Song để ứng dụng CNTT hiệu quả trong giảng dạy thì công việc đầu tiên và quan trọng đối với người giáo viên là phải biết thiết kế một giáo án điện tử có các ứng dụng kĩ xảo âm thanh, hìn
Trang 1Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện
Mã số SV: 1117564
Lớp: SP Vật lý – Tin học Khóa: 37
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau khi học hết 4 năm đại học tôi đã lĩnh hội được rất nhiều kiến thức
có ích cho việc đi dạy sau này cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn
Để đạt được thành quả như ngày hôm nay, tôi đã nhận được sự ủng hộ và
giúp đỡ của nhiều người
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Vương Tấn Sĩ; thầy đã chỉ bảo,
hướng dẫn tận tình cũng như đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn
thành được đề tài luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các bạn trong lớp Sư phạm Vật lý –
Tin học K37, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi lúc gặp khó khăn trong suốt
quá trình làm luận văn
Tôi xin cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Sư phạm Vật lý đã truyền đạt
kiến thức cũng như các kinh nghiệm quý báu trong suốt 4 năm đại học
Tiếp theo, tôi xin cảm ơn gia đình đã tạo điều kiện để tôi học tập trong
suốt 4 năm đại học và trong quá trình thực hiện đề tài này
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng đề tài vẫn có những thiếu sót mong
thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 20 tháng 4 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Đoàn Thị Thảo
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện
Các số liệu, kết quả phân tích trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa
từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây
Mọi tham khảo, trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn trong danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Cần Thơ, ngày 20 tháng 4 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Đoàn Thị Thảo
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU .1
3 HẠN CHẾ TỒN TẠI CỦA ĐỀ TÀI .2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .2
5 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI .2
6 CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN .2
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 3
1 KHÁI QUÁT VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 3
1.1 Khái niệm về giáo án điện tử .3
1.2 Quy trình thiết kế giáo án điện tử 4
1.2.1 Xác định mục tiêu bài học 4
1.2.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản của bài dạy, xác định đúng những nội dung trọng tâm, trọng điểm của bài cấu trúc các kiến thức cơ bản theo ý định bài học 5
1.2.3 Multimedia hóa kiến thức 7
1.2.4 Xây dựng các thư viện tư liệu 7
1.2.5 Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể 8
1.2.6 Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện 8
2 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 9
2.1 Mục đích chính của việc xây dựng bài giảng điện tử 9
2.2 Kỹ năng trình bày 9
2.3 Kỹ năng giảng bày 9
2.4 Đáp ứng tiêu chí tự học 9
2.5 Kỹ năng Multimedia 9
2.6 Soạn câu hỏi 10
2.7 Nguồn tư liệu 10
2.8 Từ khóa 10
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG MICROSOFT POWERPOINT 2003 11
1 CHUẨN BỊ 12
1.1 Mở trình xử lý tiếng Việt (Unikey): 12
Trang 51.2 Mở chương trình Powerpoint: 12
1.3 Lưu file: 13
2 THỰC HIỆN NỘI DUNG 13
2.1 Chọn định dạng trang thích hợp cho nội dung đưa vào 13
2.2 Đưa nội dung vào slide 14
3 ĐỊNH DẠNG NỀN TRANG 16
3.1 Màu: 16
3.2 Fill Effects (Gradient, Texture, Pattern, Picture) 17
4 TẠO KỸ XẢO CHO TRANG VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG TRANG 18
5 ĐÓNG GÓI 20
5.1 Lưu file dưới dạng *.pps .20
5.2 Đóng gói 20
6 CÁC TIÊU CHUẨN CỦA GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ 22
6.1 Quy cách thiết kế 22
6.2 Kết xuất giáo án theo chuẩn E – Learning 22
6.3 Một số yếu tố cần thiết khi giảng bài dùng giáo án điện tử 23
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG POWERPOINT & ADOBE PRESENTER 7 24
1 MỞ ĐẦU 24
2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ DÙNG ADOBE PRESENTER 7 .25
2.1 Thiết kế bài giảng trên Powerpoint .25
2.2 Biên tập bài giảng sử dụng các công cụ của Presenter .25
2.3 Xem lại bài giảng và công bố trên mạng .25
3 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ADOBE PRESENTER 25
3.1 Cài đặt Adobe Presenter 25
3.2 Sử dụng phần mềm Adobe Presenter 26
3.3 Chèn một file video lên slide: 31
3.4 Chèn câu hỏi trắc nghiệm, tương tác, vấn đáp (Quiz) 32
3.5 Các dạng câu hỏi trắc nghiệm 36
3.6 Cài đặt kết quả hiển thị 44
4 XUẤT TRÌNH BÀI GIẢNG LÊN MẠNG 45
4.1 Lưu trên máy tính 45
4.2 Xuất trực tiếp lên mạng thông qua một phòng họp, học ảo 46
4.3 Giao diện của giáo án điện tử theo chuẩn E – Learning 46
CHƯƠNG 4: PHẦN MỀM VÀ PHƯƠNG TIỆN HỖ TRỢ 47
Trang 61 PHẦN MỀM ADOBE PREMIERE PRO 47
1.1 Thiết lập thông tin ban đầu cho NewProjec 47
1.2 Thực hiện 49
1.2.1 Đưa file cần chỉnh sửa vào Adobe Premiere 49
1.2.2 Chỉnh sửa đoạn Video 49
1.3 Xuất file Video 50
2 SNAGIT 10: CHỤP MÀN HÌNH VÀ XỬ LÍ ẢNH 51
3 MÁY QUAY PHIM HD SỬ DỤNG BỘ NHỚ FLASH HDR-PJ260VE (MÀU ĐEN) 53
4 TIVI SAMSUNG PLASMA DISPLAY 64 INCH 54
5 BÚT TRÌNH CHIẾU LASZE LẬT TRANG & BÚT ANTEN CHỈ BẢNG 55
5.1 Bút trình chiếu Lasze lật trang 55
5.2 Bút Anten chỉ bảng .55
CHƯƠNG 5: ỨNG DỤNG THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ MÔN VẬT LÝ LỚP 11 NÂNG CAO 56
BÀI 31: TƯƠNG TÁC GIỮA HAI DÒNG ĐIỆN THẲNG SONG SONG ĐỊNH NGHĨA ĐƠN VỊ AMPE 56
PHẦN I: MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG 56
PHẦN II: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG (TRÌNH CHIẾU) 57
BÀI 32: LỰC LO-REN-XƠ 62
PHẦN I: MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG 62
PHẦN II THIẾT KẾ BÀI GIẢNG (TRÌNH CHIẾU) 63
BÀI 33: KHUNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN ĐẶT TRONG TỪ TRƯỜNG 70
PHẦN I: MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG 70
PHẦN II: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG (TRÌNH CHIẾU) 71
BÀI 35: TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT 77
PHẦN I: MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA BÀI GIẢNG 77
PHẦN II: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG (TRÌNH CHIẾU) 78
PHẦN KẾT LUẬN 84
1 NHẬN ĐỊNH CHUNG 84
2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI .84
3 NHỮNG DỰ ĐỊNH TRONG TƯƠNG LAI .84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và tiến trình hội nhập của đất nước
đã tác động vào tất cả các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực giáo dục Để theo kịp sự phát triển của khoa học và hòa nhập được nền kinh tế thế giới đòi hỏi mỗi người phải không ngừng học hỏi, nâng cao kiến thức Bên cạnh ý chí tự học hỏi, phấn đấu vươn lên của người học không thể thiếu vai trò của người dạy Điều đó yêu cầu người giáo viên phải luôn nâng cao kiến thức, tìm ra những phương pháp dạy học tích cực để giúp học sinh tiếp thu nhanh nhất, phát huy tối đa sự sáng tạo của học sinh
Trong thời đại CNTT hiện nay, việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy có một vai trò tích cực: vừa đổi mới phương pháp giảng dạy, vừa tạo hứng thú cho học sinh trong các giờ học Nhất là trong Vật lý, không phải thí nghiệm nào cũng có thể biểu diễn trên lớp học được, không phải thí nghiệm nào cũng tiến hành dễ dàng được.Vì vậy, việc ứng dụng CNTT vào các bài giảng là một kỹ thuật mà mỗi giáo viên cần nắm và hiểu: Áp dụng cho từng bài học, từng mục trong bài học
Từ năm 2008 – 2009 được chọn là “ Năm học đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục” Sau nhiều năm thực hiện ngành giáo dục vẫn định hướng: tiếp tục chú trọng ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp dạy học Đội ngũ giáo viên trong các nhà trường đã nhận thức được ứng dụng CNTT để đổi mới phương pháp dạy học là một trong những hướng tích cực, hiệu quả nhất Song để ứng dụng CNTT hiệu quả trong giảng dạy thì công việc đầu tiên và quan trọng đối với người giáo viên là phải biết thiết kế một giáo
án điện tử có các ứng dụng kĩ xảo âm thanh, hình ảnh, các liên kết với trang Web học tập… Việc áp dụng CNTT góp phần rút ngắn quãng đường tiếp cận nội dung bài giảng một cách ngắn gọn và dễ hiểu nhất
Nhận thấy được tầm quan trọng trong việc ứng dụng CNTT vào các hoạt động giáo dục đem lại hiệu quả và chất lượng học tập ngày càng cao Chính vì những lý do đó nên
tôi quyết định chọn đề tài “ Thiết kế giáo án điện tử môn Vật lý lớp 11 nâng cao sử dụng Microsoft Powerpoint và Adobe Presenter 7”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thiết kế giáo án điện tử nhằm phục vụ nhu cầu tự học, tự nghiên cứu của một số lượng lớn học sinh của nước ta, đồng thời là nguồn tài liệu cho các giáo viên ở trường THPT cũng như phụ huynh học sinh Giáo án điện tử được xây dựng theo nội dung sách
Trang 8giáo khoa lớp 11 NC, sử dụng phần mềm Microsoft Powerpoint và Adobe Presenter 7 nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Vật Lý lớp 11 NC
3 HẠN CHẾ TỒN TẠI CỦA ĐỀ TÀI
Do thời gian thực hiện đề tài có giới hạn, trong quá trình thực hiện gặp nhiều khó khăn, vướng mắc nên việc thiết kế giáo án điện tử đưa vào luận văn còn hạn chế Hình ảnh minh họa, flash nhúng vào bài giảng chưa phong phú, đa dạng Mặt khác, việc nghiên cứu và tìm hiểu các phần mềm hỗ trợ, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc thiết kế giáo án điện tử còn hạn chế nên việc hoàn thành luận văn còn gặp nhiều khó khăn, thiếu sót
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu chung các phần mềm xây dựng giáo án điện tử thông qua sách, giáo trình, Internet và thông qua các thầy cô, bạn bè
- Tìm hiểu phần mềm Microsoft Powerpoint 2003 và Adobe Presenter 7
- Nghiên cứu SGK Vật lý và sách giáo viên 11 NC
- Tiến hành thiết kế giáo án điện tử sử dụng Microsoft Powerpoint 2003, chuyển hóa thành giáo án điện tử trực tuyến thông qua phần mềm Adobe Presenter 7 được tích hợp trên Microsoft Powerpoint 2003
