Phân loại cơn động kinh 1981Cơn ĐK cục bộ local seizures Cơn cục bộ đơn giản ý thức không bị rối loạn: với triệu chứng VĐ, cảm giác, thực vật, tâm thần Cơn cục bộ phức tạp ý thức bị rối
Trang 1ĐỘNG KINH
Trang 3Khái niệm
Cơn co giật kiểu ĐK:
• do HĐ bất thường quá mức hay đồng bộ của nơron vỏ não
• XH đột ngột, thời gian ngắn, tính định hình, tính lặp lại
Động kinh là 1 RL đặc trưng bởi khuynh hướng lâu dài xuất hiện cơn co giật kiểu ĐK
Định nghĩa ĐK theo ILAE 2014 là 1 bệnh lý khi:
• Ít nhất 2 cơn co giật tự phát cách nhau >24 giờ
• 1 cơn co giật tự phát và nguy cơ xuất hiện cơn tiếp theo
≥60% trong 10 năm tới
- có tổn thương cấu trúc đã lâu trên hình ảnh học có khả năng gây cơn ĐK
- hoạt động dạng ĐK trên EEG
• Chẩn đoán HC động kinh
Trang 4Phân loại cơn động kinh 1981
Cơn ĐK cục bộ (local seizures)
Cơn cục bộ đơn giản (ý thức không bị rối loạn): với triệu chứng VĐ, cảm giác, thực vật, tâm thần
Cơn cục bộ phức tạp (ý thức bị rối loạn trong cơn): bắt đầu cơn cục bộ sau đó mất ý thức, hay mất ý thức ngay từ đầu
Cơn cục bộ toàn thể thứ phát
Cơn ĐK toàn thể (generalized seizures)
Cơn vắng ý thức (Absence seizures)
Cơn giật cơ (myoclonic seizures)
Cơn co cứng (tonic seizures)
Cơn co giật (clonic seizures)
Cơn co cứng – co giật (tonic – clonic seizures)
Cơn mất trương lực (atonic seizures)
Các cơn không phân loại được: HC West, HC
Lennox-Gastaut
Trang 5Phân loại cơn động kinh của ILAE 2017
Khởi phát cục bộ Khởi phát toàn thể Không rõ khởi
Cơn co thắt
Không VĐ (cơn vắng)
Điển hình Không điển hình Giật cơ
Giật cơ mí mắt
Vận động
Co cứng - co giật Cơn co thắt
Không vận động
Cơn ngưng hành vi
Cơn không phân loại
Trang 6Sinh lý bệnh
Cơ chế nội và ngoại bào
Nơron trong ổ ĐK khởi động khử cực màng với biên
độ lớn → khử cực kịch phát kéo dài tới mức bệnh lý
Cơ chế về sự mất cân bằng giữa 2 kích thích và
ức chế
• NMDA → hoạt hóa acid amin kích thích Bình thường
ức chế hoạt động này
• Trong cơn ĐK → suy giảm hệ thống ức chế
• GABA → chất dẫn truyền TK ức chế → duy trì cân
Trang 7Nguyên nhân
Tổn thương cấu trúc não
Bẩm sinh: loạn sản vỏ não, xơ cứng củ
Mắc phải: đột quỵ, chấn thương, nhiễm trùng
Gen: trước đây gọi là vô căn: ĐK vắng ý thức trẻ
em, ĐK vắng ý thức thiếu niên, ĐK giật cơ thiếu niên
Nhiễm trùng: HIV, ấu trùng sán lợn, sốt rét,
Trang 8Các cơn khởi phát cục bộ
Cơn cục bộ còn ý thức # cơn cục bộ đơn
giản (1981): tỉnh táo, còn ý thức trong cơn.
