Câu 3: Muốn xác định được chiều của lực điện từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt tại một điểm trong từ trường thì cần phải biết những yếu tố nàoA. Chiều của[r]
Trang 1- Hiểu được cách bố trí TN và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng
điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
- Hiểu được kết luận sự phụ thuộc của I vào U
2 Kĩ năng:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Sử dụng các dụng cụ đo vôn kế, ampekế
- Rèn kĩ năng vẽ và xử lí đồ thị
3 Thái độ: Yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiếnthức vào cuộc sống, năng lực quan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ:
1 GV: bảng phụ ghi nội dung bảng 1, bảng 2 (trang 4 - SGK),
2 HS: 1 điện trở mẫu, 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
ĐVĐ: GV: ở lớp 7 ta đã biết khi U đặt vào hai đầu đèn càng lớn thì cường độ dòng điện
I qua đèn càng lớn và đèn càng sáng mạnh Vậy I qua đèn có tỉ lệ với U đặt vào 2 đầuđèn không?”
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Hiểu được cách bố trí TN và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của
Trang 2cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
- Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
- Hiểu được kết luận sự phụ thuộc của I vào U
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
- Yêu cầu HS tìm hiểu mạch
điện hình 1.1, kể tên, nêu
thay đổi hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây dẫn bằng
cách thay đổi số pin dùng
- GV gọi đại diện một nhóm
đọc kết quả TN, GV ghi lên
bảng phụ
- Gọi các nhóm khác trả lời
C1
- GV đánh giá kết quả TN
của các nhóm Yêu cầu ghi
câu trả lời C1 vào vở
HS vẽ sơ đồ mạch điện TNkiểm tra vào vở
HS đọc mục 2 trong SGK,Hiểu được các bước tiếnhành TN:
Nghe
Nhận dụng cụ và tiến hànhthí nghiệm theo nhóm
Ghi kết quả vào bảng 1
Đại diện HS các nhóm đọckết quả TN Nêu nhận xétcủa nhóm mình
Trang 32.Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận
- Yêu cầu HS đọc phần
thông báo mục 1 - Dạng đồ
thị, trả lời câu hỏi:
? Nêu đặc điểm đường biểu
diễn sự phụ thuộc của I vào
thích: Kết quả đo còn sai số,
do đó đường biểu diễn đi
qua gần tất cả các điểm biểu
- Là đường thẳng đi qua gốctoạ độ
+ U1 = 1,5 V I1 = 0,3A+ U2 = 3V I2 = 0,6A+ U3 = 6V I3 = 0,9A
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Câu 1: Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạyqua dây dẫn đó có mối quan hệ:
A tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
B tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
C chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng
Trang 4D chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm.
A luân phiên tăng giảm
B không thay đổi
C giảm bấy nhiêu lần
D tăng bấy nhiêu lần
A Cả hai kết quả đều đúng
B Cả hai kết quả đều sai
Trang 5Câu 5: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạyqua nó là 0,5A Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thìcường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
Trang 6thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Yêu cầu HS vận dụng hoàn
Từng HS thực hiệnC3;C4;C5 và Tham gia thảoluận lớp, ghi vở
Trả lời
Học sinh nhận xétGhi vở
C3: + U1= 2,5V => I1 =0,5A;
+ U2= 3,5V => I2 =0,7A;
+ Kẻ 1 đường song song vớitrục hoành cắt trục tung tạiđiểm có cường độ I; kẻ 1đường song song với trụctung cắt trục hoành tại điểm
có hiệu điện thế làU
=>điểm M(U;I)
C4: U1 = 2,5V=> I1 =0,125A
U2 = 4V => I2 = 0,2A U3 = 5V => I3 = 0,5A U4 = 6V => I4 = 0,3A C5
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Dựa vào đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữahai đầu dây dẫn ở hình 5
4 Hướng dẫn về nhà:
Học bài và làm bài tập 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 trong sbt
Đọc và nghiên cứu trước bài sau
Trang 7- Hiểu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì.
