Dựa vào bảng 33.3, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng diện tích, dân số, GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong 3 vùng kinh tế trọng điểm của cả nước năm 2002 và rút ra nhận xét.. [r]
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ 9 HỌC KỲ 2
CHỦ ĐỀ 1: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
A NỘI DUNG BÀI HỌC
BÀI 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ
CH1: Dựa vào Tập bản đồ, hãy xác định vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Đông Nam Bộ.
- Vị trí: Cầu nối giữa các vùng, các nước trong khu vực, giữa đất liền với biển Đông
- Tiếp giáp: Đồng bằng Sông Cửu Long, Tây Nguyên, duyên hải Nam Trunng Bộ, Campuchia, biển đông
- Vĩ độ: khoảng 10,50 đến khoảng 12,50 Bắc
- Thuận lợi: Trồng trọt và chăn nuôi các loài nhiệt đới Giao lưu kinh tế - văn hóa - xã hội với các vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, Tây Nguyên, duyên hải Nam Trunng Bộ, với Campuchia, phát triển kinh tế biển
- Khó khăn: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ; đề phòng thiên tai (bão…)
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
CH2: Dựa vào bảng 31.1 và hình 31.1 hoặc Tập bản đồ, hãy cho biết: Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
- Đất: Chủ yếu là đất badan, đất xám
- Địa hình: tương đối thoải (cao ở Đông Bắc thấp dần về phía Tây Nam), có phần biển Đông rộng lớn
- Khí hậu: cận xích đạo nóng ẩm, có bão vào tháng 12
- Nước: dồi dào với nhiều sông hồ
- Sinh vật: diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp, thủy sản dồi dào
- Khoáng sản: trên đất liền ít, nhiều dầu mỏ ở thềm lục địa
CH3: Vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?
- Biển: + Ấm, ngư trường rộng, thuỷ hải sản phong phú Khai thác và nuôi trồng thủy sản
+ Giao thông đường biển và gần đường hàng hải quốc tế
+ Khai thác khoáng sản biển (dầu mỏ, khí tự nhiên) ở thềm lục địa Vũng Tàu + Phát triển du lịch biển
CH4: Quan sát hình 31.1, hãy xác định các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé.
Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước của các dòng sông ở Đông Nam Bộ?
III ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
CH5: Căn cứ vào bảng 31.2 và kênh chữ SGK, hãy nhận xét tình hình dân cư, xã hội
ở vùng Đông Nam Bộ.
- Các tỉnh, thành phố: ………
- Diện tích: 23552,6 km2 (năm 2016)
- Dân số: 16,42 triệu người, mật độ dân số 697 người/km2 (năm 2016)
Trang 2- Là vùng đông dân, chủ yếu là người kinh nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm sản xuất, thị trường tiêu dùng rộng lớn, có sức hút mạnh mẽ với lao đông cả nước
- Người dân năng động, sáng tạo trong công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội
- Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện
- Có nhiều di tích lịch sử, văn hóa: bến nhà Rồng, địa đạo Củ Chi, nhà tù Côn Đảo …
BÀI 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1 Công nghiệp:
CH6: Căn cứ vào bảng 32.1, nhận xét tỉ trọng công nghiệp – xây dựng trong cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ và cả nước.
Bảng 32.1: cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ và cả nước năm 2002 (%)
Nông lâm ngư nghiệp
Công nghiệp – xây
dựng
Dịch vụ
CH7: Dựa vào Tập bản đồ Địa lí 9, hãy nhận xét sự phân bố sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ.
- Trước khi giải phóng đất nước, nền công nghiệp phụ thuộc nước ngoài
- Ngày nay, khu vực công nghiệp – xây dựng tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP của vùng
- Cơ cấu sản xuất cân đối, đa dạng (công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, chế biến lương thực thực phẩm, công nghiệp hiện đại (dầu khí, điện tử, công nghệ cao))
- Trung tâm công nghiệp lớn; Tp.HCM (chiếm khoảng 50% giá trị công nghiệp toàn vùng), Biên Hòa, Vũng Tàu
- Khó khăn : Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển, ô nhiễm môi trường
2 Nông nghiệp:
CH8: Dựa vào bảng 32.2, nhận xét tình hình phân bố cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ Vì sao cây cao su được trồng nhiều nhất ở vùng này.
CH9: Dựa vào Tập bản đồ, xác định vị trí hồ Dầu Tiếng, hồ thủy điện Trị An.
