I.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Học sinh phổ thông đặc biệt là học sinh lớp 12 ở các trường THPT hiện nay khối lượng kiến thức cơ bản trang bị cho học sinh là rất lớn trong 8 môn khoa học cơ bản, ở lớp cuối cấp hiện nay phải tập chung trí tuệ để ôn 6 môn thi tốt nghiệp. Trong điều kiện kể trên, học sinh rất khó có điều kiện để nắm tất cả các kiến thức cơ bản chuẩn bị hành trang để học tiếp ở bậc học cao hơn, vì lý do kể trên bản thân tôi vừa làm công tác quản lý vừa trực tiếp đứng lớp rất thông cảm với học sinh, trong quá trình tìm tòi các phương pháp dạy học cá nhân tôi đã chọn phương pháp mô hình hoá kiến thức cơ bản với sự trợ giúp các hiệu ứng của phần mềm Microsoft PowerPoint liên kết các kiến thức cơ bản theo các hướng khác nhau có các mối liên hệ biện chứng, giúp học sinh không phải nhớ kiến thức một cách máy móc. Dưới đây tôi xin trình bày những việc cá nhân tôi đã làm được rất mong được các đồng nghiệp quan tâm góp ý để cá nhân tôi dạy học hiệu quả hơn trong những năm tiếp theo.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG THPT BÌNH YÊN
ĐỀ TÀI KHOA HỌC
HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12 BẰNG MÔ HÌNH HOÁ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA HIỆU ỨNG PHẦN MỀN MICROSOFTPOWERPOINT GIÚP HỌC SINH NĂM KIẾN THỨC CƠ BẢN CÓ HỆ THỐNG
Người viết: Ma Văn Đổng
Năm học: 2007 – 2008
Trang 2I.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Học sinh phổ thông đặc biệt là học sinh lớp 12 ở các trường THPT hiện nay khối lượng kiến thức cơ bản trang bị cho học sinh là rất lớn trong 8 môn khoa học cơ bản, ở lớp cuối cấp hiện nay phải tập chung trí tuệ để ôn 6 môn thi tốt nghiệp Trong điều kiện kể trên, học sinh rất khó có điều kiện để nắm tất cả các kiến thức cơ bản chuẩn bị hành trang để học tiếp ở bậc học cao hơn, vì lý do kể trên bản thân tôi vừa làm công tác quản lý vừa trực tiếp đứng lớp rất thông cảm với học sinh, trong quá trình tìm tòi các phương pháp dạy học cá nhân tôi đã chọn phương pháp mô hình hoá kiến thức cơ bản với sự trợ giúp các hiệu ứng của phần mềm Microsoft PowerPoint liên kết các kiến thức cơ bản theo các hướng khác nhau có các mối liên hệ biện chứng, giúp học sinh không phải nhớ kiến thức một cách máy móc Dưới đây tôi xin trình bày những việc cá nhân tôi đã làm được rất mong được các đồng nghiệp quan tâm góp ý để cá nhân tôi dạy học hiệu quả hơn trong những năm tiếp theo
II KHÁI QUÁT CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÝ KINH TẾ XÃ
HỘI LỚP 12:
Chương trình Địa lý kinh tế - xã hội lớp 12 gồm có 4 chương 28 bài (kể cả bài mở đầu và bài tổng kết) Có thể khái quát chia thành 3 phần chính:
1 Những vấn đề chung được nêu các nguồn lực nguồn lực chính
để phát triển kinh tế xã hội và những vấn đề phát triển kinh tế xã hội Phần này chủ yếu nêu những cơ sở về điều kiện tự nhiên, xã hội tác động đến việc phát triển KT-XH, những hướng phát triển KT-XH trong việc sử dụng các nguồn lực theo những ngành cụ thể