Cơn cục bộ suy giảm ý thức # cơn cục
bộ phức tạp (1981) Trong cơn, không biết cơn ĐK đang xảy ra, lú lẫn, VĐ tự động:
chép miệng, đi qua đi lại, xoay đầu, xoa
tay…
Trang 9Các cơn khởi phát cục bộ VĐ
• Cơn mất trương lực
• Cơn co cứng
• Cơn co giật → liên tục, đều thành nhịp
• Cơn giật cơ → ngắn, không đều
• Cơn co thắt
• Cơn VĐ tăng động: đạp xe, giãy mạnh
• Cơn VĐ tự động: cử động có tổ chức hoặc không,
lặp đi lặp lại, không mục đích: kích động, chớp
mắt, đạp xe, ưỡn hông, chạy, đi bộ
• Cơn Bravais Jackson: Co cứng ngón bàn tay, lan lên
cánh tay, mặt, chi dưới cùng bên → co giật xuất
hiện trên cùng khu vực trên, ý thức tỉnh táo, có thể chuyển thành cơn co cứng-co giật 2 bên mất ý
thức hay liệt Todd nửa người sau cơn
Trang 10Các cơn khởi phát cục bộ không VĐ
• Cơn ngưng hành vi
• Cơn thần kinh tự chủ
• Cơn nhận thức
• Cơn cục bộ cảm xúc
• Cơn cục bộ giác quan
Cơn khởi phát cục bộ chuyển thành co
cứng-co giật 2 bên # cơn cục bộ toàn thể hóa
thứ phát (1981)
Trang 11Các cơn khởi phát toàn thể VĐ
Cơn co cứng-co giật: 3 giai đoạn
- Co cứng (10-20 giây): co cứng cơ hầu họng gây ra
tiếng kêu ngắn, mất ý thức và ngã xuống sàn, khởi
đầu gấp các cơ → duỗi toàn bộ các cơ, tím, nín thở,
co cơ nhai gây cắn lưỡi
- Co giật (30 giây): co cơ xen kẽ dãn cơ gây co giật
toàn thân thành nhịp với cường độ và tần số tăng dần sau đó giảm rồi ngưng hẳn, nhịp tim nhanh, THA, dãn đồng tử, tăng tiết nước bọt, tiểu dầm
- Doãi cơ: vài phút-vài giờ, các cơ doãi mềm hoàn
toàn, thở ồn ào, nằm yên, ngủ sâu → ý thức phục hồi dần, → tỉnh lại dần, hay than đau đầu, mệt mỏi, đau
cơ và không nhớ những gì xảy ra
Trang 12Các cơn khởi phát toàn thể VĐ
• Cơn co giật toàn thể
• Cơn co cứng toàn thể
• Cơn giật cơ toàn thể
• Cơn giật cơ-co cứng-co giật toàn thể
• Cơn giật cơ-mất trương lực
• Cơn mất trương lực toàn thể
• Cơn co thắt toàn thể
Trang 13Các cơn khởi phát toàn thể không
VĐ
Mất ý thức 5-15 giây, không nhớ những gì trong cơn,
thường gặp ở trẻ em
Cơn vắng ý thức điển hình:
• Xảy ra đột ngột vài giây và ngưng đột ngột, BN
ngưng hoạt động, sau ít giây tiếp tục công việc
nhưng không nhớ gì trong cơn, thường kèm chớp mắt nhanh, miệng nhai hoặc cử động co giật biên độ nhỏ của tay
• EEG phóng điện gai sóng 3 Hz toàn thể, đối xứng, bắt đầu và kết thúc đột ngột
Cơn vắng ý thức không điển hình: cơn bắt đầu hay
kết thúc không đột ngột, mất ý thức dài hơn, dấu hiệu
VĐ rõ ràng hơn và ít đáp ứng thuốc chống động kinh hơn so với cơn vắng điển hình
Trang 14Điện não đồ (EEG)
• Giúp nhận biết hoạt động điện sinh lý bất thường
trong não sinh ra cơn ĐK, bằng chứng cho chẩn đoán xác định ĐK
• Giúp nhận biết vị trí, độ nặng và loại cơn ĐK
• Hạn chế:
- Những bất thường EEG trong ĐK không giống
nhau, có thể không có sóng kịch phát Ngược lại những
BN chưa bao giờ có ĐK đôi khi EEG bất thường kiểu ĐK
- Một mình EEG không cho phép xác nhận bệnh ĐK,
cần phải kết hợp LS và EEG trong chẩn đoán ĐK
Cận lâm sàng
Trang 15Các sóng ĐKa) Gai hai phab) Đa gai
c) Nhọn nhanh 3 Hzd) Nhọn chậm 2 Hze) Đa nhọn chậmf) Sóng chậm
Cận lâm sàng
Trang 16EEG: Cơn vắng ý thức
3 Hz spike and wave
Trang 18CT scan sọ não
• Cho thông tin chi tiết về g bất thường cấu trúc như máu tụ, nang, u, mô sẹo… liên quan đến ĐK
• Cần thiết với các trường hợp: cơn cục bộ, cơn khởi phát
tuổi nhũ nhi, cơn khởi phát sau 20 tuổi, cơn toàn thể không đáp ứng điều trị, có dấu hiệu TK cục bộ
- Cơn cục bộ phức tạp mà CT scan bình thường.
