1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI KHOA HỌC HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12 BẰNG MÔ HÌNH HOÁ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA HIỆU ỨNG PHẦN MỀN MICROSOFTPOWERPOINT GIÚP HỌC SINH NĂM KIẾN THỨC CƠ BẢN CÓ HỆ THỐNG

17 312 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 587,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Học sinh phổ thông đặc biệt là học sinh lớp 12 ở các trường THPT hiện nay khối lượng kiến thức cơ bản trang bị cho học sinh là rất lớn trong 8 môn khoa học cơ bản, ở lớp cuối cấp hiện nay phải tập chung trí tuệ để ôn 6 môn thi tốt nghiệp. Trong điều kiện kể trên, học sinh rất khó có điều kiện để nắm tất cả các kiến thức cơ bản chuẩn bị hành trang để học tiếp ở bậc học cao hơn, vì lý do kể trên bản thân tôi vừa làm công tác quản lý vừa trực tiếp đứng lớp rất thông cảm với học sinh, trong quá trình tìm tòi các phương pháp dạy học cá nhân tôi đã chọn phương pháp mô hình hoá kiến thức cơ bản với sự trợ giúp các hiệu ứng của phần mềm Microsoft PowerPoint liên kết các kiến thức cơ bản theo các hướng khác nhau có các mối liên hệ biện chứng, giúp học sinh không phải nhớ kiến thức một cách máy móc. Dưới đây tôi xin trình bày những việc cá nhân tôi đã làm được rất mong được các đồng nghiệp quan tâm góp ý để cá nhân tôi dạy học hiệu quả hơn trong những năm tiếp theo.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG THPT BÌNH YÊN

ĐỀ TÀI KHOA HỌC

HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12 BẰNG MÔ HÌNH HOÁ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA HIỆU ỨNG PHẦN MỀN MICROSOFTPOWERPOINT GIÚP HỌC SINH NĂM KIẾN THỨC CƠ BẢN CÓ HỆ THỐNG

Người viết: Ma Văn Đổng

Năm học: 2007 – 2008

Trang 2

I.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Học sinh phổ thông đặc biệt là học sinh lớp 12 ở các trường THPT hiện nay khối lượng kiến thức cơ bản trang bị cho học sinh là rất lớn trong 8 môn khoa học cơ bản, ở lớp cuối cấp hiện nay phải tập chung trí tuệ để ôn 6 môn thi tốt nghiệp Trong điều kiện kể trên, học sinh rất khó có điều kiện để nắm tất cả các kiến thức cơ bản chuẩn bị hành trang để học tiếp ở bậc học cao hơn, vì lý do kể trên bản thân tôi vừa làm công tác quản lý vừa trực tiếp đứng lớp rất thông cảm với học sinh, trong quá trình tìm tòi các phương pháp dạy học cá nhân tôi đã chọn phương pháp mô hình hoá kiến thức cơ bản với sự trợ giúp các hiệu ứng của phần mềm Microsoft PowerPoint liên kết các kiến thức cơ bản theo các hướng khác nhau có các mối liên hệ biện chứng, giúp học sinh không phải nhớ kiến thức một cách máy móc Dưới đây tôi xin trình bày những việc cá nhân tôi đã làm được rất mong được các đồng nghiệp quan tâm góp ý để cá nhân tôi dạy học hiệu quả hơn trong những năm tiếp theo

II KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÝ KINH TẾ XÃ

HỘI LỚP 12:

Chương trình Địa lý kinh tế - xã hội lớp 12 gồm có 4 chương 28 bài (kể cả bài mở đầu và bài tổng kết) Có thể khái quát chia thành 3 phần chính:

1 Những vấn đề chung được nêu các nguồn lực nguồn lực chính

để phát triển kinh tế xã hội và những vấn đề phát triển kinh tế xã hội Phần này chủ yếu nêu những cơ sở về điều kiện tự nhiên, xã hội tác động đến việc phát triển KT-XH, những hướng phát triển KT-XH trong việc sử dụng các nguồn lực theo những ngành cụ thể

