Học sinh ôn lại kiến thức về câu rút gọn, xem lại các bài tập đã giải trên lớp, hoàn chỉnh các bài tập còn dang dở, và làm thêm một số bài tập bổ sung sau:.. I/ Hệ thống hóa kiến thức: [r]
Trang 1TRƯỜNG THCS BÌNH TÂY
TỔ VĂN
NỘI DUNG HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN KHỐI 7 (Tuần 20+21- trước tết) I: Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh ôn tập, nắm vững kiến thức môn Ngữ văn 7 tuần 20, 21.
- Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn, luyện tập và vận
dụng tích hợp
- Phương pháp: HS tự ôn luyện ( Mỗi HS tự xếp thời khóa biểu hợp lí để ôn luyện môn
Ngữ văn xen kẽ với các môn học khác.)
Chuẩn bị:GVBM Ngữ văn 7 trong thời gian học sinh nghỉ học phòng dịch cúm
Covid-19: Soạn nội dung ôn luyện, giải đáp những thắc mắc cho các bài luyện tập đã gửi lên website của trường THCS Bình Tây
II Nội dung tự ôn luyện môn Ngữ văn của học sinh khối 7 trong thời gian nghỉ từ nghỉ
từ ngày 17/02 – 29/02/2020
A/ VĂN BẢN
Các em cần nắm rõ:
_ Nội dung và nghệ thuật của các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ
về con người và xã hội
_ Biết vận dụng kiến thức để viết đoạn cảm nhận theo về một câu tục ngữ mà em yêu thích
để hướng tới kiểm tra 15 phút vào tuần 24
I Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
1 Tục ngữ về thiên nhiên:
* Câu 1:
Tháng 5 âm lịch: đêm ngắn, ngày dài
Tháng 10 âm lịch: đêm dài ngày ngắn
Tính toán công việc làm ăn, chủ động sử dụng thời gian trong năm
* Câu 2:
Nhiều sao thì nắng, ít sao thì mưa
nhiều sao thì ít mây, ít mây thì nắng
Dự báo thời tiết, mưa nắng
* Câu 3:
Ráng …… giữ: trời xuất hiện ráng có màu vàng mỡ gà thì sẽ có bão
Dự đoán bão để phòng chống
* Câu 4:
Tháng bảy kiến bò nhiều thì sẽ có lụt
Kiến rất nhạy cảm với những thay đổi của khí hậu
con người chủ động phòng chống lụt
Trang 22/ Những câu tục ngữ về lao động sản xuất:
* Câu 5: Tấc đất, tấc vàng: đất quý như vàng, đất nuôi sống con người –
=> đề cao giá trị của đất
* Câu 6: Nhất … điền: các thứ nghề đem lại lợi ích: nuôi cá, làm vườn, làm ruộng
=> Con người biết khai thác yếu tố tự nhiên
Câu 7: Nhất nước… giống: thứ tự quan trọng của các yếu tố đối với nghề trồng lúa nước
Kinh nghiệm sản xuất, vận dụng trong quá trình trồng trọt
Câu 8: Nhất thì, nhì thục: tầm quan trọng của thời vụ và việc làm đất
=> Trong trồng trọt cần đảm bảo 2 yếu tố thời vụ và đất đai, trong đó yếu tố thời vụ là q.trọng hàng đầu
II/ Tục ngữ về con người và xã hội
1 Tục ngữ về con người:1, 2,3:
Câu 1:
=> Người quý hơn của, gấp bội lần
Câu 2:
=> Những chi tiết nhỏ nhất làm thành vẻ đẹp con người
- Ý nghĩa:
+ Phải biết giữ gìn, chăm sóc răng, tóc
+ Hoàn thiện mình từ điều nhỏ nhất
Câu 3:
=>Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch
+ Tự nhủ, tự răng dạy bản thân
+ Nhắc nhở người khác phải có lòng tự trọng
2 Tục ngữ về xã hội: 4, 5,6,7,8,9
Câu 4:
=> Ăn nói phải giữ phép tắc, phải biết học xung quanh
- Ý nghĩa: nhấn mạnh việc học toàn diện, toàn mĩ
Câu 5:
=> không thầy dạy bảo sẽ không làm được việc gì thành công
- Ý nghĩa: Khẳng định vai trò và công ơn của thầy
Câu 6:
=> ý nghĩa của việc học bạn
- Ý nghĩa:
+ Phải tích cực chủ động học hỏi ở bạn bè
+ Đề cao vai trò và ý nghĩa của việc học bạn
Câu 7:
=? Nhấn mạnh đối tượng cần sự đồng cảm, thương yêu
- Ý nghĩa:
+ Hãy sống bằng lòng vị tha, nhân ái
+ Không nên sống ích kỉ
Trang 3Câu 8:
=> phải nhớ công ơn người làm ra quả
- Ý nghĩa: Phải biết ơn người đã xây dựng, tạo nên, giúp đỡ mình
Câu 9:
=> đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh, chia rẽ sẽ bị thất bại
- Ý nghĩa: tránh lối sống cá nhân, cần có tinh thần tập thể
*Một số bài tập viết đoạn
1/ Viết đoạn văn ngắn từ 8- 10 dòng nêu cảm nhận của em về câu tục ngữ mà em yêu thích.