- Cơn co giật với triệu chứng định vị rõ mà CT scan bình
thường
- Đánh giá trước phẫu thuật.
Cận lâm sàng
Trang 19Điều trị
Các phương pháp điều trị ĐK
• Tránh các yếu tố khởi phát cơn ĐK
• Nâng đỡ về mặt xã hội và tâm lý
• Điều trị nội khoa bằng thuốc chống ĐK
• Điều trị phẫu thuật
• Điều trị các nguyên nhân có thể điều trị được
Tránh các yếu tố khởi phát cơn động kinh
Mất ngủ, stress, rượu, kinh nguyệt, sốt hay nhiễm trùng, kích thích thị giác, kích thích âm thanh…
Trang 20Điều trị
Nguyên tắc điều trị thuốc chống động kinh
• Xác định cơn ĐK
• Lựa chọn thuốc thích hợp
• Đơn trị liệu là tốt nhất khi bắt đầu
• Khởi đầu liều thấp, tăng dần và dùng liều thấp nhất
có hiệu quả
• Đánh giá LS và tác dụng phụ của thuốc
• Nếu điều trị đủ liều mà chưa khống chế hết cơn cần phải đánh giá lại: chẩn đoán, tuân thủ điều trị, CLVT hoặc CHT não lại, kiểm tra chức năng thần kinh
• Không ngưng thuốc đột ngột trừ phản ứng dị ứng, ngộ độc
Trang 21- Có hoạt động dạng ĐK trên EEG.
- Nghề nghiệp phải thường xuyên xuất hiện
trước công chúng, tài xế
Trang 22- Có hoạt động dạng ĐK trên EEG.
- Nghề nghiệp phải thường xuyên xuất hiện trước công
chúng, tài xế
Ngưng thuốc chống ĐK
Thường sau khi thuyên giảm kéo dài 2 năm Tiêu chí giảm và ngưng thuốc an toàn: hết cơn ĐK trên LS
và hết hoạt tính ĐK trên EEG
Ngưng thuốc phải từ từ và phải theo dõi Nếu có bất thường về EEG nên giảm liều chậm lại, cơn xuất hiện lại thì không giảm liều nữa
Trang 23Thuốc chống động kinh cổ điển
Phenobarbital, Phenytoin,
Carbamazepine, Valproate, Ethosuximide
Thuốc chống động kinh thế hệ mới
Felbamate, Gabapentin, Lamotrigine, Levetiracetam, Oxcarbazepine, Tiagabine, Topiramate, Vigabatrine, Zonisamide
Điều trị
Trang 24Lựa chọn thuốc chống động kinh
Khởi phát toàn thể
co cứng-co giật
Khởi phát cục bộ
Cơn vắng điển hình
Cơn vắng không điển hình, cơn giật
cơ, cơn mất trương lực Lựa chọn đầu tay
Valproate
Lamotrigine
Topiramate
Lamotrigine Carbamazepine Oxcarbazepine Phenytoin
Levetiracetam
Valproate Ethosuximide
Valproate Lamotrigine Topiramate
Lamotrigine Clonazepam
Clonazepam Felbamat
Trang 25Cảm ơn các bạn đã lắng nghe!