Nêu vai trò của 2 hồ chứa nước này đối với sự phát triển nông nghiệp của vùng Đông Nam Bộ.
- Là vùng trồng cây công nghiệp quan trọng của cả nước (Cây CN lâu năm: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều…)
- Cây CN hàng năm: lạc, đỗ tương, thuốc lá, mía; Cây ăn quả : Sầu riêng, xoài, mít … cũng là các thế mạnh công nghiệp của vùng
- Chăn nuôi: gia súc , gia cầm phát triển theo hướng chăn nuôi công nghiệp và nuôi trồng thủy sản đa dạng, mang lại nguồn lợi lớn
- Cần quan tâm về thủy lợi; bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn; giữ gìn sự đa dạng sinh học cho rừng ngập mặn ven biển
BÀI 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Trang 33 Dịch vụ:
CH10: Dựa vào bảng 33.1, hãy nhận xét một số chỉ tiêu dịch vụ của Đông Nam Bộ so với cả nước.
CH11: Căn cứ vào bảng 33.1 và kiến thức đã học, cho biết vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài?
CH12: Hoạt động xuất khẩu của TP HCM có những thuận lợi gì?
- Dịch vụ Đông Nam Bộ rất đa dạng, bao gồm các hoạt động thương mại, du lịch, vận tải, bưu chính viễn thông
- TP.HCM là đầu mối giao thông vận tải quan trọng và hàng đầu của Đông Nam Bộ và cả nước
- Vùng có sức hút mạnh nhất nguồn vốn đầu tư nước ngoài
- Hoạt động xuất nhập khẩu đứng đầu cả nước (tỉ lệ hàng xuất khẩu đã qua chế biến đang được nâng lên; xuất khẩu chủ lực: dầu thô, thực phẩm chế biến, hàng may mặc ; nhập khẩu: máy móc thiết bị, nguyên liệu, hàng tiêu dùng cao cấp )
- TP.HCM dẫn đầu hoạt động xuất khẩu của vùng, là trung tâm du lịch lớn nhất cả nước
V CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
CH13: Hãy kể tên các trung tâm kinh tế lớn ở Đông nam Bộ.
CH14: Hãy nêu vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đối với cả nước.
- TP HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu là ba trung tâm kinh tế lớn của vùng tạo thành tam giác công nghiệp mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía nam
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: (Xem Atlat trang 30) gồm TP HCM, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An; Có vai trò quan trọng không chỉ đối với các tỉnh phía nam và cả nước
BÀI 34: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ
CH15: Dựa vào bảng 34.1/sgk/124, vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ so với cả nước.
CH16: Căn cứ biểu đồ đã vẽ và kiến thức các bài 31, 32, 33, hãy cho biết:
a Những ngành công nghiệp trọng điểm nào sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có trong vùng?
b Những ngành công nghiệp trọng điểm nào sử dụng nhiều lao động?
c Những ngành công nghiệp trọng điểm nào đòi hỏi kỹ thuật cao?
d Vai trò của vùng Đông Nam Bộ trong phát triển công nghiệp của cả nước
B BÀI TẬP
Câu 1 Vì sao Đông Nam Bộ có sức thu hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước?
Câu 2 Căn cứ vào bảng 31.3, vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân số thành thị và nông thôn
ở TP HCM qua các năm Nhận xét
Bảng 31.3: dân số thành thị và dân số nông thôn ở TP HCM (nghìn người)
1995 2000 2002
Trang 4Nông thôn 1174,3 845,4 855,8 Thành thị 3466,1 4380,7 4623,2 Câu 3 Tình hình sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ thay đổi như thế nào từ khi đất nước thống nhất?
Câu 4 Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của cả nước?
Câu 5 Dựa vào bảng số liệu 32.3, vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu kinh tế của TP HCM và nêu nhận xét
Câu 6 Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển các ngành dịch vụ? Câu 7 Tại sao tuyến du lịch từ TP HCM đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm hoạt động nhộn nhịp?
Câu 8 Dựa vào bảng 33.3, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng diện tích, dân số, GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong 3 vùng kinh tế trọng điểm của cả nước năm
2002 và rút ra nhận xét
Tỉ trọng diện tích, dân số, GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong 3 vùng kinh
tế trọng điểm của cả nước năm 2002
Diện tích Dânsố GDP Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Ba vùng kinh tế trọng điểm 100 100 100