- Phát biểu được định luật ôm đối với một đoạn mạch có điện trở
- Vận dụng định luật ôm để giải các bài tập đơn giản
2 Kĩ năng: Vẽ sơ đồ mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của một dâydẫn
3 Thái độ: Cẩn thận, kiên trì trong học tập
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiếnthức vào cuộc sống, năng lực quan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ:
GV: Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số U/ I theo SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- Để hiểu được điện trở của một dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của
dây dẫn đó, điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì
- Phát biểu được định luật ôm đối với một đoạn mạch có điện trở
Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Trang 8HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu:
- Hiểu được điện trở của một dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây
dẫn đó
- Hiểu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Tìm hiểu khái niệm điện trở
Y/C hs làm C1 tính thương
số U/I dựa vào bảng 1 và
bảng 2 của thí nghiệm ở bài
+ Với mỗi dây dẫn thì
thương số U/I có giá trị xác
định và không đổi
+ Với hai dây dẫn khác nhau
thì thương số U/I có giá trị
khác nhau
- Yêu cầu HS đọc phần
thông báo của mục 2 và trả
lời câu hỏi: Nêu công thức
tính điện trở?
- GV giới thiệu kí hiệu điện
trở trong sơ đồ mạch điện,
đơn vị tính Yêu cầu HS vẽ
Dựa vào kết quả C1 trả lờiC2
cụ đo xác định điện trở của
I Điện trở của dây dẫn
1 Xác định thương số U/Iđối với mỗi dây dẫn
C1:
C2: Thương số U/I đối vớimỗi dây dẫn có giá trị nhưnhau và không đổi Với 2dây dẫn khác nhau thìthương số U/I có giá trị khácnhau
2 Điện trở
Công thức:
U R I
- Đơn vị điện trở là ôm, kíhiệu Ω
1 1 1
V A
.Ngoài ra điện trở còn có đơnvị: kilo ôm (k), Mêga ôm(M)
1kΩ=1000Ω1MΩ=1000000Ω
Trang 9So sánh và nêu ý nghĩa
- Ý nghĩa của điện trở: Biểuthị mức độ cản trở dòng điệnnhiều hay ít của dây dẫn
2 Phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm
và thông báo định luật Ôm
Yêu cầu HS phát biểu định
luật Ôm
- Yêu cầu HS ghi biểu thức
của định luật vào vở, giải
thích rõ từng kí hiệu trong
công thức
Chú ý lắng nghe
- HS phát biểu định luật Ôm: và ghi vở
II Định luật Ôm
1 Nội dung: Cường độ dòngđiện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở dây dẫn
2 Hệ thức:
U I R
Trong đó: I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn (A)
U là hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn (V)
R là điện trở dây dẫn ()
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Câu 1: Nội dung định luật Ôm là:
A Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và
tỉ lệ với điện trở của dây
B Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dâydẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây
C Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dâydẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
D Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dâydẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây
Trang 10Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
→ Đáp án C
Câu 2: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
………… của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt
A 1A
B 1,5A
C 2A
Trang 11Từ định luật Ôm ta có điện trở của bóng đèn:
Khi tăng thêm cường độ dòng điện là
Vậy ta phải tăng U thêm
→ Đáp án B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
+ 1 dại diện nêu cách giảiTrả lời câu C4
C3:
Tóm tắt:
R= 12Ω I= 0,5AU=?
