Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt... TÌNH THÁI TỪ.[r]
Trang 2a.Thán từ là gì? Có mấy loại thán từ?
b.Tìm thán từ trong câu sau và cho biết thuộc loại thán
từ nào?
Ôi!Đau quá.
Trả lời:
a Thán từ là những từ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt Thán từ gồm hai loại chính:
-Thán từ bộc lộ cảm xúc: a, ái, ơi, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi,…
-Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ
b.Thán từ : ôi -> Thán từ bộc lộ cảm xúc
Trang 3Chào cô.
Hùng :
Em chào cô ạ!
Trang 4NGỮ VĂN 8: TIẾNG VIỆT
Trang 6Em hãy lược bỏ các từ in đậm trong các ví dụ (a), (b), (c), thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi không?
a/ - Mẹ đi làm rồi.
b/ - Con nín.
c/ Thương , Khéo !
a/ - Mẹ đi làm rồi à?
b/ - Con nín đi!
c/ c/ Thương thay ,,
Khéo thay !
- Về nội dung: Khi lược bỏ các từ in đậm
trong các ví dụ thì ý nghĩa của câu thay đổi.
- Về hình thức: Khi lược bỏ các từ in đậm
trong các ví dụ thì kiểu câu có sự thay đổi.
TIẾNG VIỆT- Tiết 33 : TÌNH THÁI TỪ
Trang 7Dựa vào mục đích nói hãy phân loại các kiểu câu trong các ví dụ sau?
a/ - Mẹ đi làm rồi.
b/ - Con nín.
c/ Thương , Khéo !
-> Tình thái từ thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.
Trang 8- Em chào cô!
- Em chào cô ạ !
d) Từ “ạ” biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói?
- Cũng là câu chào nhưng câu có thêm từ “ạ” thể hiện mức độ
lễ phép cao hơn câu trước.
- ạ!: Tình thái từ biểu thị sắc thái biểu cảm.
-> Tình thái từ thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
TIẾNG VIỆT- Tiết 33 : TÌNH THÁI TỪ
I/ CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ
1/ Xét ví dụ( sgk/80)
Trang 9TIẾNG VIỆT- Tiết 33 : TÌNH THÁI TỪ
I/ CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ
1/ Xét ví dụ( sgk/80)
-> đi: Tình thái từ cầu khiến.
Trang 10I/ CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ
-> ạ: Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm.
? Tình thái từ gồm có mấy loại đáng chú ý ? Hãy kể tên các loại đó?
TIẾNG VIỆT- Tiết 27 : TÌNH THÁI TỪ
Trang 12* Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
* Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau :
-Tình thái từ nghi vấn: à, ư, hả, chứ, chăng,…
-Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,…
-Tình thái từ cảm thán: thay, sao,…
-Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé,
cơ, mà,…
TIẾNG VIỆT- Tiết 33 : TÌNH THÁI TỪ
Trang 13Tình thái từ nghi vấn.
Tình thái từ cầu khiến.
Tình thái từ cảm thán.
Tình thái từ biểu thị sắc thái biểu cảm TIẾNG VIỆT- Tiết 33 : TÌNH THÁI TỪ
Trang 14TIẾNG VIỆT- Tiết 33 : TÌNH THÁI TỪ
Giống nhau:
Đều biểu thị tình cảm, cảm xúc của người nói
Thảo luận ( 1 phút):
Em hãy nêu sự giống nhau
và khác nhau giữa thán từ với tình thái từ?
Trang 15I/ CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ.
1/ Bài tập 1, sgk/81,82
Trong các câu dưới đây, từ nào ( trong các từ in đậm) là tình thái từ , từ nào không phải là tình thái từ?
TIẾNG VIỆT- Tiết 33 : TÌNH THÁI TỪ
Trang 16Câu Tình thái từ Không phải
tình thái từ a/ Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
b/ Nhanh lên nào , anh em ơi!
c/ Làm như thế mới đúng chứ !
d/ Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có
phải không đâu.
e/ Cứu tôi với !
g/ Nó đi chơi với bạn từ sáng.
h/ Con cò đậu ở đằng kia
i/ Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia
Trang 18Ngữ liệu Kiểu câu Sắc thái
tình cảm
Vai xã hội Bạn chưa về à?
Trang 19Vai trên
Lễ phép
Cầu khiến
Bác giúp cháu
một tay ạ!