Yêu cầu:
- Viết thành đoạn, đủ số câu theo yêu cầu
- Trình bày được nội dung, nghệ thuật câu tục ngữ
- Có cảm nhận phù hợp
G
ợi ý : Viết đoạn văn ngắn từ 8- 10 dòng nêu cảm nhận của em về câu tục ngữ Tấc đất, tấc vàng
Nhân dân ta đã lấy “tấc đất” so sánh với “tấc vàng”, lấy cái bình thường để so sánh với cái quý hiếm, nhằm khẳng định một chân lí: đất quý như vàng, đất đai trồng trọt có giá trị đặc biệt Câu tục ngữ còn mang một hàm nghĩa, khuyên mọi người phải biết quý trọng và bảo vệ đất đai ruộng đồng để sản xuất.Câu tục ngũ “tấc đất, tấc vàng” hoàn toàn đúng; ngày xưa, đúng; ngày nay vẫn đúng Đất rất quý: đất để làm nhà, ruộng đồng, nương rẫy để trồng trọt, gieo cấy cây trái, lúa, hoa màu… Từ cái ăn cái mặc đến hoa thơm quả ngọt bốn mùa đều do đất mà có Đất để phát triển nghề nông Đất cho ta bãi lúa nương dâu xanh biếc Đất tồn tại với mọi người, mọi nhà Đất là tài sản vô giá của quốc gia Hiểu theo nghĩa rộng: đất
là giang sơn Tố quốc Trái đất là ngôi nhà chung của nhân loại Đất là nguồn sống vô tận của con người, không thể thiếu Trong lòng đất hàm chứa nguồn nước và bao khoáng sản quý báu Tóm lại, đất quý như vàng, đất quý hơn
B/ TIẾNG VIỆT
Học sinh ôn lại kiến thức về câu rút gọn, xem lại các bài tập đã giải trên lớp, hoàn chỉnh các bài tập còn dang dở, và làm thêm một số bài tập bổ sung sau:
I/ Hệ thống hóa kiến thức: bài Rút gọn câu
II/ Dựa vào kiến thức đã học điền vào chỗ trống:
1/ Khi nói hoặc viết, có thể………, tạo thành câu rút gọn việc lược bỏ một số thành phần của câu thường nhằm những mục đích sau:
- Làm cho câu ……… ;
- Ngụ ý hành động, đặc điểm trong câu là ……… (lược bỏ chủ ngữ)
Trang 42/ Khi rút gọn câu cần chú ý:
- Không làm cho người đọc, người nghe……… ;
- Không biến câu nói thành một câu………
III/ Luyện tập
1/ Rà soát lại các bài tập đã làm trong phần luyện tập sách giáo khoa trang 16, 17
2/ Bài tập mở rộng
Bài 1: Tìm câu rút gọn trong bài Tục ngữ về con người và xã hội, sgk trang 12 Khôi phục những thành phần câu được rút gọn
Bài 2: Tìm 1 câu rút gọn trong đoạn thơ sau:
Trên đường hành quân xa
Dừng chân bên xóm nhỏ
Tiếng gà ai nhảy ổ
"Cục cục tác cục ta"
Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ
(Trích bài Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh)
Bài 3: Viết đoạn văn ngắn chủ đề tự chọn (từ 6 đến 8 câu) có sử dụng câu rút gọn
C/ TẬP LÀM VĂN
1/ Học sinh nắm nội dung kiến thức về văn nghị luận sgk trang 7, 8
2/ Bài tập vận dụng
Tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề bài: Sách là người bạn lớn của con người
Bài làm:
1 Tìm hiểu đề: xác định vấn đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi phải
sai lệch
Xác định vấn đề: Ý nghĩa của việc đọc sách trong cuộc sống con người
Đối tượng và phạm vi: Vai trò và giá trị của sách đối với đời sống con người
Khuynh hướng nghị luận: khẳng định việc đọc sách là hết sức cần thiết
Yêu cầu: Dùng lí lẽ để bàn luận về giá trị của sách, dùng nhiều dẫn chứng thực tế để mình họa cho lợi ích mà việc đọc sách mang lại
2 Lập ý cho đề bài
Trang 5 Xác lập luận điểm:
o Đề bài thể hiện một tư tưởng, một thái độ đối với việc đọc sách
o Chúng ta khẳng định lợi ích của việc đọc sách là tốt, là cần thiết
o Sách là kết tinh của trí tuệ nhân loại
o Sách là một kho tàng phong phú gần như vô tận, đọc cả đời không hết
o Sách bổ sung trí tuệ cho mỗi người
o Nó làm cho cuộc sống của một người nhân lên nhiều lần
o Nó giúp con người học tập,hiểu biết để tham gia vào quá trình sáng tạo
o Sách giúp con người có cách sống cao đẹp, vốn ngôn ngữ giàu có hơn
o Sách giúp con người thấy yêu đời hơn, ham sống hơn
o Sách giúp con người hiểu sâu sắc hơn về xã hội
3 Xây dựng lập luận
Giới thiệu về sách
Nêu lên lợi ích của việc đọc sách
Hành động của mỗi người khi nhận thức được lới ích của việc đọc sách