Bài giải
Áp dụng biểu thức định luật ôm
Trang 12U
I U I R R
Thay số: U=12Ω.0,5A=6VHiệu điện thế giữa hai đầu dây đèn là 6V
C4: Vì cùng 1 hiệu điện thế
U đặt vào hai đầu các đoạn dây khác nhau, I tỉ lệ nghịch với R Nên R2 = 3R1 thì I1 = 3I2
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:
Khi K1 và K2 đều đóng, ampe kế chỉ 0,5A Nếu thay R1 bằng R2 thì thấy ampe kế chỉ1,25A Hãy so sánh R1 với R2 Biết rằng bộ nguồn không thay đổi
4 Hướng dẫn về nhà:
ôn lại bài 1 học kĩ bài 2
Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
Làm bài tập 2.1, 2.2, 2.3 sbt
Trang 13- Hiểu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm, xác định điện trở bằng ampe kế vàvôn kế
2 Kĩ năng: Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
3 Thái độ: Cẩn thận, kiên trì trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiếnthức vào cuộc sống, năng lực quan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế, ta tìm hiểu bài thựchành hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu:
- Hiểu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm, xác định điện trở bằng am pekế và vônkế
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Trang 14Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Yêu cầu lớp phó học tập
báo cáo tình hình chuẩn bị
bài của các bạn trong lớp
- Gọi 1 HS lên bảng trả lời:
? Câu hỏi của mục 1 trong
1 Trả lời câu hỏi
2 Thực hành theo nhóm
- GV chia nhóm, phân công
nhóm trưởng Yêu cầu nhóm
trưởng của các nhóm phân
công nhiệm vụ của các bạn
- Yêu cầu HS các nhóm đều
phải tham gia thực hành
- Nhóm trưởng cử đại diệnlên nhận dụng cụ TN, phâncông bạn thư kí ghi chép kếtquả và ý kiến thảo luận củacác bạn trong nhóm
- Các nhóm tiến hành TN
- Tất cả HS trong nhóm đềutham gia mắc hoặc theo dõi,kiểm tra cách mắc của cácbạn trong nhóm
- Đọc kết quả đo đúng quytắc
2 Kết quả đo
a.Tính điện trở b.Trung bình cộng của điệntrở
c Nguyên nhân gây ra cácchỉ số điện trở khác nhau là
có sự sai số, không chínhxác trong gách đo và đọc kếtquả Dòng điện chạy trongdây dẫn không đều
Trang 15- Hoàn thành báo cáo Trao
đổi nhóm để nhận xét về
nguyên nhân gây ra sự khác
nhau của các trị số điện trở
vừa tính được trong mỗi lần
đo
- Cá nhân HS hoàn thànhbản báo cáo thực hành mụca) b)
- Trao đổi nhóm hoàn thànhnhận xét
3.Tổng kết, đánh giá thái độ học tập của HS
- GV thu báo cáo thực
Trang 16- Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp
- Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đưa ra
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập đoạn mạch nối tiếp
2 Kĩ năng: - Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương củađoạn mạch nối tiếp
3 Thái độ: - Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng Yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiếnthức vào cuộc sống, năng lực quan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV cho học sinh xem một đoạn dây đèn nhấp nháy kết hợp xem hình
Trang 17Đèn trang trí là một vật dụng không thể thiếu trong các ngày lễ tết, hội Có nhiều loại, nhiều màu sắc….chúng được vận dụng dựa trên nguyên tắc của đoạn mạch mắc nối tiếp
Cụ thể chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu:
- Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp
- Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại hệ thức đưa ra
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập đoạn mạch nốitiếp
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Ôn lại kiến thức có liên qua đến bài mới
Gv: Trong đoạn mạch gồm
hai bóng đèn mắc nối tiếp,
cường độ dòng điện chạy qua
mỗi bóng đèn có quan hệ như
thế nào với cường độ dòng
điện mạch chính?
Hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch liên hệ như thế
nào với hiệu điện thế giữa hai
- HS quan sát hình 4.1, trảlời C1
I Cường độ dòng điện vàhiệu điện thế trong đoạnmạch nối tiếp
1 Nhớ lại kiến thức cũĐ1 nt Đ2:
I1 = I2 = I (1)U1 + U2 = U (2)
2 Đoạn mạch gồm hai điệntrở mắc nối tiếp
C1: Trong mạch điện H 4.1
có R1 nt R2
Trang 18đoạn mạch gồm hai điện trở
mắc nối tiếp
- Gọi HS nêu lại mqh giữa U,
I trong đoạn mach gồm hai
- Ghi vở
C2:
U I R
2.Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp
- GV thông báo khái niệm
điện trở tương đương Điện
trở tương đương của đoạn
mạch gồm hai điện trở nối
tiếp được tính như
- HS nêu cách kiểm tra:
+ Mắc mạch điện theo sơ dồH4.1 Kết luận
II Điện trở tương đươngcủa đoạn mạch nối tiếp
1 Điện trở tương đương
- HS nắm khái niệm điệntrở tương đương
2 Công thức tính điện trởtương đương của đoạnmạch gồm 2 điện trở mắcnt
C3:
Vì R1 nt R2 nên UAB = U1 +U2
IAB Rtđ = I1 R1 + I2 R2
Mà IAB = I1 = I2
Rtđ = R1 + R2 (dpcm)(4)
3 Thí nghiệm kiểm tra
Trang 19- Yêu cầu HS làm TN kiểm
tra theo nhóm và gọi các
nhóm báo cáo kết quả TN
- Qua kết quả TN ta có thể KL
gì?
- GV thông báo: Các thiết bị
điện có thể mắc nối tiếp với
nhau khi chúng chịu được
- Đại diện nhóm nêu kếtluận và ghi vở
4 Kết luận: Đoạn mạchgồm hai điện trở mắc nốitiếp có điện trở tươngđương bằng tổng các điệntrở thành phần Rtđ = R1 +R2
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Câu 1: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắcnối tiếp?
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
A bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần
B bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần
C bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần
D luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần
→ Đáp án B
Câu 2: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện.Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2.Biểu thức nào sau đây đúng?
Trang 20dưới đây?
A Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở
B Đoạn mạch có những điểm nối chung chỉ của hai điện trở
C Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ
D Đoạn mạch có những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ
Câu 6: Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp Cường
độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A Hiệu điện thế hai đầu mạch là:
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương phápthuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Trang 21Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- Gọi HS trả lời C4 GV
làm Tn kiểm tra câu trả lời
của HS trên mạch điện
Điện trở tương đương của
đoạn mạch gồm 3 điện trở nối
tiếp bằng tổng các điện trở.
Trong đoạn mạch có n điện
trở nối tiếp thì điện trở tương
đương bằng n.R
- Cá nhân HS hoàn thànhC4, tham gia thảo luận C4trên lớp
- Kiểm tra lại phần trả lờicâu hỏi của mình và sửa sai
- Cá nhân học sinh hoànthành C5
- HS lên bảng hoàn thànhC5
- Nhận xét bài làm của bạn
C4
- C5:
+Vì R1 nt R2 do đó điện trởtương đương R12:
R12 = R1 + R2 = 20 + 20 =
40 () Mắc thêm R3 vào đoạn mạch trên thì điện trởtương đương RAC của đoạnmạch mới là:
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Giải thích nguyên tắc hoạt động của đèn nháy
Dãy đèn trang trí gồm nhiều bóng đèn sợi đốt nhỏ mắc nối tiếp nhau Trong dãy đèn trangtrí có một bóng đèn gọi là bóng chớp Trong bóng đèn này có gắn một băng kép (thanhlưỡng kim nhiệt) Băng kép này tạo thành một công tắc nhiệt C Ban đầu công tắc nàyđóng nên khi nối dây đèn vào nguồn điện, dòng điện đi qua dây đèn khiến các đèn trongdãy sáng Đèn sáng lên sẽ khiến công tắc C ngắt mạch Do các đèn mắc nối tiếp nên cácđèn trong dãy đều tắt Sau đó đèn nguội đi, công tắc C lại đóng mạch và các đèn lại sánglên Quá trình này cứ thế lặp đi lặp lại khiến dãy đèn nháy tắt liên tục
Trang 224 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và làm bài tập 4.1, 4.2 , 4.3 , 4.4
- Ôn lại kiến thức ở lớp 7
Trang 234 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiếnthức vào cuộc sống, năng lực quan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Mạch điện theo sơ đồ H4.2
2 HS: 3 điện trở mẫu trong đó 1 điện trở có giá trị là điện trở tương đương của hai điện trở kia mắc song song, 1 ampe kế (0,1 - 1,5A), 1 vôn kế (0,1 - 6V), 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- Gọi HS nhắc lại kiến thức cũ: trong đoạn mạch gồm hai đen mắc song song, hiệu điện thế và cường độ dòng điện của đoạn mạch có quan hệ thế nào với hiệu điện thế và cường
độ dòng điện các mạch rẽ?