Ngang hàng
Thân mật
Cầu khiến
Kiểu câu Ngữ liệu
TIẾNG VIỆT- Tiết 33 : TÌNH THÁI TỪ
Trang 20TIẾNG VIỆT- Tiết 33 : TÌNH THÁI TỪ
Trang 21TIẾNG VIỆT- Tiết 33 : TÌNH THÁI TỪ
I/ CHỨC NĂNG CỦA TÌNH THÁI TỪ.
II/ SỬ DỤNG TÌNH THÁI TỪ.
III/ LUYỆN TẬP
Trang 22Bài tập 2: Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in đậm trong những câu dưới đây?
a/ Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang:
- Bác trai đã khá rồi chứ?
( Ngô Tất Tố - Tắt đèn)
Chứ: Dùng để hỏi, nhưng điều muốn hỏi đã ít nhiều
khẳng định ( chủ yếu đã thể hiện sự quan tâm, chia sẻ.) TIẾNG VIỆT- Tiết 33 : TÌNH THÁI TỪ
b/- Con chó là của cháu nó mua đấy chứ! …
Nó mua về nuôi, định để đến lúc cưới vợ thì giết thịt…
( Nam Cao- Lão Hạc)
Chứ : Nhấn mạnh điều vừa nói.
Trang 23Bài tập 2: Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in đậm trong những câu dưới đây?
g/ Em tôi sụt sùi bảo:
- Thôi thì anh cứ chia ra vậy
vậy : Chấp nhận một cách miễn cưỡng.
TIẾNG VIỆT- Tiết 33 : TÌNH THÁI TỪ
Trang 24Bài tập 3 : Đặt câu với các tình thái từ mà, đấy,
chứ lị, thôi, cơ, vậy.
1/ Làm bài tập giúp tớ đi mà.
2/ Hôm nay mình tự làm hết bài tập Toán đấy.
TIẾNG VIỆT- Tiết 33 : TÌNH THÁI TỪ
Bài tập 4 : Đặt câu hỏi có dùng tình thái từ nghi vấn phù
hợp với những quan hệ xã hội sau đây:
- Học sinh với thầy giáo hoặc cô giáo;
-Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi.
-Con với bố mẹ hoặc chú, bác, cô, dì.
Trang 25Thưa cô!
Cô xem giúp bài làm của em
có đúng không ạ?
Học sinh với thầy cô.
Trang 26Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi.
Bạn nhớ mang theo
vở bài tập Toán nhé!
Trang 27Con, cháu với ông bà, bố mẹ hoặc cô, bác, chú, dì
Bà cần dùng nước phải không
ạ?
Trang 28Bài tập 5 : Tìm một số tình thái từ trong tiếng địa phương em hoặc tiếng địa phương khác mà em
biết.
• nhỉ: Ở đây vui quá hén !
• nghen/ nhen : Tớ đã xin phép ba mẹ rồi
nghen (Nghe)
• ha: Chân đau lắm ha ? ( hả trong từ toàn
dân)
• há: Lạnh quá chú Năm há ! ( nhỉ )
• hà: Nó ăn có một chén cơm hà ( thôi)
TIẾNG VIỆT- Tiết 33 : TÌNH THÁI TỪ
Trang 29Bài tập 6: Viết một đoạn văn về chủ đề học tập( khoảng 5-
7 câu) có sử dụng ít nhất một thán từ, một trợ từ, một tình thái từ?
Vậy là năm học mới đã bắt đầu, tôi lại được gặp lại thầy, cô, bạn bè Ôi! Cảm giác đó mới thích thú
và hân hoan làm sao! Tôi sẽ được lắng nghe và thấm
hiểu từng lời dạy của thầy cô trong mỗi giờ học Tất cả học sinh và chính bản thân tôi phải luôn cố gắng trau dồi kiến thức, tu dưỡng đạo đức để trở thành con ngoan trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ Nào, các bạn! Chúng ta cùng
nhau cố gắng nhé!
TIẾNG VIỆT- Tiết 33 : TÌNH THÁI TỪ
Trang 30Tổng kết.
Trang 31 Học thuộc hai ghi nhớ sgk/ 81, 82
Làm các bài tập trong sgk / 81,82-83.
Tìm thêm một số ví dụ và tình huống
giao tiếp có sử dụng tình thái từ.
Soạn bài mới
Hướng dẫn học tập ở nhà:
Tiết 28: Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với
miêu tả và biểu cảm.