứng bọ xít xanh vai ñỏ, thí nghiệm ñược lặp lại 3 lần

vai ñỏ piezodorus hy bnery Gmelin

Các thuốc hoá học ARRIVO 10EC (Cypermethrin ) , SATTRUNGDAN 95BTN (Nereistoxin) và SAUSTO 1EC (Emamectin Benzoate, là thuốc có nguồn gốc sinh học ñược nhà sản xuất khuyến cáo là thuốc có tính chọn lọc, ít ñộc với côn trùng có ích, ñộng vật máu nóng)

Trang 39

Chúng tôi cho trưởng thành bọ xít xanh vai ñỏ tiếp xúc với giá ñỗ ñã ñược phun thuốc với hai nồng ñộ thuốc: nồng ñộ khuyến cáo ghi trên bao bì

và nồng ñộ gấp ñôi nồng ñộ khuyến cáo Mỗi công thức ñược lặp lại 3 lần và mỗi lần 10 cá thể, công thức ñối chứng ñược phun nước lã Theo dõi số cá thể sống sau thời gian sử lý thuốc 1, 3, 6, 12, 24 và 48 giờ, ñể tính hiệu lực của từng loại thuốc

của ong ký sinh

Chúng tôi sử dụng một băng giấy với kích thước 12 x 2 cm, ñược nhúng vào dung dịch thuốc rồi lấy ra hong khô khoảng 30 phút Sau ñó cho vào ống nghiệm 20 x 2,5 cm, trong ống nghiệm ñã có 10 trưởng thành ong ký sinh một ngày tuổi Ghi chép số cá thể sống sau 1, 3, 6, 12, 24 và 48 giờ ñể tính hiệu lực thuốc trong ñiều kiện cho ăn mật ong nguyên chất Mỗi công thức thí nghiệm tiến hành 3 lần nhắc lại, mỗi lần 10 cá thể Công thức ñối chứng với ñiều kiện thức ăn trên nhưng không tiếp xúc với thuốc

3.5 Chỉ tiêu theo dõi, tính toán và xử lý số liệu

3.5.1 Chỉ tiêu theo dõi và tính toán

Mức ñộ phổ biến của bọ xít xanh:

Trong ñó:

A: Mức ñộ phổ biến (%) + : Rất ít (< 5% số lần bắt gặp) ++ : Ít (20 – 40% số lần bắt gặp) +++: Trung bình (41 – 60% số lần bắt gặp)

Tổng số lần bắt gặp

A (%) = - x 100

Tổng số lần ñiều tra

Trang 40

++++: Nhiều (> 60% số lần bắt gặp)

Mật ñộ bọ xít xanh:

Tỷ lệ trứng bọ xít xanh vai ñỏ bị ký sinh

Hiệu quả ký sinh (%)