ĐVĐ: Đối với đoạn mạch nối tiếp, chúng ta đã biết Rtđ bằng tổng các điện trở thành
Trang 24điện trở thành phần? Bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu:
-Viết được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song gồm nhiềunhất ba điện trở
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập đoạn mạch songsong
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Hiểu được đoạn mạch gồm hai điện trở song song
- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ
mạch điện H5.1 và cho biết
điện trở R1 và R2 được mắc
với nhau như thế nào? Nêu
vai trò của vôn kế, ampe kế
trong sơ
đồ?
- GV thông báo các hệ thức
về mqh giữa U, I trong đoạn
mạch có hai đèn song song
nhớ được với đoạn mạch
song song, hãy trả lời C2
- Hướng dẫn HS thảo luận
C2
- HS quan sát sơ đồ mạchđiện hình 5.1, trả lời C1
- Tham gia thảo luận đi đếnkết quả đúng và ghi vở
- Đại diện HS trình bày trênbảng lời giải C2
I Cường độ dòng điện vàhiệu điện thế trong đoạnmạch song song
1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7
- Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc song song thì:
UAB = U1 = U2 (1)IAB = I1 + I2 (2)
2 Đoạn mạch gồm hai điệntrở mắc song song
C1 R1//R2
(A) nt (R1//R2) (A) đocường độ dòng điện mạchchính (V) đo HĐT giữa haiđiểm A, B cũng chính làHĐT giữa 2 đầu R1, R2
Trang 25- HS có thể đưa ra nhiều
cách c/m GV nhận xét,
bổ sung
- Từ biểu thức (3), hãy phát
biểu thành lời mqh giữa
cường độ dòng điện qua các
lệ nghịch với điện trở thànhphần
2 Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song
- Yêu cầu cá nhân HS hoàn
thành C3
- Gọi 1 HS lên trình bày, GV
kiểm tra phần trình bày của
Rtđ đối với đoạn mạch song
song Hãy nêu cách tiến
hành TN kiểm tra công thức
- Hs nêu phương án tiếnhành TN kiểm tra
- HS tiến hành thí nghiệmtheo nhóm
II Điện trở tương đương củađoạn mạch song song
1 Công thức tính điện trởtương đương của đoạn mạchgồm hai điện trở mắc songsong
AB td
td
R R R
Trang 26tương đương Giữa UAB
- Yêu cầu HS các nhóm tiến
hành TN kiểm tra theo các
bước đã nêu và thảo luận để
song song vào mạch điện
Khi đó chúng đều hoạt động
bình thường và có thể sử
dụng độc lập với nhau
- Đại diện 1 số nhóm nêu kếtquả TN của nhóm mình
- HS Hiểu được kết luận:
- HS lắng nghe thông báo vềhiệu điện thế định mức củadụng cụ điện
Kết luận:
Đối với đoạn mạch gồm haiđiện trở song song thìnghịch đảo điện trở tươngđương bằng tổng nghịch đảocủa các điện trở thành phần
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Câu 1: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện.Gọi U, U1, U2 lần lượt là hiệu điện thế của toàn mạch, hiệu điện thế qua R1, R2 Biểu thứcnào sau đây đúng?