Trang 3

2 Kinh tế vùng được chia thành 6 vùng kinh tế: Trung du miền núi phía bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng Sông Cửu Long, Duyên hải miền trung, Miền đông nam bộ Phần này được

cụ thể hoá các mối quan hệ về nguồn lực tự nhiên, xã hội đến việc phát triển KT-XH theo lãnh thổ vùng Đây là hình ảnh KT-XH đất nước được mô hình hoá ở một vùng mang đặc trưng riêng và có đầy đủ các mối quan hệ với các vùng khác và với kinh tế đối ngoại Có thể nói nội dung của phần này mang đầy đủ các mối liên hệ nhiều chiều các yếu tố

tự nhiên, xã hội và kinh tế, giữa các vùng với nhau, giữa các vùng với kinh tế đối ngoại, học sinh học xong phần này sẽ hiểu sâu sắc về tình hình kinh tế đất nước, mở ra các hướng tư duy về kinh tế đối ngoại và việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, các nguồn lực xã hội vào phát triển kinh tế một cách khoa học Vì lý do trên, người giáo viên cần giải quyết triệt để các mối quan hệ qua lại của các cơ sở để phát triển KT-XH ở phần này tạo điều kiện để học sinh làm đối chứng cho việc phát triển KT-XH đất nước

3.Kinh tế đối ngoại: nêu các mối quan hệ kinh tế xã hội giữa Việt Nam với các nước Đông nam Á và thế giới nói chung

Với nội dung kiến thức Địa lý KT-XH lớp 12 như kể trên để tạo điều kiện cho học sinh nắm kiến thức có hệ thống, không máy móc theo kiểu học thuộc lòng người thầy giáo phải hướng dẫn học sinh giải quyết tốt các mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc phát triển KT-XH tạo cho học sinh có mạch tư duy lôgíc, biện chứng, giúp học sinh có những nhận định đúng đắn về hướng phát triển KT-XH từng vùng, từng ngành và cả nước trong bối cảnh chung của thế giới

Trang 4

III NHỮNG VIỆC LÀM CỤ THỂ GIÚP HỌC SINH HỆ THỐNG

HOÁ KIẾN THỨC :

1 Mô hình hoá kiến thức cơ bản môn Địa lý KT-XH lớp 12:

Từ bài mở đầu đầu năm học cá nhân tôi đã giới thiệu với học sinh một sơ độ cấu trúc của chương trình Địa lý KT-XH theo sơ đồ dưới đây:

Với sơ đồ này giới thiệu khái quát cấu trúc cơ bản của Địa lý

KT-XH lớp 12 Sơ đồ được biểu diễn bằng các mũi tên chỉ chiều liên hệ , tác động lẫn nhau giữa các yếu tố thành phần với các vùng KT, các ngành kinh tế Theo sơ đồ giáo viên sơ bộ giới thiệu khái quát về nội dung chương trình lớp 12 sẽ học Sơ đồ được thực hiện trên phần mềm Microsoft PowerPoint, mỗi ô vuông chứa các nội dung và các mũi tên liên hệ đều được các hiệu ứng liên kết liên hệ đến tất cả 27 bài trong

CẤU TRÚC NỘI DUNG ĐỊA LÝ KINH TẾ LỚP 12

Những vấn đề chung

Nguồn lực chính phát triển KT XH Những vấn đề phát triển KT-XH

Kinh tế Vùng

Việt Nam trong mối quan hệ với các nước Đông Nam Á

Tài nguyên thiên nhiên Phát triển KT-XH khu vực Các mối quan hệ

Trang 5

chương trình (được thể hiện qua bài tổng kết cuối năm bằng giáo án điện tử)

Dưới đây tôi xin trình bày sơ đồ các mối liên kết qua các trang giáo án điện tử :

Trang trình chiếu đầu tiên nhắc lại sơ đồ bài mở đầu giới thiệu lại với học sinh kiến thức đã học theo sơ đồ bài mở đầu

Trang 6

Trang thứ hai thể hiện hiệu ứng liên kết tại ô nguồn lực chính:

Trang này giới thiệu các nguồn lực chính và các mũi tên thể hiện mối liên hệ tác động đến sự phát triển KT – XH đất nước hoặc một vùng cụ thể

