Thể nhẫn Ring form hay Trophozoite non • Thường chỉ thấy thể nhẫn và giao bào.. • Nhân nhỏ màu đỏ, tròn, gọn; nguyên sinh chất màu xanh.. với nhiều hình dạng như dấu phẩy, dấu chấm than
Trang 1HÌNH THỂ KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT
BÀI GIẢNG THỰC HÀNH
Bài giảng ppt các môn chuyên ngành Y dược hay
nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2MỤC TIÊU
• Nhận dạng được hình thể ký sinh trùng
sốt rét thường gặp ở Việt Nam
Trang 3NỘI DUNG
• Hình thể Plasmodium falciparum.
• Hình thể Plasmodium vivax.
Trang 44 loại sốt rét gây bệnh ở người
• Plasmodium falciparum* (Welch, 1897).
• Plasmodium vivax* (Grassi & Feletti, 1890).
• Plasmodium ovale (Stephens, 1922).
• Plasmodium malariae (Laveran 1891,
Grassi & Feletti, 1890)
(* các loài gặp chủ yếu ở Việt Nam)
Trang 5Vòng đời sinh học sốt rét
Trang 6HÌNH THỂ P.FALCIPARUM
Trang 71 Thể nhẫn (Ring form hay Trophozoite non)
• Thường chỉ thấy thể nhẫn và giao bào.
• Nhẫn thường nằm rìa hồng cầu, chiếm 1/6-1/5
kích thước hồng cầu
• Số lượng: 2-3 nhẫn/1HC.
• Nhân nhỏ màu đỏ, tròn, gọn; nguyên sinh chất
màu xanh.
với nhiều hình dạng như dấu phẩy, dấu chấm than… thường không thấy thể khác
Trang 8Thể nhẫn P.f trên tiêu bản mỏng
Trang 92 Thể amíp, thể dinh dưỡng già,
thể phân chia.
• Thường không gặp trong máu ngoại vi
Trang 103 Thể giao bào (Gametocyte)
• Hình quả chuối hay lưỡi liềm
• Kích thước 9-14 x 2-5µm.
• Giao bào đực màu hồng tím nhạt, hạt sắc
tố thô, màu nâu, nằm rải rác khắp thân Nhân không có giới hại rõ rệt Nguyên sinh chất nhạt, màu hơi hồng
• Giao bào cái màu xanh xẫm, hạt sắc tố ít
(<18 hạt), đen, thô, tập trung ở giữa thân
và xung quanh nhân
Trang 11Giao bào đực và giao bào cái
Trang 12HÌNH THỂ P.VIVAX
Trang 131 THỂ NHẪN
TRÊN TIÊU BẢN MỎNG.
• Thấy tất cả các thể.
• Kích thước bằng 1/3-1/2 đường kính hồng cầu
bình thường Hồng cầu thường trương to, biến dạng và nhược sắc, xuất hiện nhiều hạt nhỏ lấm tấm dải đều trong HC gọi là hạt Schuffner.
• Thường chỉ có một nhẫn trong hồng cầu.
• Nhân to, màu đỏ Nguyên sinh chất màu xanh.
Trang 141 THỂ NHẪN
TRÊN TIÊU BẢN DÀY
• Thể nhẫn được thấy cùng với các thể khác.
• Nhân to, màu đỏ, nguyên sinh chất màu
xanh lơ với nhiều hình dạng: dấu phảy, dấu chấm than
Trang 163 Thể dinh dưỡng già
TRÊN TIÊU BẢN MÒNG
• Hình khối, không có không bào.
• Nhân to chuẩn bị phân chia.
• Hạt sắc tố tụ lại thành đám.
TRÊN TIÊU BẢN DÀY
• Rất giống với giao bào và khó phân biệt
với giao bào
Trang 17THỂ DINH DƯỠNG GIÀ
Trang 19Thể phân chia vivax
Trang 205 Thể giao bào
• Hình tròn hoặc bầu dục, chiếm toàn bộ kích
thước HC HC bị trương to
• Giao bào có một nhân tròn
• Giao bào đực có nhân to, mảnh, dài và xốp.
• Giao bào cái có nhân nhỏ, chắc.
Trang 21Giao bào vivax
Trang 22HÌNH THỂ ĐƠN BÀO ĐƯỜNG MÁU KHÁC
Trang 24Hình thể
ngang 1,5-3,5µm
sóng dọc theo thân đến đầu, tận cùng là roi tự do ở ngoài thân
(ở những bênh nhân mạn tính)
Trang 25Trypanosoma
Trang 26Trypanosoma
Trang 27• Là một trùng roi đường máu, được Ross
phát hiện năm 1903 và được Leishman đặt tên
• Những loại gây bệnh cho người là:
L.donovani, L.tropica và L.braziliensis
• Gồm 2 thể: thể không roi và thể có roi
Trang 28Thể không roi (amastigote)
• Thể ký sinh ở người và động vật có
xương sống
• Hình trái xoan, dài 2-3µm.
• Nhuộm giêmsa bào tương bắt màu xanh
lơ xẫm, nhân bắt màu đỏ tía
Trang 29Thể có roi (protomastigote)
sống) là muỗi cát (Phlebotomus)và ở môi trường nuôi cấy.
Trang 30THANH YOU FOR YOUR ATTENTION