Trang 32 Kinh tế vùng được chia thành 6 vùng kinh tế: Trung du miền núi phía bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng Sông Cửu Long, Duyên hải miền trung, Miền đông nam bộ Phần này được
cụ thể hoá các mối quan hệ về nguồn lực tự nhiên, xã hội đến việc phát triển KT-XH theo lãnh thổ vùng Đây là hình ảnh KT-XH đất nước được mô hình hoá ở một vùng mang đặc trưng riêng và có đầy đủ các mối quan hệ với các vùng khác và với kinh tế đối ngoại Có thể nói nội dung của phần này mang đầy đủ các mối liên hệ nhiều chiều các yếu tố
tự nhiên, xã hội và kinh tế, giữa các vùng với nhau, giữa các vùng với kinh tế đối ngoại, học sinh học xong phần này sẽ hiểu sâu sắc về tình hình kinh tế đất nước, mở ra các hướng tư duy về kinh tế đối ngoại và việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, các nguồn lực xã hội vào phát triển kinh tế một cách khoa học Vì lý do trên, người giáo viên cần giải quyết triệt để các mối quan hệ qua lại của các cơ sở để phát triển KT-XH ở phần này tạo điều kiện để học sinh làm đối chứng cho việc phát triển KT-XH đất nước
3.Kinh tế đối ngoại: nêu các mối quan hệ kinh tế xã hội giữa Việt Nam với các nước Đông nam Á và thế giới nói chung
Với nội dung kiến thức Địa lý KT-XH lớp 12 như kể trên để tạo điều kiện cho học sinh nắm kiến thức có hệ thống, không máy móc theo kiểu học thuộc lòng người thầy giáo phải hướng dẫn học sinh giải quyết tốt các mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc phát triển KT-XH tạo cho học sinh có mạch tư duy lôgíc, biện chứng, giúp học sinh có những nhận định đúng đắn về hướng phát triển KT-XH từng vùng, từng ngành và cả nước trong bối cảnh chung của thế giới
Trang 4III NHỮNG VIỆC LÀM CỤ THỂ GIÚP HỌC SINH HỆ THỐNG
HOÁ KIẾN THỨC :
1 Mô hình hoá kiến thức cơ bản môn Địa lý KT-XH lớp 12:
Từ bài mở đầu đầu năm học cá nhân tôi đã giới thiệu với học sinh một sơ độ cấu trúc của chương trình Địa lý KT-XH theo sơ đồ dưới đây:
Với sơ đồ này giới thiệu khái quát cấu trúc cơ bản của Địa lý
KT-XH lớp 12 Sơ đồ được biểu diễn bằng các mũi tên chỉ chiều liên hệ , tác động lẫn nhau giữa các yếu tố thành phần với các vùng KT, các ngành kinh tế Theo sơ đồ giáo viên sơ bộ giới thiệu khái quát về nội dung chương trình lớp 12 sẽ học Sơ đồ được thực hiện trên phần mềm Microsoft PowerPoint, mỗi ô vuông chứa các nội dung và các mũi tên liên hệ đều được các hiệu ứng liên kết liên hệ đến tất cả 27 bài trong
CẤU TRÚC NỘI DUNG ĐỊA LÝ KINH TẾ LỚP 12
Những vấn đề chung
Nguồn lực chính phát triển KT XH Những vấn đề phát triển KT-XH
Kinh tế Vùng
Việt Nam trong mối quan hệ với các nước Đông Nam Á
Tài nguyên thiên nhiên Phát triển KT-XH khu vực Các mối quan hệ
Trang 5chương trình (được thể hiện qua bài tổng kết cuối năm bằng giáo án điện tử)
Dưới đây tôi xin trình bày sơ đồ các mối liên kết qua các trang giáo án điện tử :
Trang trình chiếu đầu tiên nhắc lại sơ đồ bài mở đầu giới thiệu lại với học sinh kiến thức đã học theo sơ đồ bài mở đầu
Trang 6Trang thứ hai thể hiện hiệu ứng liên kết tại ô nguồn lực chính:
Trang này giới thiệu các nguồn lực chính và các mũi tên thể hiện mối liên hệ tác động đến sự phát triển KT – XH đất nước hoặc một vùng cụ thể
Trang thứ ba thể hiện hiệu ứng tại ô vị trí tài nguyên trang hai, trang này mô tả nế khái quát của vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên
và hướng khai thác có hiệu quả cho các vùng và cho cả nước
Nguồn lực chính phát triển KT XH
Vị trí, tài nguyên Nhân lực Đường lối
Vị trí
địa lý
Tài nguyên
Dân cư
Lao động
Đổi mới
C/l và C/S
ổn định
csvc kt hạn chế
Nguồn lực cần được tăng cường hướng tới năm 2020 thành nước
Công nghiệp Hội nhập kinh tế
quốc tế Đổi mới công nghệ CSVC phát triển KT -XHKhông ngừng hoàn thiện
Trang 7Trang bốn thể hiện hiệu ứng ô nhân lực tại trang hai Trang này nêu mô hình đặc chưng về dân cư và lao động nước ta và hướng khai thác sử dụng nguồn nhân lực này một cách hợp lý vào việc phát triển kinh tế xã hội đất nước được thể hiện ở mô hình sau:
Vị trí, tài nguyên
Vị trí địa lý
Thời
tiết khí
hậu
thuận
lợi và
khó
khăn
cho PT
KT
Trung
tâm
vùng
giàu
tiềm
năng
thuận
lợi cho
giao
lưu
Vùng KT-XH đang pt sôi động được thế giới quan tâm
Tài nguyên
-Đất Phù sa (Đbằng) –Đất ở Tr/du, MN:
feralit:
nâu đỏ, vàng đỏ, phù sa cổ
K/hậu nhiệt đới gió mùa có
sự phân hóa:
B-N, chiều cao, theo mùa
Nước: mật
độ sông dày 20km
có 1 cửa sông, suối, lượng mưa phong phú theo mùa (1500mm), nguồn thủy năng dồi dào
Sinh vật:
phong phú về
số lượng loài, cả trên cạn
và dưới nước
K/sản có nhiều loại nhưng phân tán
và trữ lượng không lớn,
có giá trị lớn nhất:
Bô xít, DÇu, khí, VLXD
Khai thác phải có kế hoạch, đi đôi với bảo vệ môi trường, tránh cạn kiệt và cần có
giải pháp phù hợp tránh thiệt thòi khi quan hệ với khu vực và quốc tế
Trang 8Trang năm thể hiện hiệu ứng của ụ đương lối trang hai
Nhõn lực
Phõn bố
khụng
đều
Gia
tăng
nhanh
Dõn
số trẻ
Dõn
số đụng
nguồn lao động đụng
Tăng nhanh
qua đào tạo cũn ớt
Phõn
bố khụng đều
Nhà nước nõng cao chất lượng cuộc sống: giảm gia tăng DS, quy mụ gia đỡnh nhỏ, điều chỉnh dõn cư cú KH giữa cỏc vựng thiếu và thừa lao động, xuất khẩu lao động GD & ĐT cần đi trước một bước để đao tạo nguồn nhõn lực cú tay nghề cao => chuyển dịch lao động từ NN sang DV & CN ( 1998 NN: 63,%5, CN: 11,9%, DV: 24,6% đến 2010 NN giảm xuống cũn 50%)
Đường lối Đổi mới C/l và C/S ổn định csvc kt hạn chế
Xoá bỏ cơ chế
tập chung quan
liêu bao cấp,
xây dựng cơ cấu
KT thị tr ờng
theo định h ớng
XHCN , manh
nha từ 1979
khảng định
1986 (ĐHĐ VI)
rõ nét 1988
Mục tiêu năm 2010 (GDP) tăng gấp đôi năm 2000 Tỷ lệ lao
động NN còn 50%.
-Trong KH
2001-2005 mức tăng tr ởng KTbình quân là 7,5%, năm
2004-2005 phải tăng 8,2%
-năm 2020 cơ bản n
ớc ta là n ớc CN.
-Xóa bỏ độc quyền, KK
cổ phần hoá các các
XN QD, phát triển KT nhiều thành phần.
-Tạo cơ chế chính sách mới thông thoáng để thu hút vốn đầu t n ớc
ngoài.
-Tạo lập các loại thị tr ờng: lao động, chứng khoán, cổ phiếu, KHCN
KT- XH cần
đầu t theo chiều sâu, hiện đại hoá
và phát triển
đồng bộ tiến kịp trình độ của thế giới
Đất nớc tạo bớc ngoặt phát triển theo 3 xu thế: dân chủ hóa đời sống KT-XH, phát triển KT nhiều thành phần, tăng cờng giao lu hợp tác => Việt Nam uy tín QTế
tăng, từng bớc hội nhập và thu hút vốn đầu t nớc ngoài.
Trang 9Trang này nờu túm tắt những chớnh sỏch chớnh và những chủ trương lớn cựng với những hạn chế của của giai đoạn để cú định hướng phỏt triển KT – XH cho cả nước và cỏc vựng cụ thể
Trang sỏu thể hiệu hiệu ứng tại ụ những vấn đề phỏt triển KT –
XH trang một nờu túm tắt những nội dung cơ bản của cỏc vấn đề cần quan tõm trong việc phỏt triển KT – XH núi chung và cỏc định hướng chủ yếu cần quan tõm
Trang bẩy thể hiện hiệu ứng của ụ Đồng bằng sụng Hồng tại trang một Trang này nờu thực trạng về điều kiện để phỏt triển KT – XH của vựng và cỏc vấn đề cần quan tõm để phỏt triển KT – XH trong bối cảnh chung của cả nước được thể hiện ở sơ đồ sau:
Những vấn đề phỏt triển KT-XH
lao động
và việc
làm: Lđ
dồi dào
(98 có
37,4t Lđ ,
~1,2 triệu
Lđ/năm,
thiếu kỷ
luật,
k/thuật
GD-YT + GD:
PCTH, 92% DS biết chữ
+54DT có
4000 năm
LS + tuổi thọ tăng:
Nam 99:
68, năm 05: 71,3, hạn chế bênh,dịch
Sử dụng vốn đất:
bình quân
đất NN/ng thấp 0,1ha, sử dụng vốn
đất cần với cải tạo,phòng hộ,chuyên canh,kết hợp với C/
nuôi
L ơng thực,T/
phẩm:
năng xuất 440/ha
XK thứ 2 t/giới t/
điển là S.C/long, c/nuôi pt mạnh là thủy sản
XK, nhiều ng/ tr ờng
Phát triển cây CN: n
ớc ta có nhiều tiềm năng: KH,
Đất, N/
lực, có 4 vùng t/
điểm: MN phía bắc, Tây Nguyên,
ĐNB,Bắc trung bộ
Phát triển CN: đa dạng nhiều ngành, p/
hóa thành các ngành mũi nhọn
& trọng
điển Có 2
TT CN lớn: Hà Nội &
HCM
Phát triển GT,TTLL:
+GT p/
phú, bổ sung cho nhau, nối liên các vùng
+TTLL p/
triển với t/
độ nhanh
và nhiều loại hình
KT đối ngoại: Coi trọng mặt hàng truyền thống, hàng mũi nhọn để
XK Xây dựng hệ thống luật pháp để thu hút
đầu t
Những vấn đề kể trên đều phải căn cứ vào thực trạng KT-XH đất n ớc và bối cảnh quốc tế để có định h ớng phát triển đúng h ớng; tận dụng hết nguồn lực trong n ớc
và các cơ hội mới để phát triển KT-XH nhằm các mục tiêu trong n ớc và đối ngoại
có hiệu quả để đ a đất n ớc đến năm 2020 thành n ớc công nghiệp
Trang 10Trang tỏm thể hiện hiệu ứng ụ Đồng bằng sụng Cửu Long ở trang một
Đồng bằng S.Hồng :14,8 triệu dân/12.510 km2 (1,3 triệu ha)
Thực trạng và giải pháp
Khai thác
lâu đời
Nghề
trồng lúa
n ớc
Có nhiều
TT công
nghiệp và
đô thị lớn
Các yếu tố
TN khác
Dân số
đông, mật độ cao, gia tăng nhanh
ảnh h ớng lớn đến
PT KTế,
Đất trồng
và VHXH
KH hóa gia đình
Phân bố lại dân c
Tăng c ờng hạ tầng
Lựa chọn cơ cấu KT hợp lý
Vấn đề L/thực, T/phẩm
=> SX l ơng thực phẩm
Nguồn lực:
TN & KT XH
Nhu cầu của XH
L/ thực:
Lúa,
hoa mầu
T/phẩm:
Rau, C/nuôi nghề cá
Lựa chọn cơ cấu KT hợp lý
Thâm canh
Đẩy mạnh chăn nuôi, nghề Cá
S.Cửu Long: 16,1 triệu dân/39.568 triệu km 2
(4triệu ha) Thực trạng và giải pháp
Thuận lợi:
Nhiệt, ẩm ; Đất
phù sa còn
nhiều; Thủy hải
sản phong phú
Khó khăn:
Thiếu n ớc mùa khô,thừa
n ớc mùa m a
Nhiễm phèn, mặn
Các giải pháp
Thủy
lợi rộng Mở
DT, thâm canh
Lựa chọn cơ cấu
KT hợp lý
=>
SX l ơng thực, thực phẩm
SX Lúa và hoa mầu
Nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi
Các giải pháp
Mở rộng DT
Tăng vụ
Chế biến Nông, Thủy, Hải sản
Thành vùng trọng điển l ơng thực, thực phẩm có tỷ xuất hàng hóa cao phục vụ trong n ớc & xuất khẩu
Trang 11Trang này biểu diễn sơ đồ về cỏc điều kiện cụ thể của vựng và định hướng khai thỏc tiềm năng để phỏt triển kinh tế thành vựng trọng điểm lương thực thực phẩm cú tỷ xuất hàng hoỏ cao phục vụ cho xuất khẩu
Trang chớn thể hiện hiệu ứng của ụ Duyờn hải miền trung ở trang một Trang này nờu những thuận lợi khú khăn của Duyờn hải miền trung, cỏc mối quan hệ cỏc giải phỏp để phỏt triển kinh tế theo định hướng cú vai trũ trung gian, cầu nối giữa cỏc vựng kinh tế cả nước và với cỏc nước trong khối ASEAN
Trang mười biểu diễn hiệu ứng ụ Trung du miền nỳi phớa bắc của trang một với cỏc điều kiện tự nhiờn, xó hội và cỏc thế mạnh của vựng
để phỏt triển thành vựng kinh tế phỏt triển tổng hợp, giải quyết cỏc vấn
Duyờn hải miền trung 96.366 km2/17tr ng ời
Thực trạng và giải pháp
Khó khăn:
Thiếu n ớc mùa khô, thiên tai th ờng xuyên xẩy ra,
CS hạ tầng yếu kém, hậu quả chiến tranh để lại còn nặng nề
Các giải pháp
Thủy
lợi ,trồng
rừng
phòng hộ
Xây dựng vùng KTế trọng
điểm
Xây dựng cơ
cấu Nông, Lâm,
Ng nghiệp đặc thù
=>
SX l ơng thực, thực phẩm
SX Lúa cây
CN ,hoa mầu
Nuôi trồng thủy sản, hải và chăn nuôi, đại gia súc
Các giải pháp
Thủy lợi, Rừng phòng hộ
Tăng c ờng CSVC, giao thông
Chế biến Nông, Thủy, Hải sản
Thành vùng trọng điển nối liền với các vùng KTế: Sông Hồng, ĐNB, Tây nguyên trao đổi sản phẩm trong
n ớc và khu vực
Thuận lợi: Có
nguồn tài nguyên
đa dạng, giáp các
vùng KTế có tỷ
xuất hàng hóa lớn,
bờ Biển dài giàu tài
nguyên, nguồn lao
động dồi dào,CS hạ
tầng đang đ ợc tăng
c ờng
Trang 12đề bức xúc về định canh định cư, khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên ưu đãi, tiến tới ổn định KT – XH tạo cửa ngõ giao lưu KT với nước bạn Trung quốc
Trang mười một thể hiện hiệu ứng của ô Tây Nguyên với các mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên, xã hội cùng với các thế mạnh tiềm tàng của vùng trong bối cảnh chung của cả nước Sơ đồ nêu những giải pháp để khai thác tiềm năng sẵn có để phát triển thành kinh tế phát triển tổng hợp, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên giải quyết các vấn đề bức súc về xã hội, tạo thành vùng kế phát triển tương xứng với tiềm năng sẵn có thành môt vùng kinh tế phát triển tổng hợp đủ mạnh làm cơ
T/du M/núi P/bắc: 102,6 nghìn Km 2 /10,2 Triệu dân 16 tỉnh
Bối cảnh chung:
+Giàu có tài
nguyên khoáng
sản, thủy năng
+Có khí hậu phân
hóa theo mùa có
một mùa lạnh
+Có địa hình cắt
sẻ phức tạp: ĐB
xòe hình nan quạt
tụ lại ở Tam đảo,
TB chạy theo
hướng TB – ĐN,
có cao nguyên và
các thung lũng
giữa núi +
Dân số ít, văn hóa
đa dạng, KTế
chậm pt.
Thế mạnh KTế: +Khai thác khoáng sản, phát triển
CN năng lượng, LK, Cơ khí
+Cây CN, Dược liệu, rau quả Cận nhiệt,
ôn đới, chăn nuôi đại gia súc, nuôi trồng thủy, hải sản
+Tiềm năng phát triển Du lịch, dịch vụ
Vùng KTế phát triển tổng hợp
Tài nguyên
KS &
Thủy năng
Khai thác
Thủy Điện Luyện Kim
Su pe P/Phát
Cơ khí
Đất đai, Thời tiết, Con người
NN Hàng hóa +Cây CN nhiệt đới, ôn đới
+Cây Đặc sản C/nhiệt, ôn đới
+Hạt giống rau + Cnuôi Đại Gia súc
sử dụng h/lý tài nguyên, nâng cao đời sống & định canh định cư
=>
Trang 13sở thành một vùng có vị trí chiến lược đặc biệt quan trong đối với kinh
tế quốc phòng cả nước
Trang mười hai thể hiện hiệu ứng ô Miền Đông nam bộ của trang một Trang này nêu bật các thế mạnh về điều kiện tự nhiên, xã hội của vùng và các định hướng khai thác các điều kiện sẵn có thành vùng kinh
tế phát triển theo chiều sâu xứng đáng là vùng kinh tế trọng điểm của cả nước
Tây Nguyên: 55.600 km 2 /2.333.000người, 5 tỉnh
Bối cảnh chung:
+Vùng CN đất đỏ
xếp lớp đất dai
mầu mỡ
+Có khí hậu mát
mẻ có một mùa
khô kéo dài,có sự
phân hóa theo
chiều cao
+Giàu tiềm năng
thủy điện& quặng
nhôm +
Dân số ít, văn hóa
đa dạng, KTế
chậm pt.
Thế mạnh:
+Có vị trí địa
lý thuận lợi
+Cây
CN, Dược liệu, rau quả Cận nhiệt, ôn đới, chăn nuôi đại gia súc
+Tiềm năng phát triển Du lịch, dịch vụ
+Có tiềm năng
về thủy điện, k/thác Bô xít
Vùng KTế phát triển tổng hợp
Thủy năng, Nông sản, quặng nhôm
K/t
Bô xít
Thủy Điện
C/biến N/sản
Cơ khí
Đất đai, Thời tiết, Con người
NN Hàng hóa +Cây CN C/nhiệt, ôn đới
+Cây Đặc sản C/nhiệt, ôn đới
+Hạt giống rau + Cnuôi Đại Gia súc
sử dụng h/lý tài nguyên, nâng cao đời sống & định canh định cư, pt Dịch vụ
=>
=>