Trang 27A 40V
B 10V
Trang 28C 30V
D 25V
→ Đáp án B
Hoạt động 4 Vận dụng Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- Yêu cầu HS thảo luận
+ Nếu có n điện trở giống
nhau mắc song song thì Rtđ
= R/n
- HS thảo luận nhóm để trảlời C4:
+ Sơ đồ mạch điện:
+Nếu đèn không hoạt độngthì quạt vẫn hoạt động vìquạt vẫn được mắc vào HĐT
đã cho
- Câu C5:
+ Vì R1 //R2 do đó điện trởtương đương R12 là:
M
Trang 29HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Tại sao: Những đường dây điện trung thế, cao thế chạy ngoài trời thường không có vỏ
bọc cách điện Chim chóc khi bay thường hay đậu lên những đường dây điện này màkhông bị điện giật chết
⇒ Khi chim đậu lên đường dây điện, cơ thể chim tạo thành một điện trở mắc song songvới đoạn dây điện giữa hai chân chim Do điện trở Rc của cơ thể chim lớn hơn rất nhiều
so với điện trở Rđ của đoạn dây dẫn giữa hai chân chim nên cường độ dòng điện qua cơthể chim rất nhỏ và không gây tác hại đến chim
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và làm bài tập 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 SBT
- Ôn lại kiến thức bài 2, 4, 5
Trang 30+ Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải.
+ Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
3 Thái độ: Cẩn thận trung thực
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiếnthức vào cuộc sống, năng lực quan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
?Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm?
? Viết công thức biểu diễn mqh giữa U, I, R trong đoạn mạch có 2 điện trở nt, //?
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1 Giải bài tập 1.
cách trả lời các câu hỏi:
? Cho biết R1 và R2 được
- HS đọc đề bài
- Cá nhân HS tóm tắt bàivào vở và giải bài tập 1
UV = UAB = 6(V)a) Rtđ = UAB/IAB = 6/0,5 =
Trang 31mắc với nhau như thế
nào? Ampe kế, vôn kế đo
những đại lượng nào
Trả lời các câu hỏi
- HS chữa bài vào vở
12 ()Điện trở tương đương củađoạn mạch AB là 12 b) Vì R1 nt R2 nên Rtđ = R1+ R2
R2 = Rtđ – R1 = 12 - 5 = 7()
Hoạt động 2.Giải bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu cá nhân giải bài
tập 2 theo đúng bước giải
- Sau khi HS làm xong,
GV thu bài của một vài
- Yêu cầu HS chữa bài vào
vở nếu sai
Bài tập2:
Tóm tắtR1 = 10 ; I1 = 1,2A
I = 1,8Aa) UAB = ?b) R2 = ?Bài giải:
a) R1// R2
Từ công thức:
U I R
U
=U1 = I1 R1= 1,2.10 = 12(V)R1//R2 U1 = U2 = UAB =12(V)
Hiệu điện thế giữa hai đầu
AB là 12Vb) Vì R1 // R2 nên I = I1 + I2
I2 = I – I1 = 1,8 - 1,2 =0,6(A)
U2=12V R2 = U2 / I2Vậy điện trở R2 bằng 20
Trang 32Hoạt động 4 Giải bài tập 3
- Tương tự hướng dẫn HS
giải bài tập 3
- GV chữa đưa ra biểu
điểm chấm cho từng câu
Yêu cầu HS đổi bài cho
- Theo dõi đáp án, biểu điểmcủa GV
- Đổi bài cho bạn trongnhóm chấm
Bài 3Tóm tắtR1 = 15 ; R2 = R3 = 30 UAB = 12V
a) RAB = ?b) I1, I2, I3 = ?Bài giảia) R1 nt(R2//R3)
Vì R2 = R3 R23 = 30/2 =
15 () RAB = R1 + R23 = 15 + 15 =
30 ()Điện trở của đoạn mạch AB
là 30 b) áp dụng công thức địnhluật Ôm:
I = U/ R IAB =
12
0, 4 30
AB AB
U
A
I1 = IAB = 0,4AU1 = I1 R1 = 0,4 15 = 6VU2 = U3 = UAB – U1 = 12 - 6
=6V2 3 2
6
0, 2 30
4 Củng cố lại: bài 1 vận dụng với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp; bài 2 vận dụng với hai điện trở song song; bài 3 vận dụng cho đoạn hỗn tạp Lưu ý cách tính điện trở tương đương cho đoạn mạch hỗn tạp
5 Dặn dò: - BTVN: bài 6(SBT)
Ngày dạy:
Trang 33+ Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải.
+ Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
3 Thái độ: Cẩn thận trung thực
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiếnthức vào cuộc sống, năng lực quan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
?Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm?
? Viết công thức biểu diễn mqh giữa U, I, R trong đoạn mạch có 2 điện trở nt, //?
3 Bài mới
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1 Giải bài tập 1.
Bài tập 1.(6.12/SBT)Tóm tắt:
R1 = 9R2 = 15R3 = 10I3= 0,3Aa) I2= ? I1=?
b) UAB= ?Bài giảiPhân tích mạch điện R1 nt (R2// R3)a) Điện trở tương đương của R2 và R3:1/R23=1/R2+1/R3=115+110⇒R23=6Ω
Trang 34- HS chữa bài vào vở.
Hiệu điện thế giữa hai đầu R3 : U3 = I3.R3 = 0,3.10 = 3V
=> U23 = U2 = U3 = 3V (vì R2 // R3)Cường độ dòng điện qua R2 là: I2=U2/ R2=3/15=0,2(A)
Cường độ dòng điện qua R1: I = I1 = I2 + I3 = 0,3 + 0,2 = 0,5A
b) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là:
UAB = I.R = I(R23 +R1) = 0,5(6+9) = 7,5V
Hoạt động 2 Giải bài tập 2.
Trả lời các câu hỏi
Bài tập 2.(6.14/SBT)Tóm tắt:
R1 = 14R2 = 8R3 = 24I3= 0,3Aa) I2= ? I3=?
b) UAB= ? UCB= ? UAC=?
Bài giảiPhân tích mạch: R1 nt(R2// R3a) 1/R23=1/R2+1/R3=118+124
⇒R23=6ΩRtđ = R1 + R23 = 14 + 6 = 20Ω
Do R1 nt R23 nên I1 = I23 = 0,4AU23 = I23 R23 = 0,4.6 = 2,4V⇒ U23 = U2 = U3 = 2,4 V (R2 // R3)
I2=U2/R2=2,4/8=0,3A;I3=U3/R3=2,4/24=0,1(A)
b) UAB = I.R = 0,4.20 = 8V
Trang 354 Dặn dò và hướng dẫn về nhà: Làm lại các bài tập đã học và chuẩn bị bài 7
Trang 36TIẾT 8:
BÀI 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn điện trở của dây dẫn phụ thuộc
vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (chiều dài, tiếtdiện và vật liệu làm dây dẫn.)
- Suy luận và tiến hành TN kiểm tra sự phụ thuộc của R vào chiều dài của dây dẫn
- Hiểu được điện trở của dây dẫn có cùng tiết diện, cùng chất thì tỉ lệ với chiều dài củadây
2.Kĩ năng: - Kĩ năng mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo điện trở của dây dẫn
3 Thái độ: - Trung thực, có tinh thần hợp tác trong nhóm
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiếnthức vào cuộc sống, năng lực quan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ:
Nhóm HS: 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối; 3 dây điện trở có cùng tíêt diện, được làm từ cùng một chất liệu: 1 dây dài l, một dây dài 2l, 1 dây dài 3l
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- Mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế không đổi bằng dây dẫn ngắn thì đèn sáng bìnhthường, nếu thay bằng dây dẫn khá dài có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loạivật liệu thì đèn sáng yếu hơn
Trang 37⇒ Do điện trở dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, khi chiều dài tăng lên thì điện trởcủa dây tăng lên Hiểu rõ hơn điều này ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu:
- Hiểu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào
chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố(chiều dài, tiếtdiện và vật liệu làm dây dẫn)
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Ôn lại kiến thức có liên qua đến bài mới
- Yêu cầu HS quan sát các
đoạn dây dẫn H7.1 cho biết
chúng khác nhau ở yếu tố
nào? Điện trở của các dây
dẫn này liệu có như nhau
không? Yếu tố nào có thể
gây ảnh hưởng đến điện trở
của dây dẫn?