Trong ñó: X : Thời gian phát dục trung bình

xi: Thời gian phát dục của cá thể n trong ngày thứ i

Ngày đăng: 08/08/2013, 22:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.2: Bố trớ thớ nghiệm theo dừi  ảnh hưởng của mật ủộ bọ xớt xanh - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít xanh vai đỏ (piezodorus hybneri gmelin) và ong ký sinh trứng telenomus subitus le trên cây đậu tương tại gia lâm, hà nội
nh 3.2: Bố trớ thớ nghiệm theo dừi ảnh hưởng của mật ủộ bọ xớt xanh (Trang 35)
Hỡnh 3.3: Toàn cảnh  thớ nghiệm theo dừi  ảnh hưởng của mật ủộ bọ xớt - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít xanh vai đỏ (piezodorus hybneri gmelin) và ong ký sinh trứng telenomus subitus le trên cây đậu tương tại gia lâm, hà nội
nh 3.3: Toàn cảnh thớ nghiệm theo dừi ảnh hưởng của mật ủộ bọ xớt (Trang 35)
Hỡnh 3.4: Thớ nghiệm nuụi vũng ủời của bọ xớt xanh vai ủỏ Piezodorus - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít xanh vai đỏ (piezodorus hybneri gmelin) và ong ký sinh trứng telenomus subitus le trên cây đậu tương tại gia lâm, hà nội
nh 3.4: Thớ nghiệm nuụi vũng ủời của bọ xớt xanh vai ủỏ Piezodorus (Trang 36)
Hỡnh 4.3: Bọ xớt xanh vai ủỏ ủang giao phối - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít xanh vai đỏ (piezodorus hybneri gmelin) và ong ký sinh trứng telenomus subitus le trên cây đậu tương tại gia lâm, hà nội
nh 4.3: Bọ xớt xanh vai ủỏ ủang giao phối (Trang 55)
Hỡnh 4.4: Pha trứng của bọ xớt xanh vai ủỏ Piezodorus hybneri Gmeline - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít xanh vai đỏ (piezodorus hybneri gmelin) và ong ký sinh trứng telenomus subitus le trên cây đậu tương tại gia lâm, hà nội
nh 4.4: Pha trứng của bọ xớt xanh vai ủỏ Piezodorus hybneri Gmeline (Trang 56)
Hỡnh 4.5: Ấu trựng tuổi 1 bọ xớt xanh vai ủỏPiezodorus hybneri Gmeline   +) Ấu trùng tuổi 2: - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít xanh vai đỏ (piezodorus hybneri gmelin) và ong ký sinh trứng telenomus subitus le trên cây đậu tương tại gia lâm, hà nội
nh 4.5: Ấu trựng tuổi 1 bọ xớt xanh vai ủỏPiezodorus hybneri Gmeline +) Ấu trùng tuổi 2: (Trang 57)
Hỡnh 4.6: Ấu trựng tuổi 2  bọ xớt xanh vai ủỏ Piezodorus hybneri Gmeline - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít xanh vai đỏ (piezodorus hybneri gmelin) và ong ký sinh trứng telenomus subitus le trên cây đậu tương tại gia lâm, hà nội
nh 4.6: Ấu trựng tuổi 2 bọ xớt xanh vai ủỏ Piezodorus hybneri Gmeline (Trang 58)
Hỡnh 4.8: Ấu trựng tuổi 4  bọ xớt xanh vai ủỏ Piezodorus hybneri Gmeline   +) Ấu trùng tuổi 5: - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít xanh vai đỏ (piezodorus hybneri gmelin) và ong ký sinh trứng telenomus subitus le trên cây đậu tương tại gia lâm, hà nội
nh 4.8: Ấu trựng tuổi 4 bọ xớt xanh vai ủỏ Piezodorus hybneri Gmeline +) Ấu trùng tuổi 5: (Trang 59)
Hỡnh 4.10: Mặt bụng trưởng thành bọ xớt xanh vai ủỏPiezodorus hybneri - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít xanh vai đỏ (piezodorus hybneri gmelin) và ong ký sinh trứng telenomus subitus le trên cây đậu tương tại gia lâm, hà nội
nh 4.10: Mặt bụng trưởng thành bọ xớt xanh vai ủỏPiezodorus hybneri (Trang 61)
Bảng 4.8: Kớch thước cỏc pha phỏt dục của bọ xớt xanh vai ủỏ  Piezodorus hybneri Gmelin - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít xanh vai đỏ (piezodorus hybneri gmelin) và ong ký sinh trứng telenomus subitus le trên cây đậu tương tại gia lâm, hà nội
Bảng 4.8 Kớch thước cỏc pha phỏt dục của bọ xớt xanh vai ủỏ Piezodorus hybneri Gmelin (Trang 62)
Hình 4.14: Trưởng thành ong ký sinh Telenomus citmes Ko - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít xanh vai đỏ (piezodorus hybneri gmelin) và ong ký sinh trứng telenomus subitus le trên cây đậu tương tại gia lâm, hà nội
Hình 4.14 Trưởng thành ong ký sinh Telenomus citmes Ko (Trang 68)
Hỡnh 4.15: Ảnh hưởng của loại thức ăn ủến thời gian sống của trưởng - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít xanh vai đỏ (piezodorus hybneri gmelin) và ong ký sinh trứng telenomus subitus le trên cây đậu tương tại gia lâm, hà nội
nh 4.15: Ảnh hưởng của loại thức ăn ủến thời gian sống của trưởng (Trang 75)
Hỡnh 4.16: Ảnh hưởng của tuổi vật chủ ủến hiệu quả ký sinh của ong - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít xanh vai đỏ (piezodorus hybneri gmelin) và ong ký sinh trứng telenomus subitus le trên cây đậu tương tại gia lâm, hà nội
nh 4.16: Ảnh hưởng của tuổi vật chủ ủến hiệu quả ký sinh của ong (Trang 78)
Hình 4.17: Hiệu quả ký sinh của trưởng thành T.  subitus Le  sau các - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít xanh vai đỏ (piezodorus hybneri gmelin) và ong ký sinh trứng telenomus subitus le trên cây đậu tương tại gia lâm, hà nội
Hình 4.17 Hiệu quả ký sinh của trưởng thành T. subitus Le sau các (Trang 80)
Hình 4.19: Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu tới trưởng thành  ong T.  subitus Le - Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít xanh vai đỏ (piezodorus hybneri gmelin) và ong ký sinh trứng telenomus subitus le trên cây đậu tương tại gia lâm, hà nội
Hình 4.19 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu tới trưởng thành ong T. subitus Le (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm