b- Thaân baøi : ( 5.0ñ) caét ngang baøi thô theo maïch caûm xuùc cuûa taùc giaû , phaân tích nhöõng dieãn bieán taâm traïng cuûa nhaø thô vaøo thôøi ñieåm quan troïng nhaát cuûa cuoäc [r]
Trang 1ĐỀ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
Năm học 2010 – 2011 MÔN: Ngữ văn – Lớp 11 – Ban Cơ bản
Thời gian làm bài: 90 phút.
Đề 1
CÂU 1: (2.0đ) Trình bày vắn tắt hiểu biết của anh (chị) về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả Xuân Diệu
CÂU 2: (1.0đ) Hãy nêu đặc điểm loại hình của tiếng Việt ?
CÂU 3: (7.ođ) Cảm nhận của anh (chị) về bài thơ “ Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử
-Hết -ĐỀ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
Năm học 2010 – 2011 MÔN: Ngữ văn – Lớp 11 – Ban Cơ bản
Thời gian làm bài: 90 phút.
Đề 2
CÂU 1: (2.0đ) Trình bày vắn tắt hiểu biết của anh (chị) về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả Huy Cận
CÂU 2: (1.0đ) Thế nào là nghĩa sự việc? Thế nào là nghĩa tình thái ?
CÂU 3: (7.0đ) Cảm nhận của anh (chị) về bài thơ “ Từ ấy” của Tố Hữu
-Hết -ĐÁP ÁN BÀI THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2010 – 2011 MÔN : Ngữ văn – Lớp 11 – Ban Cơ bản
Đề 1
Trang 2CÂU 1: Trình bày vắn tắt hiểu biết của anh (chị) về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác
giả Xuân Diệu.(2.0đ) * Cuộc đời (0.5đ) (1916-1985)
-Quê cha:Can Lộc-Hà Tĩnh; quê mẹ: Bình ĐỊnh
-Đỗ tú tài: dạy học, làm viên chức, viết văn
-Là thành viên nhóm Tự Lực Văn đoàn
-Tham gia mặt trận Việt Minh
-Hoạt động trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật
-Là uỷ viên BCH hội nhà văn Việt Nam khoá I,II,III
-1996 được tặng giải thưởng Hồ CHí Minh về văn học nghệ thuật
* Văn chương: (0.5 )đ
-Thơ gồm (15 tập): thơ thơ; gửi hương cho gió…
-Văn xuôi: phấn thông vàng, trường ca
-Phê bình văn học: các nhà thơ cổ điển Việt Nam…
* Phong cách sáng tác (0.5 )đ
-Nhà thơ của tính yêu, mùa xuân, tuổi trẻ
-Cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo
-Giọng sôi nổi, đắm say, yêu đời
-Sau CM:đi vào thực tế đời sống giàu tính thời sự
=> “Là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới”, là một nhà thơ lớn, một nghệ sĩ lớn, một nhà văn hoá lớn (0.5 )đ
CÂU 2: (1,0đ) Đặc điểm của loại hình tiếng Việt :
- Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp.
- Từ không biến đổi hình thái.
- Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ.
CÂU 3: (7đ) Phân tích bài thơ “ Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử.
* Yêu cầu về kỹ năng: Biết làm bài văn nghị luận văn học: bố cục bài rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp Chữ viết cẩn thận , rõ ràng.
* Yêu cầu về kiến thức:trên cơ sở hiểu biết về bài thơ “ Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử, thí sinh biết phát hiện và làm rõ cái hay, cái đẹp của bài thơ:
a- Mở bài : (1.0đ)
- Giới thiệu tác giả Hàn Mặc Tử.
- Bài thơ “ Đây thôn Vĩ Dạ”:
+ Xuất xứ, hòan cảnh sáng tác.
+ Nội dung bài thơ.
+ Trích dẫn thơ.
- Chuyển ý
b- Thân bài : ( 5,0đ) cắt ngang bài thơ theo mạch cảm xúc của tác giả , phân tích vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên gắn với việc lột tả tâm trạng của tác giả:
* Khổ 1: (2.0đ)Nét đẹp của phong cảnh và tâm trạng của tác giả:
Trang 3- Câu thơ mở đầu ; chỉ ra giá trị tu từ của câu hỏi: có thể là lời trách móc nhẹ nhàng , một lời mời chào tha thiết, một sự nuối tiếc vì đã không về được thôn Vĩ Nếu đứng ở phương diện tả cảnh thì đó lại là phương tiện để phô bày cảnh đẹp thôn Vĩ.
- Ba câu tiếp:
+ Chú ý phân tích các từ ngữ “ mướt quá”, “xanh như ngọc”, hình ảnh “ nắng hàng cau’… để làm nổi bật vẻ tươi mát, lung linh của cây lá tắm trong sương sớm và nắng mai của buổi sáng…
+ Từ “ai” là từ phiếm chỉ gợi tình cảm vừa thân thiết, vừa bâng khuâng, xa vời…
+ Hình ảnh “mặt chữ điền” gợi cái hồn của những con người chất phác , nhân hậu, cần cù, rất đáng yêu.
=> Tóm lại, cảnh thôn Vĩ đẹp, người thôn Vĩ đáng yêu và đáng quý Đoạn thơ không chỉ là nỗi nhớ thương tha thiết của nhà thơ về một vùng đất thơ mộng mà còn là những khát khao hướng tới cái đẹp của cuộc đời …
* Khổ 2: (1,5đ) Hình ảnh gió, mây , sông, trăng … và cảm xúc của tác giả:
- Hai câu đầu:
+ Tập trung phân tích các hình ảnh “gió” , “mây”, “dòng nước buồn thiu”, “hoa bắp lay” + Ý thơ hé mở một nỗi buồn, một sự chia lìa, dang dở.
- Hai câu tiếp:
+ Không gian thơ mộng, tràn ngập ánh trăng:; cảnh vừa thực vừa hư ảo…
+ Câu thơ “ Có chở trăng về kịp tối nay?”là một câu hỏi bộc lộ nỗi niềm của nhà thơ…
=> Cảnh vật vừa đẹp vừa đượm buồn Nỗi niềm của nhà thơ gửi gắm ở đây là những khát khao hy vọng với hạnh phúc, với cái đẹp của tình người …
* Khổ 3: (1,5đ) tâm sự của nhà thơ:
- Tập trung phân tích các từ ngữ, hình ảnh “khách đường xa”, “mơ”, “áo em trắng quá nhìn không ra”, “ sương khói mờ nhân ảnh” tất cả đều hướng tới và làm nổi bật sự khắc khỏai,bồn chồn, vô vọng của nhà thơ, nỗi băn khoăn da diết, nỗi đau đớn tuyệt vọng của nhà thơ …
=> Vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ, một con người có trái tim giàu lòng yêu thương, khát khao sống mãnh liệt Dù trong hòan cảnh nào cũng hướng về cuộc sống , hướng về tình yêu
c- Kết bài : (1.0đ)
- Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật.
- Phát biểu cảm xúc của bản thân.
Đề 2
CÂU 1:(2.0đ) Trình bày vắn tắt hiểu biết của anh (chị) về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của
tác giả Huy Cận Cuộc đời (1919-2005) (0.75đ)
-Quê: Hương Sơn-Hà Tĩnh
-Thủa nhỏ học ở quê, vào Huế học hết trung học, ra Hà Nội học cao đẳng Canh Nông
-1942:Tham gia mặt trận Việt Minh, tham dự quốc dân đại hội Tân Trào
-Từng làm bộ trưởng, thứ trưởng
*Thơ ca: (0.75 )đ
Trang 4-Tác phẩm tiêu biểu: Kinh cầu tự, Vũ trụ ca, Trời mỗi ngày lại sáng, đất nở hoa…
-Phong cách:
+Trước CM thấm đẫm nỗi buồn, khắc hoạ cảnh lụi tàn, bơ vơ, hoang vắng chia lìa =>ảnh hướng thơ Đường và VH Pháp
+Sau CM:Hàm súc giàu sức suy tưởng, triết lý
=>Nhà thơ xuất sắc của phong trào thơ Mới, gương mặt tiêu biểu của thơ ca hiện đại VN (0.5 )đ
CÂU 2: (1,0đ) Học sinh trình bày đầy đủ :
- Nghĩa sự việc:ứng với sự việc được đề cập đến trong câu Nó thường được biểu hiện nhờ các từ ngữ đóng vai trò chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ , khởi ngữ và một số thành phần phụ khác.
- Nghĩa tình thái:thể hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe Nó có thể được bộc lộ riêng qua các từ ngữ tình thái trong câu.
CÂU 3: (7.0đ) Phân tích bài thơ “ Từ ấy” của Tố Hữu.
* Yêu cầu về kỹ năng: Biết làm bài văn nghị luận văn học: bố cục bài rõ ràng, diễn đạt lưu lóat, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp Chữ viết cẩn thận , rõ ràng.
* Yêu cầu về kiến thức:trên cơ sở hiểu biết về bài thơ “ Từ ấy” của Tố Hữu , thí sinh biết phát hiện và làm rõ cái hay, cái đẹp của bài thơ:
a- Mở bài : (1.0đ)
- Giới thiệu tác giả Tố Hữu.
- Bài thơ “ Từ ấy”:
+ Xuất xứ, hòan cảnh sáng tác.
+ Nội dung bài thơ.
+ Trích dẫn thơ.
- Chuyển ý
b- Thân bài : ( 5.0đ) cắt ngang bài thơ theo mạch cảm xúc của tác giả , phân tích những diễn biến tâm trạng của nhà thơ vào thời điểm quan trọng nhất của cuộc đời : vui sướng
nhận thức mới về lẽ sống sự chuyển biến trong tình cảm
* Khổ 1: (2.0đ)sự vui sướng say mê của chủ thể trư õtình khi giác ngộ lý tưởng cộng sản:
- Từ ấy là thời điểm quan trọng nhà thơ được giác ngộ lý tưởng cách mạng của Đảng: lý tưởng ấy được ví như ánh nắng mặt trời, như một nguồn sáng mới làm bừng sáng tâm hồn của người thanh niên trẻ tuổi Nguồn sáng đó mạnh mẽ, rực rỡ…xua tan những u ám, buồn đau…; báo hiệu những điều tốt lành , nhà thơ không chỉ cảm nhận được bằng khối óc mà bằng cả trái tim giàu nhiệt huyết…
- Với bút pháp lãng mạn, nhà thơ diễn tả niềm vui sướng tột cùng, sự say mê mãnh liệt trong tâm hồn: ánh sáng lý tưởng cộng sản làm sống dậy , làm tươi lại một thế giới tâm hồn…
=> Tâm hồn nhà thơ tràn đầy niềm vui sống, lẽ yêu đời để hoạt động cách mạng, để sáng tạo thơ ca Lý tưởng cách mạng đã đem lại cho Tố Hữu một ý nghĩa hoàn toàn mới mẻ, đồng thời cũng khôi nguồn sáng tạo cho một hồn thơ
* Khổ 2: (1,5đ) thể hiện nhận thức mới về lẽ sống:
Trang 5- Từ “buộc’ , “trang trải” nhằm thể hiện một quyết tâm, một ý thức tự nguyện vượt lên chính mình để xứng đáng là một người cộng sản , một người của muôn người, đồng cảm sâu xa với mọi người.
- Khi được giác ngộ lý tưởng, từ đây, lẽ sống là sự gắn bó giữa “cái tôi” cá nhân với “mọi người”, với “trăm nơi”…Tố Hữu hướng tình cảm riêng của mình với những người cùng khổ… để nhân lên sức mạnh tinh thần của mỗi người cũng như của “ khối đời”.
=> Nhận thức đúng đắn…
* Khổ 3: (1,5đ) Chuyển biến sâu sắc trong tình hữu ái giai cấp của người cộng sản trẻ tuổi:
- Được lý tưởng soi rọi, nhận thức của người thanh niên có sự thay đổi, từ nhân thức về lẽ sống, ông có sự chuyển biến lớn về tình cảm: nhà thơ tự xem mình là một thành viên của
“vạn nhà”…
- Điệp từ “là” kết hợp với các từ “con”, “anh”, “em”, sau đó , với sự có mặt của các số từ có tính ước lệ… Tình cảm ruột thịt với quần chúng lao khổ, vì tình cảm với những “kiếp phôi pha” , những con người “không áo cơm” ấy mà nhà thơ làm cách mạng và làm thơ.
=> Tình cảm sâu sắc.
c- Kết bài: (1.0đ)
- Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật.
- Phát biểu cảm xúc của bản thân.
* Biểu điểm:
+ 5 điểm: đáp ứng tốt yêu cầu đề bài Văn viết mạch lạc, có cảm xúc Không sai chính tả, ngữ pháp.
+ 4 điểm: đáp ứng phần lớn yêu cầu đề ra Văn viết rõ ý Chữ viết rõ ràng, dễ đọc Chỉ sai một vài lỗi nhỏ về chính tả, ngữ pháp, dùng từ.
+ 3 điểm: Chỉ đáp ứng ½ yêu cầu đề ra Văn viết có chỗ chưa rõ ý, chữ viết khó đọc Sai 3,4 lỗi về chính tả, ngữ pháp, dùng từ.
+ 1 điểm: ý tưởng không rõ, diễn đạt lủng củng, sai nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
+ 0 điểm: lạc đề, cố ý không làm bài.
+ Các điểm còn lại ( điểm 2) giáo viên cân nhắc để cho