5 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
- Tìm hiểu, trao đổi với giáo viên hướng dẫn, nhận đề tài nghiên cứu
- Lập đề cương tổng quát
- Nghiên cứu, thu thập những tài liệu có liên quan
- Thực hiện đề tài
- Viết luận văn, chỉnh sửa và hoàn chỉnh luận văn, nộp cho giáo viên hướng dẫn
- Bảo vệ luận văn tốt nghiệp
6 CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CNTT: công nghệ thông tin
Trang 9PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
“ Nội dung của chương này tôi viết dựa trên cấu trúc của giáo trình thiết kế giáo án điện
tử Powerpoint & Adobe Presenter 7 ” [4]
1 KHÁI QUÁT VỀ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
Trong những năm gần đây, bài giáo án điện tử được sử dụng tương đối phổ biến ở nhiều bộ môn Giáo án điện tử có thể được thiết kế với bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào tùy theo trình độ có được về CNTT của người viết hoặc dựa vào các phần mềm trình diễn có sẵn như Frontpage, Publisher, Powerpoint, … Trong đó thiết kế bài giảng với Microsoft Powerpoint là đơn giản và dễ sử dụng nhất đối với đa số giáo viên
1.1 Khái niệm về giáo án điện tử
“Giáo án điện tử” có thể hiểu là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy
học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được multimedia hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy học được tiến hành
Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường và đa truyền thông Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền dưới dạng: văn bản (text), đồ họa (graphics), ảnh động (animation), ảnh tĩnh (image), âm thanh (audio) và phim video (video clip)
Vậy giáo án điện tử là một bản kế hoạch lên lớp của giáo viên được xây dựng bằng phần mềm tin học Cần phải phân biệt giáo án điện tử với bài giảng điện tử là những tập tin có chức năng chuyển tải nội dung giáo dục đến học sinh Như vậy, bài giảng là công
cụ tương tác giữa người học và người dạy để thực hiện các mục tiêu của giáo án Xét về mặt hình thức, giáo án điện tử có thể là trang văn bản hay một file với các đường liên kết trực tuyến Giáo án điện tử không thay thế hoàn toàn cho phương pháp giảng dạy truyền thống, nhưng yếu tố trực quan có khả năng hỗ trợ cho những bài giảng được mở rộng và trở nên sinh động, hấp dẫn hơn
Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được số hóa và minh họa bằng các
dữ liệu đa phương tiện (multimedia) một cách trực quan, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học
Trang 10Giáo án điện tử là một tập hợp các bài giảng điện tử được người dạy thiết kế để người học có thể giao tiếp trực tiếp với thiết bị (ở đây là máy tính) và hoạt động dựa trên những gì đã được người dạy lập trình trước, và người dạy lúc này không cần phải giao tiếp trực tiếp với người học nữa Qua đó người học có thể rút ra kiến thức cho bản thân mình
1.2 Quy trình thiết kế giáo án điện tử
1.2.1 Xác định mục tiêu bài học
Mục tiêu là cái đích cần phải đạt được sau mỗi bài học, do chính giáo viên đề ra để định hướng hoạt động dạy học Mục tiêu giống mục đích ở chỗ đều là cái đề ra nhằm đạt đến, nhưng chúng khác nhau cơ bản:
- Mục đích (aim) là mục tiêu khái quát, dài hạn
Ví dụ: mục đích của chương trình trung học phổ thông
- Mục tiêu (objective) là mục đích ngắn hạn, cụ thể
Ví dụ: mục tiêu của một bài dạy học
Như vậy, mục đích quy định mục tiêu Mục đích chung của chương trình quy định mục tiêu cụ thể của các chương, các bài cụ thể ở lớp
Xác định mục tiêu đúng, cụ thể mới có căn cứ để tổ chức hoạt động dạy học khoa học và đánh giá khách quan, lượng hóa kết quả dạy học Trong dạy học, hướng tập trung vào học sinh, thông thường mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài, học sinh đạt được cái gì Ở đây là mục tiêu học tập (Learning objectives) chứ không phải mục tiêu dạy học (Teaching objectives)
Mỗi mục tiêu cụ thể nên diễn đạt bằng một động từ để xác định rõ mức độ học sinh cần đạt được bằng hành động, tránh viết chung chung như “nắm được”, “hiểu được”… Để viết mục tiêu cụ thể nên dùng các động từ như: phân tích, so sánh, liên hệ, tổng hợp, chứng minh, đo đạc, tính toán, quan sát, lập được, vẽ được, thu thập, áp dụng,…
Mục tiêu được đề ra nhằm vào việc đảm bảo thực hiện nhiệm vụ Liên quan đến 3 nhiệm vụ cơ bản của lý luận dạy học, bài học thường có các mục tiêu và kiến thức, kỹ năng, thái độ
Trang 11Theo Bloom, nhóm mục tiêu nhận thức có 6 nhóm từ thấp đến cao:
Hình 1.1 Các bậc nhận thức Bloom
- Biết: nhận biết, ghi nhớ, tái hiện, định nghĩa khái niệm
- Hiểu: thông báo, thuyết minh, tóm tắt, thông tin, giải thích, suy rộng
- Vận dụng: vận dụng kiến thức vào tình huống mới
- Phân tích: nhận biết các bộ phận của một tổng thể, so sánh, phân tích, đối chiếu, phân loại
- Tổng hợp: tập trung các bộ phận thành một thể thống nhất, lập kế hoạch, dự đoán
- Đánh giá: khả năng đưa ra ý kiến một vấn đề