- Yêu cầu thảo luận nhóm đề
ra phương án kiểm tra sự phụ
thuộc của điện trở dây dẫn
vào chiều dài dây
- GV có thể gợi ý cách kiểm
tra phụ thuộc của một đại
lượng vào một trong các yếu
tố khác nhau đã học ở lớp
- HS quan sát hình 7.1 Hiểuđược các dây dẫn này khácnhau:
+ chiều dài dây + Tiết diện dây+ Chất liệu làm dây
- Thảo luận nhóm đề raphương án kiểm tra sự phụthuộc của điện trở dây dẫnvào chiều đà dây
I Xác định sự phụ thuộccủa điện trở dây dẫn vàomột trong những yếu tốkhác nhau
* Các cuộn dây hình 7.1khác nhau:
+ chiều dài dây + Tiết diện dây+ Chất liệu làm dây
Trang 38- Yêu cầu đưa phương án TN
tổng quát để có thể kiểm tra
sự phụ thuộc của điện trở
vào 1 trong các yếu tố khác
nhau
- Đại diện nhóm trình bàyphương án, HS khác nhậnxét phương án đúng
2.Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
- Dự kiến cách tiến hành TN
- Yêu cầu HS nêu dự đoán về
sự phụ thuộc của điện trở
vào chiều dài dây dẫn bằng
ghi kết quả vào bảng 1
- GV thu bảng ghi kết quả
của các nhóm các nhóm
khác nhận xét
- Yêu cầu nêu kết luận qua
TN kiểm tra dự đoán
- GV: Với 2 dây dẫn có điện
cụ đo để đo điện trở của dâydẫn Dụng cụ cần thiết,các bước tiến hành TN, giátrị cần đo
- HS nêu dự đoán
- Các nhóm chọn dụng cụ đểtiến hành TN
- Tham gia thảo luận kết quảbảng 1
- So sánh với dự đoán banđầu đưa ra kết luận về sựphụ thuộc của điện trở vàochiều dài dây dẫn
2 Thí nghiệm kiểm tra.Bảng 1:
3 Kết luận: SGKĐiện trở của các dây dẫn cócùng tiết diện và được làm
Trang 39Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Câu 1: Điện trở tương đương của đoạn mạch AB có sơ đồ như trên hình vẽ là RAB =10 Ω, trong đó các điện trở R1 = 7 Ω ; R2 = 12 Ω Hỏi điện trở Rx có giá trị nào dưới đây?
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp này
b) Nếu mắc song song hai điện trở nói trên vào hiệu điện thế 1,2V thì dòng điện chạy quađiện trở R1 có cường độ I1 gấp 1,5 lần cường độ I2 của dòng điện chạy qua điện trở R2.Tính điện trở R1và R2
Trang 40Trong đó điện trở R1 = 14 , R2 = 8 , R3 = 24 Dòng điện đi qua R1 có cường độ là I1 =0,4A Tính cường độ dòng điện I2, I3 tương ứng đi qua các điện trở R2 và R3.
Câu 5: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:
Trong đó có các điện trở R1 = 9Ω , R2 = 15Ω , R3 = 10Ω Dòng điện đi qua R3 có cường
độ là I3 = 0,3A Tính hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch AB
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương phápthuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng
tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- Yêu cầu cá nhân HS hoàn
thành C2
- Hướng dẫn thảo luận C2
- Cá nhân HS hoàn thành C2 III Vận dụng
C2:
Chiều dài của dây càng lớn