Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, lu[r]
Trang 1I Mục đích và phương pháp giải
thích
1 Giải thích trong đời sống:
TẬP LÀM VĂN: Tiết: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN
GIẢI THÍCH.
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN GIẢI THÍCH
( Tự học có hướng dẫn) Ngày dạy: 4-5-2020
Trang 2Vì sao lại có mưa ?
Ban ngày mặt trời chiếu xuống mặt đất làm đất nóng lên Nước bốc hơi từ các sông hồ lên gặp khí lạnh, lên trời trở thành muôn vàn những giọt nước nhỏ tụ lại với nhau thành đám mây Khi những đám mây này bay lên cao gặp khí lạnh những giọt nước tụ lại với nhau thành những đám mây nặng ( do những hạt nước quá nhiều) tạo thành mưa.
Trang 3Vì sao nước biển mặn ?
=> Nước sông, suối có hòa tan nhiều loại muối lấy từ các lớp đất đá trong lục địa, khi ra đến biển mặt biển có độ thoáng rộng nên nước thường bốc hơi, còn các muối ở lại, lâu ngày muối tích tụ lại làm cho nước biển mặn.
Trang 5I Mục đích và phương pháp giải thích
1 Giải thích trong đời sống:
Vậy trong đời sống những khi nào người
ta cần được giải thích?
CHƯA BIẾT VẤN ĐỀ
HIỂU GIẢI THÍCH
- Trong đời sống, con người
gặp hiện tượng mới lạ, chưa
hiểu được hoặc chưa hiểu rõ
Trang 6I Mục đích và phương pháp giải thích
1 Giải thích trong đời sống:
2 Giải thích trong văn nghị luận:
Trang 7Những vấn đề cần giải thích trong văn
nghị luận thường gặp như:
- Trung thực là gì?
Người sống trung thực sẽ nhận được những điều gì?
Trung thực là tôn trọng sự thật, tôn trọng lẽ phải, chân lí Người sống trung thực sẽ được mọi người yêu quý, kính trọng
Trang 8Lòng khiêm tốn
là gì ?
Khiêm tốn có thể coi là bản tính căn bản, khiêm tốn là chính nó tự nâng cao giá trị cá nhân, khiêm tốn là biểu hiện của con người đứng đắn, khiêm tốn là tính nhã nhặn
Trang 9I Mục đích và phương pháp giải thích
1 Giải thích trong đời sống:
2 Giải thích trong văn nghị luận:
1 “Có chí thì nên”
2.“Uống nước nhớ nguồn”
3 “Đói cho sạch, rách cho thơm”
Cho các ví dụ sau:
tư tưởng đạo lí
phẩm chất
4 “Bầu ơi thương lấy bí cùngTuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”
quan hệ
Qua tìm hiểu, em hãy cho biết: giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ điều gì?
- Trong văn nghị luận,
người ta thường giải thích
các vấn đề tư tưởng, đạo lí
lớn nhỏ, các chuẩn mực
hành vi của con người.
Trang 10I Mục đích và phương pháp giải thích
1 Giải thích trong đời sống:
2 Giải thích trong văn nghị luận:
Văn bản: Lòng khiêm tốn
Trang 11Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi thêm nhiều hơn nữa Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách học hỏi thêm nữa.
Tại sao con người lại phải khiêm tốm như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự mình
đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giời chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người
Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên con đường đời
( Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa xử thế)
Trang 12I Mục đích và phương pháp giải thích
1 Giải thích trong đời sống:
2 Giải thích trong văn nghị luận:
Văn bản: Lòng khiêm tốn Bài văn giải thích
vấn đề gì? Và giải thích như thế nào??
Trang 13Thảo luận (2’)
Tìm những câu văn trong bài về
Nhóm 1: Định nghĩa về lòng khiêm tốn?
Nhóm 2: Liệt kê biểu hiện của lòng khiêm tốn?
Nhóm 3: Tại sao con người phải
biết khiêm tốn?
Nhóm 4: Người có lòng khiêm
tốn sẽ như thế nào?
Trang 14Nêu Khái niệm về lòng khiêm tốn?
Nêu những biểu hiện về lòng khiêm tốn?
Tại sao con người cần phải
có lòng khiêm tốn?
Người có lòng khiêm tốn sẽ như thế nào?
- Khái niệm: Khiêm tốn là tính nhã nhặn, biết sống một cách nhún nhường, luôn
luôn hướng về phía tiến bộ, tự khép mình vào những khuôn thước của cuộc đời, bao giờ cũng không ngừng học hỏi Hoài bão lớn nhất của con người là tiến mãi không ngừng, nhưng không nhằm mục đích tự khoe khoang, tự đề cao cá nhân mình trước người khác.
- Biểu hiện: Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi thêm nhiều hơn nữa Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách học hỏi thêm nữa.
- Tại sao con người lại phải khiêm tốm như thế ? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi.
- Con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự mình đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giời chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người.
Trang 15I Mục đích và phương pháp giải thích
1 Ví dụ
2 Nhận xét
a Giải thích trong đời sống:
b Giải thích trong văn nghị luận:
c Tìm hiểu bài văn: Lòng khiêm tốn
+ Nêu ra cái lợi của lòng khiêm tốn
Cách liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn, cách đối lập người khiêm tốn và kẻ không khiêm tốn có phải là cách giải thích không? - Cách liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn, cách đối lập người khiêm tốn và kẻ không khiêm tốn chính là cách giải thích.
→ Các cách giải thích
Trang 16Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hại của không khiêm tốn và nguyên nhân của thói không khiêm tốn có phải là nội dung của giải thích không?
khiêm tốn, cái hại của không khiêm tốn và nguyên nhân của thói không khiêm tốn cũng chính là nội dung của giải thích.
Trang 17I Mục đích và phương pháp giải thích
1 Giải thích trong đời sống:
2 Giải thích trong văn nghị luận:
Văn bản: Lòng khiêm tốn
? Em hãy xác định nội dung của từng đoạn văn?
- Đoạn 1: Giới thiệu về lòng khiêm tốn.
- Đoạn 2: Cái lợi của lòng khiêm tốn.
- Đoạn 3: Giải thích khiêm tốn.
- Đoạn 4: Biểu hiện của lòng khiêm tốn.
- Đoạn 5: Lí do con người cần khiêm tốn.
- Đoạn 6: Tầm quan trọng của lòng khiêm tốn.
- Đoạn 7: Ý nghĩa của lòng khiêm tốn.
Trang 18I Mục đích và phương pháp giải thích
1 Giải thích trong đời sống:
2 Giải thích trong văn nghị luận:
Văn bản: Lòng khiêm tốn
? Dựa vào các đoạn trên
em hãy xác định bố cục bài văn?
+ MB: Đoạn 1, 2: Giới thiệu và nêu cái
lợi của lòng khiêm tốn.
+ TB: Đoạn 3, 4, 5:
Giải thích khiêm tốn
Biểu hiện của lòng khiêm tốn
Lí do con ng ười cần khiêm tốn
Trang 19Xác định thể loại
mà đề bài yêu cầu? Vấn đề cần giải thích là gì?
Xác định thể loại
mà đề bài yêu cầu? Vấn đề cần giải thích là gì?
Đề: Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng
khôn” Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó.
1.Tìm hiểu đề và tìm ý:
* Tìm hiểu đề:
- Thể loại: Lập luận giải thích.
- Nội dung (vấn đề cần giải thích là một tư tưởng): Câu tục ngữ “Đi
một ngày đàng, học một sàng khôn”.
- Phạm vi: trong cuộc sống
* Tìm ý:
- Giải thích nhiều mặt của vấn đề:
+ Nghĩa đen câu tục ngữ là gì?
+Nghĩa bóng ( hàm ẩn) câu tục ngữ.
+ Nghĩa sâu xa của nó.
-Liên hệ với các câu ca dao, tục ngữ tương tự.
2 Lập dàn bài:
II Các bước làm bài văn lập luận giải thích:
I Mục đích và phương pháp giải thích
Trang 20II Các bước làm bài văn lập luận giải thích:
Đi một ngày
đàng nghĩa là gì? Một sàng khôn là gì?
- Giải thích nghĩa bóng: Đi đây đó thì
mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan
từng trải.
-Nghĩa sâu: Khát vọng của người
nông dân xưa muốn mở rộng tầm hiểu
biết
Liên hệ:Đi một bữa chợ, học một mớ khôn,…
-Giải nghĩa các khái niệm, các từ ngữ khó trong câu trích của vấn
đề
-Lần lượt giải thích từng nội dung, từng khía cạnh bằng cách dùng lí lẽ trả lời các câu hỏi
c Kết bài
Khẳng định ý nghĩa của câu tục ngữ
Khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng, tác dụng của vấn đề; nêu suy nghĩ,…
Trang 21Đề: Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”
Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó.
b TB: Mỗi cách mở bài sẽ có một cách viết thân bài phù hợp.
c KB: Mỗi đề văn có nhiều cách kết bài.
4 Đọc lại và sửa chữa.
5 Ghi nhớ: (SGK/86)
Trang 22II Luyện tập:
Làm bài tập : phần luyện tập sgk/ 87
Trang 23Hướng dẫn về nhà
1 Làm bài tập SGK/72, 87
II Bài mới:
2 Ôn lại các kiến thức đã học về phép lập luận giải thích.
3 Đọc và soạn bài Luyện tập lập luận chứng minh (làm đầy đủ 4 bước)