1.2.2 Lựa chọn kiến thức cơ bản của bài dạy, xác định đúng những nội dung trọng tâm, trọng điểm của bài cấu trúc các kiến thức cơ bản theo ý định bài học
Những nội dung đưa vào chương trình và sách giáo khoa phổ thông được chọn lọc
từ khối lượng tri thức đồ sộ của khoa học bộ môn, sắp xếp theo logic khoa học và logic sư phạm, đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, tính giáo dục, tính phổ thông của chương trình Tuy nhiên trong thực tế quá trình dạy học, đã có nhiều mâu thuẫn xuất hiện giữa:
- Khối lượng tri thức phong phú và thời gian tiết lên lớp có hạn (45 phút) với nhiều nhiệm vụ đa dạng
- Yêu cầu đảm bảo tính khoa học và đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh
Đánh giá Tổng hợp Phân tích Vận dụng Hiểu Biết
Trang 12- Yêu cầu đảm bảo sự lĩnh hội kiến thức vững chắc với sự phát triển những năng lực nhận thức của học sinh
Nhiều giáo viên đã rơi vào hai cực của việc dạy học: một số tham lam ôm đồm kiến thức, làm cho tiết học nặng nề đối với học sinh, ngược lại một số khác rơi vào cực kia quá
“tóm lược” sách giáo khoa, không đảm bảo truyền thụ đầy đủ kiến thức cần thiết cho học sinh Kiến thức cơ bản là những kiến thức chưa vạch ra được bản chất của sự vật hiện tượng
Chọn đúng các kiến thức cơ bản của một bài dạy học là một công việc khó, phức tạp Để chọn đúng kiến thức cơ bản của một bài dạy học, cần phải quan tâm đến các điểm sau:
- Nắm vững đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của bộ môn Do tính tổng hợp cao của khoa học bộ môn mà nội dung tri thức liên quan đến hàng loạt ngành khoa học khác
- Bám sát vào chương trình dạy học và sách giáo khoa bộ môn Đây là điều bắt buộc tất yếu vì sách giáo khoa là tài liệu dạy học và học tập chủ yếu; chương trình pháp lệnh cần phải tuân theo Căn cứ vào đó để lựa chọn kiến thức cơ bản là nhằm đảm bảo tính thống nhất của nội dung dạy học trong toàn quốc Mặt khác, các kiến thức trong sách giáo khoa đã được quy định để dạy cho học sinh Do đó, chọn kiến thức cơ bản là kiến thức ở trong đó chứ không phải là ở tài liệu nào khác
Nắm vững chương trình và sách giáo khoa, ngoài nắm vững nội dung từng chương, từng bài, giáo viên cần có cái nhìn tổng quát chung toàn bộ chương trình và mối liên hệ “ móc xích” giữa chúng để thấy tất cả các mối liên quan và sự kế tiếp Do đó mới xác định được đúng đắn những vấn đề, khái niệm… cần giảng kỹ, cần đi sâu, cần bổ sung vào và giảm bớt đi được mà không có hại đến toàn bộ hệ thống kiến thức, trên cơ sở đó chọn lọc các kiến thức cơ bản
Tuy nhiên, để xác định đúng kiến thức cơ bản mỗi bài thì cần phải đọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn đề cần dạy học và tạo khả năng chọn đúng kiến thức cơ bản Đồng thời “ muốn chọn lọc cái không nhiều, cái quan trọng thường phải học tập rất nhiều (hầu như tất cả mọi thứ) và không phải chỉ học tập mà còn phải hiểu biết khá sâu sắc nữa” Điều đáng chú ý là khi nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, giáo viên không chỉ dừng lại ở nội dung bài khóa mà phải nghiên cứu các bảng số liệu thống kê, tranh ảnh, câu hỏi và bài tập trong sách giáo khoa với tư cách là một thành phần của nội dung bài giảng
Phải hết sức quan tâm đến trình độ học sinh (tức là chú ý đến đối tượng dạy học) Cần phải biết học sinh đã nắm vững cái gì, dựa vào kiến thức của các em để cân nhắc lựa chọn kiến thức cơ bản của bài giảng, xem kiến thức nào cần bổ sung, cải tạo hoặc cần phát triển, đi sâu hơn
Trang 13Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài dạy học có thể gắn kết với việc sắp xếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các phần kiến thức của bài, từ đó làm
rõ thêm các trọng tâm, trọng điểm của bài Việc làm này thật sự cần thiết, tuy nhiên không phải ở bài nào cũng có thể áp dụng được Cũng cần chú ý cấu trúc lại nội dung bài phải tuân thủ nguyên tắc không làm biến đổi tinh thần cơ bản của bài học mà các tác giả sách giáo khoa đã dày công xây dựng
1.2.3 Multimedia hóa kiến thức
Đây là bước quan trọng nhất cho việc thiết kế bài giảng điện tử, là nét đặc trưng cơ bản của bài giảng điện tử để phân biệt với các bài giảng truyền thống hoặc các bài giảng
có sự hỗ trợ một phần của máy vi tính Việc multimedia hóa kiến thức được thực hiện qua các bước:
- Dữ liệu hóa thông tin kiến thức
- Phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ, đồ họa, ảnh tĩnh, phim, âm thanh… Kiến thức cho một bài lên lớp thường rất nhiều, hình thức tổ chức hoạt động dạy học rất phong phú và đa dạng Giáo viên cần chọn một nội dung kiến thức nào được trình bày dưới dạng văn bản, sơ đồ, tranh ảnh, video clip…những hình ảnh, sơ đồ, video clip đó được trình bày dưới dạng nguồn tri thức hỗ trợ cho học sinh hoạt động học tập chứ không chỉ minh họa đơn thuần
- Tiến hành sưu tập hoặc xây dựng mới nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong bài học Nguồn tư liệu này thường được lấy từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc từ Internet, Encarta…hoặc được xây dựng mới bằng đồ họa, hoặc ảnh quét, ảnh chụp, quay video, bằng các phần mềm đồ họa chuyên dụng như Macromedia Flash…
- Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bài học để đặt liên kết
- Xử lý các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh Khi sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo các yêu cầu về mặt nội dung, phương pháp, thẩm mỹ và ý đồ sư phạm
1.2.4 Xây dựng các thư viện tư liệu
Sau khi có được đầy đủ tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hành sắp xếp lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo được cây thư mục hợp lý Cây thư mục hợp lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ được các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa này sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máy khác
Trang 141.2.5 Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể
Sau khi đã có các thư viện tư liệu, giáo viên cần lựa chọn các ngôn ngữ hoặc các
phần mềm trình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng giáo án điện tử
Trước hết cần chia quá trình dạy học trong giờ lên lớp thành các hoạt động nhận thức cụ thể Dựa vào các hoạt động đó để định ra các slide (trong Powerpoint) hoặc các trang Frontpage Sau đó xây dựng nội dung cho các trang (các slide) Tùy theo nội dung
cụ thể mà thông tin trên mỗi trang/slide có thể là văn bản, đồ họa, tranh ảnh, âm thanh, video clip…
Văn bản trình bày ngắn gọn cô động, chủ yếu là các tiêu đề và dàn ý cơ bản Nên dùng một loại font chữ phổ biến, đơn giản, màu chữ được dùng thống nhất tùy theo mục đích sử dụng của văn bản như câu hỏi gợi mở, dẫn dắt hoặc giảng giải, giải thích, ghi nhớ, câu trả lời… Khi trình bày nên sử dụng sơ đồ khối để học sinh thấy ngay được cấu trúc logic của những nội dung trình bày
Đối với mỗi bài dạy nên dùng khung, màu nền (background) thống nhất cho tất cả các trang/slide, hạn chế sử dụng các màu quá chói hoặc quá tương phản nhau
Không nên lạm dụng các hiệu ứng biểu diễn theo kiểu “bay nhảy” thu hút sự tò mò không cần thiết của học sinh, làm phân tán chú ý trong học tập, mà cần chú ý đến làm nổi bật các nội dung trọng tâm, khai thác triệt để các ý tưởng tiềm ẩn bên trong các đối tượng trình diễn thông qua việc nêu vấn đề, hướng dẫn, tổ chức hoạt động nhận thức nhằm phát triển tư duy của học sinh Cái quan trọng là đối tượng trình diễn không chỉ để thầy tương tác với máy tính mà chính sự hỗ trợ một cách hiệu quả sự tương tác thầy – trò, trò – thầy Cuối cùng là thực hiện các liên kết (hyperlink) hợp lý, logic giữa các đối tượng trong bài giảng Đây chính là ưu điểm nổi bật trong bài giảng điện tử nên cần khai thác tối
đa khả năng liên kết Nhờ sự liên kết này mà bài giảng được tổ chức một cách linh hoạt, thông tin được truy xuất kịp thời, học sinh dễ tiếp thu
1.2.6 Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện
Sau khi thiết kế xong phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót đặc biệt là các liên kết để tiến hành sửa chữa và hoàn thiện Kinh nghiệm cho thấy không nên chạy thử từng phần trong khi thiết kế
Trang 152 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
2.1 Mục đích chính của việc xây dựng bài giảng điện tử
- Giúp người học hiểu bài dễ hơn, chính xác hơn
- Đề cao tính tự học nhờ bài giảng điện tử, đáp ứng tính cá thể trong học tập
- Giúp người học có thể tự học ở mọi nơi, mọi lúc, trên mọi thiết bị
2.2 Kỹ năng trình bày
- Màu sắc không lòe loẹt
- Không có âm thanh ồn ào
- Chữ đủ to, rõ, không quá nhỏ
- Không ghi nhiều chữ chi chít
- Mỗi slide nên có chủ đề (title)
- Có slide ngăn cách khi chuyển chủ đề lớn
2.3 Kỹ năng giảng bày
- Tránh không thao thao bất tuyệt từ đầu đến cuối
- Hãy đặt câu hỏi trao đổi, khuyến khích người học phát biểu
- Trước khi giảng bài, cần tìm hiểu đối tượng nghe giảng, tâm lý và mong muốn của
họ, cố gắng nói cái họ cần hơn là cái mình có
- Có video giáo viên giảng bài
- Có hình ảnh, video clips minh họa về chủ đề đang giảng
- Công nghệ: Chuẩn SCORM, AICC, công cụ dễ dùng, có thể online hay offline…(giải quyết vấn đề mọi lúc, mọi nơi)
Trang 162.6 Soạn câu hỏi
Các câu hỏi ở đây không phải để thi cử, lấy điểm Các câu hỏi được xây dựng nhằm kích thích tính động não của người học, thực hiện phương châm lấy người học làm trung tâm, chú trọng tính chủ động Có những nội dung không nên giảng luôn, mà chuyển sang thảo luận, trả lời câu hỏi gợi ý
2.7 Nguồn tư liệu
Có nguồn tư liệu phong phú liên quan đến bài học Tài liệu, website tham khảo để người học tự chủ học thêm Tuy nhiên cũng tránh việc trích dẫn tràn lan
2.8 Từ khóa
Để gợi ý người học đặt từ khóa để tìm trên mạng Tốt nhất có cả tiếng Anh và tiếng Việt Ví dụ: làm thế nào để biết cách tách âm thanh ra khỏi đĩa CD, DVD? Mấu chốt nằm
ở chỗ từ khóa: Ripper
Trang 17CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG
MICROSOFT POWERPOINT 2003
“ Nội dung chương này trình bày về phần mềm Microsoft Powerpoint 2003 dựa trên cấu trúc giáo trình thiết kế giáo án điện tử Powerpoint & Adobe Presenter 7 ”[4]
Microsoft Powerpoint giúp tạo ra một loạt các công cụ trình diễn có minh họa, nhờ
đó có thể thiết kế các mẫu chủ yếu cho bài báo cáo, bài giảng với các trang tiêu đề, văn bản, các biểu bảng, biểu đồ, các hình họa, ảnh chụp được quét vào máy tính, các hoạt hình, các phim video và âm thanh Với các khả năng đó, nhiều giáo viên đã tận dụng Powerpoint để thiết kế giáo án điện tử
Sử dụng Powerpoint để soạn thảo giáo án điện tử cho phép tạo ra một tập các slide theo cấu trúc logic của bài giảng Mỗi một slide thường chứa đựng trên đó một đơn vị kiến thức cần truyền thụ của bài giảng Các slide được liên kết với nhau trong một file và lần lượt xuất hiện theo một trật tự được quy định bởi người soạn
Việc xây dựng giáo án điện tử trên máy tính không chỉ cho phép lưu trữ hệ thống các bài giảng của từng môn học theo từng chức năng mà còn cho phép cập nhật, sửa đổi
để nâng cao chất lượng của bài giảng theo thời gian Trong Powerpoint, số lượng các Slide cũng như mỗi liên kết giữa chúng là hoàn toàn tùy ý
Đặc điểm nổi bật của các trình ứng dụng trên Windows là chúng có thể phát huy cao
độ những khả năng đồ họa của máy tính Cũng như vậy, Powerpoint cho phép tạo ra các Slide với những dáng vẻ khác nhau (màu nền, kiểu chữ, màu chữ) rất đa dạng và phong phú, nhờ đó đã tăng cường được sự chú ý, kích thích hứng thú, tránh được tâm lý buồn chán, mỏi mệt khi phải làm việc chỉ với bảng đen và phấn trắng
Việc liên kết các file dữ liệu hầu hết các chương trình trên Windows đã cho Powerpoint khả năng sử dụng thêm các công cụ khác để phục vụ cho tiến trình dạy học như: vẽ các biểu bảng, biểu đồ, đồ thị, xử lý các bảng số liệu…
Các hiệu ứng tác động lên các đối tượng trên các Slide như hiệu ứng xuất hiện các dòng văn bản, các hình vẽ, ảnh chụp,…khả năng trình diễn các hoạt ảnh, phim video, ghi
âm lời thuyết minh không chỉ đã làm cho hoạt động dạy học diễn ra phù hợp với logic của quá trình nhận thức mà còn có tác dụng làm cho thế giới khách quan được tái tạo lại một cách có chọn lọc và sinh động, kích thích hứng thú, tăng cường sự chú ý và niềm tin của học sinh trong quá trình dạy học nhận thức
Việc trình bày các slide theo thời gian có thể được thực hiện ở ba chế độ tự động, có định thời gian hoặc không theo thời gian Biết cách sử dụng hợp lý ba chế độ này sẽ cho
Trang 18phép giám sát và khống chế được thời gian trình bày Nhờ vậy, bài giảng luôn được thực hiện đúng theo tiến độ đã được định sẵn
Với chức năng Pointer Option, Powerpoint cung cấp một công cụ viết hoặc vẽ trên nền các slide để đánh dấu các điểm trọng yếu trong nội dung trình bày và có thể dễ dàng xóa đi mà không làm ảnh hưởng đến các đối tượng đã được tạo ra trước đó trên slide Đây
là một chức năng rất ưu việt, thường được dùng để nhấn mạnh nội dung kiến thức nào đó trong khi giảng dạy
Để thực hiện một bài giảng dùng Powerpoint, ta làm theo thứ tự các bước sau:
1 CHUẨN BỊ
1.1 Mở trình xử lý tiếng Việt (Unikey):
Chọn bảng mã Unicode, kiểu gõ tiếng Việt (Telex, vini…)
1.2 Mở chương trình Powerpoint:
- Chọn font chữ sẽ sử dụng trong slide, mặc định là Arial
- Chọn định dạng cho slide phù hợp với nội dung muốn trình bày
+ Vào menu Format/Slide Layout
Các định dạng trang: Text Layouts, Content Layouts, Text and Content
Hình 2.1 Giao diện Powerpoint 2003
Trang 191.3 Lưu file:
- Vào menu File/ Save as, đặt tên file ví dụ: bài 1.ppt
2 THỰC HIỆN NỘI DUNG
2.1 Chọn định dạng trang thích hợp cho nội dung đưa vào
- Như tiêu đề, đoạn văn bản, hình, phim, bảng tính, biểu đồ…
Hình 2.2 Các định dạng trang của Slide
Trang 202.2 Đưa nội dung vào slide
2.2.1 Văn bản
- Trực tiếp gõ vào hay copy từ tài liệu dán vào ( nhớ mở Text Box và chọn canh lề là Justify) Các tiêu đề phải chọn định dạng Bold
2.2.2 Hình, audio, video, flash
- Vào menu Insert/ Picture, Movies and Sounds, Flash Movie,…
Hình 2.3 Cách chèn các hình ảnh, audio, video … vào các Slide
Trang 212.2.3 Thêm vào các slide mới
- Vào Insert/ New Slide (Ctrl + M)
- Nếu muốn thêm 1 Slide mới có cùng định dạng ta chọn Insert/ Duplicate Slide
Hình 2.4 Thêm một Slide mới vào bài
2.2.4 Chèn ngày và giờ (Date and time), số thứ tự trang (Page ber), Header, Footer
Num Vào menu Insert/ Slide Number, Date and Time
Hình 2.5 Chèn ngày, giờ, số thứ tự trang, Header và Footer vào các Slide
Trang 233.2 Fill Effects (Gradient, Texture, Pattern, Picture)
Hình 2.7 Chọn màu cho nền trang các Slide
Trang 24Chú ý khi chọn Background cho Slide:
- Nếu màu chữ đậm thì background phải có màu nhạt và ngược lại
- Các trang nội dung bài giảng (văn bản và công thức) nên chọn nền trang màu
trắng
Thực hiện trình chiếu (F5):
4 TẠO KỸ XẢO CHO TRANG VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG TRANG
- Vào menu Slide Show/ Slide Transition – Custom Animation: để tạo kỹ xảo cho
slide khi chuyển trình chiếu từ slide này sang slide khác – kỹ xảo cho các đối tượng trong
trang
Hình 2.8 Kỹ xảo cho các Slide (trái) và kỹ xảo cho các đối tượng trong Slide (phải)
Trang 25
Hình 2.9 Kỹ xảo trong các đối tượng trong Slide
Trang 27- Click Option và chọn Embedded True Type font để mang theo font chữ đã dùng
trong file trình chiếu
Hình 2.12 Đặt Passwword để bảo vệ file đóng gói
- Để bảo vệ file đóng gói có thể đặt thêm Password Click OK
- Chọn vị trí để lưu tập tin đóng gói:
Hình 2.13 Lưu bài giảng trên đĩa CD
Trang 28+ Nếu muốn lưu trên đĩa CD, chọn Copy to CD và đặt đĩa CD trắng vào
+ Nếu muốn lưu trên ổ đĩa cứng, chọn Copy to Folder và Click nút Browse để chọn
ổ đĩa hay thư mục muốn ghi Click OK
Hình 2.14 Lưu bài giảng trên ổ đĩa cứng
6 CÁC TIÊU CHUẨN CỦA GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
6.1 Quy cách thiết kế
- Tiêu đề: chọn size 44
- Nội dung: chọn size 28 – 32
- Font: chọn font Arial (loại font chữ không chân)
- Mỗi Slide chỉ khoảng 7 dòng hoặc 5 bullet
- Màu nền của Slide và màu nền của Text phải tương phản (nên chọn nền màu sáng, màu của Text thường là màu xanh dương, xanh lá, cam nhạt, vàng…)
- Thống nhất cách trình bày nội dung nên chọn định dạng cho các Slide là Slide Master
- Từ khóa
- Chèn hình, video để minh họa sinh động nội dung
- Slide tóm tắt các ý trên bài giảng
* Các điều nên tránh:
- Các Slide chỉ có tiêu đề mà không có nội dung
- Quá nhiều dòng Text trên cùng một Slide (tránh copy toàn bộ trang Word đưa vào)
- Sử dụng quá nhiều hiệu ứng
- Sử dụng quá nhiều Slide khi trình bày một chủ đề
6.2 Kết xuất giáo án theo chuẩn E – Learning
Giáo án thiết kế từ Powerpoint có thể được dùng trong dạy và học ở nhiều hình thức như để giảng bài trên lớp, để học tập trực tuyến, hay cũng có thể dùng cho HS tự học ở nhà Thông qua việc kết hợp với các phần mềm Lecturemaker, Adobe Presenter cho phép
Trang 29kết xuất bài giảng ra nhiều định dạng khác nhau theo tiêu chuẩn SCO (Sharable Content Object), SCORM (Sharable Content Object Reference Model) để phục vụ cho các hệ
thống học tập trực tuyến (LMS) ở mức độ cao
6.3 Một số yếu tố cần thiết khi giảng bài dùng giáo án điện tử
- Hấp dẫn
- Gây ấn tượng với học sinh
- Cùng với một số thủ thuật để tạo tình huống bất ngờ khi trình chiếu
- E: xóa đường gạch chân, dấu khoanh tròn
- ESC: cất bút màu đi
- Ctrl + H: che dấu chuột và nút
- Dấu “=”: hiển thị hay che dấu chuột
- B/W: Chuyển nền trang sang Đen/Trắng khi đối tác với học sinh, hay nghỉ giải lao
- Sang trang kế tiếp: phím Space, N, phím mũi tên , , phím Enter,
PgUp, chuột trái
- Về trang trước: phím BackSpace, P, phím mũi tên , , phím PgUp
- Chọn trang: phím số + Enter
Trang 30CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ SỬ DỤNG
POWERPOINT & ADOBE PRESENTER 7
“ Nội dung chương này trình bày về phần mềm Adobe Presenter 7 dựa trên cấu trúc giáo
trình thiết kế giáo án điện tử Powerpoint & Adobe Presenter 7 ”[4]
Adobe Presenter đã biến Powerpoint thành công cụ soạn bài giảng E – Learning, có thể tạo bài giảng để học sinh tự học, ghi lại lời giảng, hình ảnh của giáo viên đang giảng bài, chèn các câu hỏi tương tác, các bảng flash, chèn các hoạt động ghi lại từ bất cứ phần mềm nào khác qua flash và có thể đưa bài giảng lên giảng trực tuyến…
Bài giảng trực tuyến E – Learning được đưa trực tiếp vào hệ thống Moodle (mã nguồn mở) quản lý tài nguyên và quản lý học tập
Ngoài Adobe Presenter ra, còn có các phần mềm soạn bài giảng điện tử khác như: Lecturemaker, Adobe Captivate, Adobe Authoware, Camtasia, Microsoft Producer và LCDS
Điều khẳng định là Adobe Presenter tạo ra bài giảng điện tử tương thích với chuẩn quốc tế về E – Learning là AICC, SCORM 1.2 and SCORM 2004 Nếu kết hợp với Adobe Connect, là phần mềm họp và học ảo, bạn có thể tạo ra môi trường học tập mọi
nơi, mọi lúc (any where, any time), trên mọi thiết bị (any devices) miễn là thiết bị có nối
mạng với trình duyệt web và phải có phần mềm Flash player
Vì thế Adobe Presenter đáp ứng được các tiêu chí của cục CNTT – Bộ GD & ĐT đặt
ra trong việc thiết kế bài giảng (Vì vậy, họ khuyến khích nên sử dụng)
Đây là phần mềm có bản quyền của hãng Adobe, mọi người đều có thể tải bản dùng thử 30 ngày tại địa chỉ http://www.adobe.com/products/presenter/ hoặc cũng có thể tìm từ những nguồn cung cấp khác bằng cách sử dụng tìm kiếm Google với từ khóa Adobe Pre-senter (có kèm theo key) Tuy nhiên không khuyến khích vì có thể nhiễm vi rút
Trang 312 QUY TRÌNH XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ DÙNG ADOBE SENTER 7
2.1 Thiết kế bài giảng trên Powerpoint
Sử dụng Powerpoint tạo bài trình chiếu và nội dung bài giảng Có thể dùng các bài giảng Powerpoint đã có sẵn để tiết kiệm thời gian và chỉnh sửa lại cho phù hợp với quan điểm của người dạy
2.2 Biên tập bài giảng sử dụng các công cụ của Presenter
Đưa multimedia vào bài giảng: cụ thể là video, âm thanh, thuyết minh bài giảng; đưa các file flash; đưa các câu hỏi tương tác (quizze), câu hỏi khảo sát và có thể đưa file âm thanh đã ghi sẵn sao cho phù hợp với đúng hoạt hình
2.3 Xem lại bài giảng và công bố trên mạng
Có nhiều cách:
- Bạn cũng có thể xuất bài giảng qua menu Publish của Adobe Presenter
- Bản thân Presenter đã được tích hợp vào hệ thống phần mềm họp và học ảo Adobe Connect Nếu bạn có một phòng trong Adobe Connect, ví dụ như http://hop.edu.net.vn/hoithao do cục công nghệ thông tin cung cấp, bạn upload nội dung được tạo ra bằng Powerpoint và Adobe Presenter, thì nội dung này sẽ trở thành bài giảng
E – Learning trực tuyến
- Bạn có thể đưa bài giảng điện tử E – Learning soạn bằng Adobe Presenter vào các
hệ thống quản lý học tập Learning Management Systems (LMS) vì Adobe Presenter tạo
ra nội dung theo chuẩn SCORM và AICC Ở Việt Nam, hiện nay LMS nổi tiếng là Moodle, phần mềm mã nguồn mở và miễn phí
3 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ADOBE PRESENTER
3.1 Cài đặt Adobe Presenter
Sau khi cài đặt, xuất hiện trình đơn của Adobe Presenter 7 trên menu của Powerpoint
2003 Click chuột vào trình đơn Adobe Presenter, toàn bộ trình đơn của Adobe Presenter như sau:
Trang 32Hình 3.1 Trình đơn Adobe Presenter 7 trên menu Powerpoint 2003
Hình 3.2 Giao diện Microsoft Powerpoint 2003 3.2 Sử dụng phần mềm Adobe Presenter
3.2.1 Thiết lập ban đầu cho bài giảng điện tử
Chọn mục Presentation Setting, cho các thẻ như sau: Appearances, Playback,
Quality, Attachments
Hình 3.3 Menu cài đặt của Adobe Presenter
Trang 33- Appearance: đặt tiêu đề (Title) và chọn giao diện thiết kế (Themes)
Hình 3.4 Thiết lập tên bài giảng và chọn giao diện thiết kế
- Playback: chạy trình chiếu với các tùy chọn (Playback Options)
Hình 3.5 Các tùy chọn của trình chiếu khi xuất bài lên mạng
Trang 34Các tùy chọn:
- Auto play on start: tự động chạy khi trình chiếu
- Loop presentation: lặp lại bài trình chiếu
- Include slide numbers in outline: đánh số mục lục các slide
- Pause after each animation: tạm dừng sau mỗi thao tác
- Duration of slide without audio or video: định thời gian trình chiếu của các slide không có chèn âm thanh hoặc phim
- Quality: hiệu chỉnh chất lượng âm thanh và phim ảnh khi xuất trình chiếu lên máy tính, Connect Pro, định dạng PDF (nên để các chế độ mặc định là phù hợp nhất)
Hình 3.6 Chỉnh chất lượng âm thanh trong các video bài giảng
- Attachments: đính kèm thêm tài liệu văn bản hoặc bảng tính bằng nút lệnh
Khi đó một hộp thoại sẽ xuất hiện cho phép người dùng lựa chọn slide trên máy hay từ đường link tới website
Trang 35Hình 3.7 Chọn Slide hay đường link tới các Slide 3.2.2 Thiết lập các thông tin giáo viên
Vào menu Adobe Presenter Click chọn Preferences Trong thẻ Presenter chọn Add
ta tiến hành điền các thông tin trong cửa sổ Presenter như hướng dẫn sau đây:
Hình 3.8 Thiết lập thông tin giáo viên
Click vào Brownse để chọn hình và Logo đặt trong khung Presenter Photo và Logo Click OK
Trang 36Ví dụ:
Hình 3.9 Ví dụ về thiết lập thông tin giáo viên
Từ menu của Adobe Present click chọn Slide Manager:
Hình 3.10 Chọn tên người báo cáo cho tất cả các Slide
Trang 37Trong cửa sổ Slide Manager, chọn Select All, rồi Edit để chọn tên người báo cáo
cho tất cả các slide
3.3 Chèn một file video lên slide:
- Mở menu Adobe Presenter/ Import video, hộp thoại Import video xuất hiện và
cho phép tìm đến các file video cần đưa vào bài giảng
- Tìm những file cần đưa vào silde và nhấn nút Open (mở)
- Tiếp theo, điều chỉnh vị trí, kích thước đoạn video trên slide sao cho hợp lý
- Chọn các vị trí đặt video: Slide video, Sidebar video
- Click Open (mở)
Hình 3.11 Chèn video lên Slide
Trang 383.4 Chèn câu hỏi trắc nghiệm, tương tác, vấn đáp (Quiz)
Đây là một ưu điểm rất mạnh của Adobe Presenter Giáo viên cần khai thác để thể hiện trình độ sư phạm cao khi xây dựng bài giảng điện tử
Các câu hỏi trắc nghiệm trong Presenter được thiết kế nhằm mục đích giúp người học học được kiến thức, có hỗ trợ xử lý tình huống, gợi ý
Adobe Presenter giúp giáo viên thiết kế hệ thống câu hỏi tương tác thông minh, xử
lý theo tình huống, có nhiều loại, nhiều dạng câu hỏi khác nhau
Từ menu Adobe Presenter click chọn Quiz Manager
Hình 3.12 Chèn câu hỏi trắc nghiệm
Trang 393.4.1 Add Question:
Để thêm câu hỏi trắc nghiệm với nhiều dạng khác nhau Click vào Add Question, ta
có các dạng câu hỏi đánh giá như sau:
Hình 3.13 Các loại câu hỏi theo nhiều dạng khác nhau
- Multiple choice: câu hỏi nhiều lựa chọn
- True/ False: câu hỏi Đúng/ Sai
- Fill-in-the-blank: điền vào chổ khuyết
- Short answer: trả lời ngắn với ý kiến của mình
- Matching: ghép đôi
- Rating scale: đánh giá mức độ, không có câu trả lời đúng sai
Trang 403.4.2 Add Quiz: bổ sung thêm loại câu hỏi và xử lý cách làm bài của học sinh
Hình 3.14 Các loại câu hỏi bổ sung thêm
Gồm các cài đặt sau:
- Name: xác lập tên loại câu hỏi
- Required: học sinh có thể bỏ qua câu này,…
- Allow user to revert quiz: cho phép xem lại câu hỏi
- Include instructions slide: bao gồm slide hướng dẫn
- Show score at end of quiz: hiển thị kết quả khi làm xong
- Show question in outline: hiển thị câu hỏi trong danh mục
- Shuffle question: trộn câu hỏi
- Shuffle answer : trộn câu trả lời