Trang thứ ba thể hiện hiệu ứng tại ô vị trí tài nguyên trang hai, trang này mô tả nế khái quát của vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên

và hướng khai thác có hiệu quả cho các vùng và cho cả nước

Nguồn lực chính phát triển KT XH

Vị trí, tài nguyên Nhân lực Đường lối

Vị trí

địa lý

Tài nguyên

Dân cư

Lao động

Đổi mới

C/l và C/S

ổn định

csvc kt hạn chế

Nguồn lực cần được tăng cường hướng tới năm 2020 thành nước

Công nghiệp Hội nhập kinh tế

quốc tế Đổi mới công nghệ CSVC phát triển KT -XHKhông ngừng hoàn thiện

Trang 7

Trang bốn thể hiện hiệu ứng ô nhân lực tại trang hai Trang này nêu mô hình đặc chưng về dân cư và lao động nước ta và hướng khai thác sử dụng nguồn nhân lực này một cách hợp lý vào việc phát triển kinh tế xã hội đất nước được thể hiện ở mô hình sau:

Vị trí, tài nguyên

Vị trí địa lý

Thời

tiết khí

hậu

thuận

lợi và

khó

khăn

cho PT

KT

Trung

tâm

vùng

giàu

tiềm

năng

thuận

lợi cho

giao

lưu

Vùng KT-XH đang pt sôi động được thế giới quan tâm

Tài nguyên

-Đất Phù sa (Đbằng) –Đất ở Tr/du, MN:

feralit:

nâu đỏ, vàng đỏ, phù sa cổ

K/hậu nhiệt đới gió mùa có

sự phân hóa:

B-N, chiều cao, theo mùa

Nước: mật

độ sông dày 20km

có 1 cửa sông, suối, lượng mưa phong phú theo mùa (1500mm), nguồn thủy năng dồi dào

Sinh vật:

phong phú về

số lượng loài, cả trên cạn

và dưới nước

K/sản có nhiều loại nhưng phân tán

và trữ lượng không lớn,

có giá trị lớn nhất:

Bô xít, DÇu, khí, VLXD

Khai thác phải có kế hoạch, đi đôi với bảo vệ môi trường, tránh cạn kiệt và cần có

giải pháp phù hợp tránh thiệt thòi khi quan hệ với khu vực và quốc tế

Trang 8

Trang năm thể hiện hiệu ứng của ụ đương lối trang hai

Nhõn lực

Phõn bố

khụng

đều

Gia

tăng

nhanh

Dõn

số trẻ

Dõn

số đụng

nguồn lao động đụng

Tăng nhanh

qua đào tạo cũn ớt

Phõn

bố khụng đều

Nhà nước nõng cao chất lượng cuộc sống: giảm gia tăng DS, quy mụ gia đỡnh nhỏ, điều chỉnh dõn cư cú KH giữa cỏc vựng thiếu và thừa lao động, xuất khẩu lao động GD & ĐT cần đi trước một bước để đao tạo nguồn nhõn lực cú tay nghề cao => chuyển dịch lao động từ NN sang DV & CN ( 1998 NN: 63,%5, CN: 11,9%, DV: 24,6% đến 2010 NN giảm xuống cũn 50%)

Đường lối Đổi mới C/l và C/S ổn định csvc kt hạn chế

Xoá bỏ cơ chế

tập chung quan

liêu bao cấp,

xây dựng cơ cấu

KT thị tr ờng

theo định h ớng

XHCN , manh

nha từ 1979

khảng định

1986 (ĐHĐ VI)

rõ nét 1988

Mục tiêu năm 2010 (GDP) tăng gấp đôi năm 2000 Tỷ lệ lao

động NN còn 50%.

-Trong KH

2001-2005 mức tăng tr ởng KTbình quân là 7,5%, năm

2004-2005 phải tăng 8,2%

-năm 2020 cơ bản n

ớc ta là n ớc CN.

-Xóa bỏ độc quyền, KK

cổ phần hoá các các

XN QD, phát triển KT nhiều thành phần.

-Tạo cơ chế chính sách mới thông thoáng để thu hút vốn đầu t n ớc

ngoài.

-Tạo lập các loại thị tr ờng: lao động, chứng khoán, cổ phiếu, KHCN

KT- XH cần

đầu t theo chiều sâu, hiện đại hoá

và phát triển

đồng bộ tiến kịp trình độ của thế giới

Đất nớc tạo bớc ngoặt phát triển theo 3 xu thế: dân chủ hóa đời sống KT-XH, phát triển KT nhiều thành phần, tăng cờng giao lu hợp tác => Việt Nam uy tín QTế

tăng, từng bớc hội nhập và thu hút vốn đầu t nớc ngoài.

Trang 9

Trang này nờu túm tắt những chớnh sỏch chớnh và những chủ trương lớn cựng với những hạn chế của của giai đoạn để cú định hướng phỏt triển KT – XH cho cả nước và cỏc vựng cụ thể

Trang sỏu thể hiệu hiệu ứng tại ụ những vấn đề phỏt triển KT –

XH trang một nờu túm tắt những nội dung cơ bản của cỏc vấn đề cần quan tõm trong việc phỏt triển KT – XH núi chung và cỏc định hướng chủ yếu cần quan tõm

Trang bẩy thể hiện hiệu ứng của ụ Đồng bằng sụng Hồng tại trang một Trang này nờu thực trạng về điều kiện để phỏt triển KT – XH của vựng và cỏc vấn đề cần quan tõm để phỏt triển KT – XH trong bối cảnh chung của cả nước được thể hiện ở sơ đồ sau:

Những vấn đề phỏt triển KT-XH

lao động

và việc

làm: Lđ

dồi dào

(98 có

37,4t Lđ ,

~1,2 triệu

Lđ/năm,

thiếu kỷ

luật,

k/thuật

GD-YT + GD:

PCTH, 92% DS biết chữ

+54DT có

4000 năm

LS + tuổi thọ tăng:

Nam 99:

68, năm 05: 71,3, hạn chế bênh,dịch

Sử dụng vốn đất:

bình quân

đất NN/ng thấp 0,1ha, sử dụng vốn

đất cần với cải tạo,phòng hộ,chuyên canh,kết hợp với C/

nuôi

L ơng thực,T/

phẩm:

năng xuất 440/ha

XK thứ 2 t/giới t/

điển là S.C/long, c/nuôi pt mạnh là thủy sản

XK, nhiều ng/ tr ờng

Phát triển cây CN: n

ớc ta có nhiều tiềm năng: KH,

Đất, N/

lực, có 4 vùng t/

điểm: MN phía bắc, Tây Nguyên,

ĐNB,Bắc trung bộ

Phát triển CN: đa dạng nhiều ngành, p/

hóa thành các ngành mũi nhọn

& trọng

điển Có 2

TT CN lớn: Hà Nội &

HCM

Phát triển GT,TTLL:

+GT p/

phú, bổ sung cho nhau, nối liên các vùng

+TTLL p/

triển với t/

độ nhanh

và nhiều loại hình

KT đối ngoại: Coi trọng mặt hàng truyền thống, hàng mũi nhọn để

XK Xây dựng hệ thống luật pháp để thu hút

đầu t

Những vấn đề kể trên đều phải căn cứ vào thực trạng KT-XH đất n ớc và bối cảnh quốc tế để có định h ớng phát triển đúng h ớng; tận dụng hết nguồn lực trong n ớc

và các cơ hội mới để phát triển KT-XH nhằm các mục tiêu trong n ớc và đối ngoại

có hiệu quả để đ a đất n ớc đến năm 2020 thành n ớc công nghiệp

Trang 10

Trang tỏm thể hiện hiệu ứng ụ Đồng bằng sụng Cửu Long ở trang một

Đồng bằng S.Hồng :14,8 triệu dân/12.510 km2 (1,3 triệu ha)

Thực trạng và giải pháp

Khai thác

lâu đời

Nghề

trồng lúa

n ớc

Có nhiều

TT công

nghiệp và

đô thị lớn

Các yếu tố

TN khác

Dân số

đông, mật độ cao, gia tăng nhanh

ảnh h ớng lớn đến

PT KTế,

Đất trồng

và VHXH

KH hóa gia đình

Phân bố lại dân c

Tăng c ờng hạ tầng

Lựa chọn cơ cấu KT hợp lý

Vấn đề L/thực, T/phẩm

=> SX l ơng thực phẩm

Nguồn lực:

TN & KT XH

Nhu cầu của XH

L/ thực:

Lúa,

hoa mầu

T/phẩm:

Rau, C/nuôi nghề cá

Lựa chọn cơ cấu KT hợp lý

Thâm canh

Đẩy mạnh chăn nuôi, nghề Cá

S.Cửu Long: 16,1 triệu dân/39.568 triệu km 2

(4triệu ha) Thực trạng và giải pháp

Thuận lợi:

Nhiệt, ẩm ; Đất

phù sa còn

nhiều; Thủy hải

sản phong phú

Khó khăn:

Thiếu n ớc mùa khô,thừa

n ớc mùa m a

Nhiễm phèn, mặn

Các giải pháp

Thủy

lợi rộng Mở

DT, thâm canh

Lựa chọn cơ cấu

KT hợp lý

=>

SX l ơng thực, thực phẩm

SX Lúa và hoa mầu

Nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi

Các giải pháp

Mở rộng DT

Tăng vụ

Chế biến Nông, Thủy, Hải sản

Thành vùng trọng điển l ơng thực, thực phẩm có tỷ xuất hàng hóa cao phục vụ trong n ớc & xuất khẩu

Trang 11

Trang này biểu diễn sơ đồ về cỏc điều kiện cụ thể của vựng và định hướng khai thỏc tiềm năng để phỏt triển kinh tế thành vựng trọng điểm lương thực thực phẩm cú tỷ xuất hàng hoỏ cao phục vụ cho xuất khẩu

Trang chớn thể hiện hiệu ứng của ụ Duyờn hải miền trung ở trang một Trang này nờu những thuận lợi khú khăn của Duyờn hải miền trung, cỏc mối quan hệ cỏc giải phỏp để phỏt triển kinh tế theo định hướng cú vai trũ trung gian, cầu nối giữa cỏc vựng kinh tế cả nước và với cỏc nước trong khối ASEAN

Trang mười biểu diễn hiệu ứng ụ Trung du miền nỳi phớa bắc của trang một với cỏc điều kiện tự nhiờn, xó hội và cỏc thế mạnh của vựng

để phỏt triển thành vựng kinh tế phỏt triển tổng hợp, giải quyết cỏc vấn

Duyờn hải miền trung 96.366 km2/17tr ng ời

Thực trạng và giải pháp

Khó khăn:

Thiếu n ớc mùa khô, thiên tai th ờng xuyên xẩy ra,

CS hạ tầng yếu kém, hậu quả chiến tranh để lại còn nặng nề

Các giải pháp

Thủy

lợi ,trồng

rừng

phòng hộ

Xây dựng vùng KTế trọng

điểm

Xây dựng cơ

cấu Nông, Lâm,

Ng nghiệp đặc thù

=>

SX l ơng thực, thực phẩm

SX Lúa cây

CN ,hoa mầu

Nuôi trồng thủy sản, hải và chăn nuôi, đại gia súc

Các giải pháp

Thủy lợi, Rừng phòng hộ

Tăng c ờng CSVC, giao thông

Chế biến Nông, Thủy, Hải sản

Thành vùng trọng điển nối liền với các vùng KTế: Sông Hồng, ĐNB, Tây nguyên trao đổi sản phẩm trong

n ớc và khu vực

Thuận lợi: Có

nguồn tài nguyên

đa dạng, giáp các

vùng KTế có tỷ

xuất hàng hóa lớn,

bờ Biển dài giàu tài

nguyên, nguồn lao

động dồi dào,CS hạ

tầng đang đ ợc tăng

c ờng

Trang 12

đề bức xúc về định canh định cư, khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên ưu đãi, tiến tới ổn định KT – XH tạo cửa ngõ giao lưu KT với nước bạn Trung quốc

Trang mười một thể hiện hiệu ứng của ô Tây Nguyên với các mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên, xã hội cùng với các thế mạnh tiềm tàng của vùng trong bối cảnh chung của cả nước Sơ đồ nêu những giải pháp để khai thác tiềm năng sẵn có để phát triển thành kinh tế phát triển tổng hợp, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên giải quyết các vấn đề bức súc về xã hội, tạo thành vùng kế phát triển tương xứng với tiềm năng sẵn có thành môt vùng kinh tế phát triển tổng hợp đủ mạnh làm cơ

T/du M/núi P/bắc: 102,6 nghìn Km 2 /10,2 Triệu dân 16 tỉnh

Bối cảnh chung:

+Giàu có tài

nguyên khoáng

sản, thủy năng

+Có khí hậu phân

hóa theo mùa có

một mùa lạnh

+Có địa hình cắt

sẻ phức tạp: ĐB

xòe hình nan quạt

tụ lại ở Tam đảo,

TB chạy theo

hướng TB – ĐN,

có cao nguyên và

các thung lũng

giữa núi +

Dân số ít, văn hóa

đa dạng, KTế

chậm pt.

Thế mạnh KTế: +Khai thác khoáng sản, phát triển

CN năng lượng, LK, Cơ khí

+Cây CN, Dược liệu, rau quả Cận nhiệt,

ôn đới, chăn nuôi đại gia súc, nuôi trồng thủy, hải sản

+Tiềm năng phát triển Du lịch, dịch vụ

Vùng KTế phát triển tổng hợp

Tài nguyên

KS &

Thủy năng

Khai thác

Thủy Điện Luyện Kim

Su pe P/Phát

Cơ khí

Đất đai, Thời tiết, Con người

NN Hàng hóa +Cây CN nhiệt đới, ôn đới

+Cây Đặc sản C/nhiệt, ôn đới

+Hạt giống rau + Cnuôi Đại Gia súc

sử dụng h/lý tài nguyên, nâng cao đời sống & định canh định cư

=>

Trang 13

sở thành một vùng có vị trí chiến lược đặc biệt quan trong đối với kinh

tế quốc phòng cả nước

Trang mười hai thể hiện hiệu ứng ô Miền Đông nam bộ của trang một Trang này nêu bật các thế mạnh về điều kiện tự nhiên, xã hội của vùng và các định hướng khai thác các điều kiện sẵn có thành vùng kinh

tế phát triển theo chiều sâu xứng đáng là vùng kinh tế trọng điểm của cả nước

Tây Nguyên: 55.600 km 2 /2.333.000người, 5 tỉnh

Bối cảnh chung:

+Vùng CN đất đỏ

xếp lớp đất dai

mầu mỡ

+Có khí hậu mát

mẻ có một mùa

khô kéo dài,có sự

phân hóa theo

chiều cao

+Giàu tiềm năng

thủy điện& quặng

nhôm +

Dân số ít, văn hóa

đa dạng, KTế

chậm pt.

Thế mạnh:

+Có vị trí địa

lý thuận lợi

+Cây

CN, Dược liệu, rau quả Cận nhiệt, ôn đới, chăn nuôi đại gia súc

+Tiềm năng phát triển Du lịch, dịch vụ

+Có tiềm năng

về thủy điện, k/thác Bô xít

Vùng KTế phát triển tổng hợp

Thủy năng, Nông sản, quặng nhôm

K/t

Bô xít

Thủy Điện

C/biến N/sản

Cơ khí

Đất đai, Thời tiết, Con người

NN Hàng hóa +Cây CN C/nhiệt, ôn đới

+Cây Đặc sản C/nhiệt, ôn đới

+Hạt giống rau + Cnuôi Đại Gia súc

sử dụng h/lý tài nguyên, nâng cao đời sống & định canh định cư, pt Dịch vụ

=>

=>

Ngày đăng: 13/06/2015, 21:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

XH lớp 12. Sơ đồ được biểu diễn bằng các mũi tên chỉ chiều liên hệ , tác động lẫn nhau giữa các yếu tố thành phần với các vùng KT, các ngành kinh tế - ĐỀ TÀI KHOA HỌC  HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12 BẰNG MÔ HÌNH HOÁ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA HIỆU ỨNG PHẦN MỀN MICROSOFTPOWERPOINT GIÚP HỌC SINH NĂM KIẾN THỨC CƠ BẢN CÓ HỆ THỐNG
l ớp 12. Sơ đồ được biểu diễn bằng các mũi tên chỉ chiều liên hệ , tác động lẫn nhau giữa các yếu tố thành phần với các vùng KT, các ngành kinh tế (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w