Bút pháp nghệ thuật nào được tác giả Nguyễn Du sử dụng để tả chị em Thúy Kiều trong đoạn trích chị em Thúy KiềuA. Bút pháp ước lệ tượng trưng.[r]
Trang 1
KHUNG MA TRẬN
Tên chủ
thấp Cấp độ cao Chủ đề
1
Tiểu
thuyết,
chương
hồi,
truyện
truyền
kì…
-Nhận biết
thể loại,tác
giả của
từng tác
phẩm, đoạn
trích
Hiểu cách tái hiện nhân vật trong tác phẩm truyện
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
Số câu:2
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10 %
Số câu: 1
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 5%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu:3
Số điểm:1,5
Tỉ lệ: 15% Chủ đề
2
Truyện
thơ
Nôm
Nhận biết
thể loại,
nhớ nội
dung của
từng tác
phẩm, đoạn
trích
Hiểu nét đặc sắc nội dung, nghệ thuật, thuộc thơ trong tác phẩm
Cảm nhận
về người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua hai nhân vật
Vũ Nương
và Thúy Kiều
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 2
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Số câu:3
Số điểm:2,5
Tỉ lệ: 25%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ: 50%
Số câu:6 Sốđiểm:8,5
Tỉ lệ: 85% Tổng số
câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
Số câu:4
Số điểm:2
20%
Số câu: 4
Số điểm: 3 30%
Số câu: 1
Số điểm: 5 50%
Số câu:9
Số điểm: 10 100%
Trang 2
Môn: Ngữ văn 9 – Thời gian: 45 phút
A/ Trắc nghiệm: ( 3 điểm ) Từ câu 1 đến câu 6 mỗi câu trả lời đúng đạt 0,5 điểm
Chọn phương án đúng nhất
Câu1 Dòng nào nói đúng về những tủi nhục mà Thúy Kiều dã trải qua?
A Thanh lâu ba lượt, thanh y hai lần B Thanh lâu hailượt, thanh y hai lần
C Thanh lâu ba lượt, thanh y ba lần D Thanh lâu bốn lượt, thanh y hai lần
Câu 2: Câu thơ” Mai cốt cách, tuyết tinh thần” nhằm thể hiện nội dung gì?
A Miêu tả vẻ đẹp tuyệt vời của thiên nhiên qua hoa mai và tuyết trắng
B Giới thiệu vẻ đẹp chung của người thiếu nữ
C Giới thiệu vẻ đẹp vóc dáng thanh cao, tâm hồn trong trắng của người thiếu nữ
D Gợi lên cốt cách thanh cao, trong sáng của nhà thơ
Câu 3: Điểm chung giữa tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương và Hoàng Lê nhất
thống chí là:
A Đều viết cùng về một thể loại
B Đều chứa đựng những yếu tố li kì không có thực
C Đều đề cập đến hiện thực của những thời kì lịch sử nhất định với chế độ phong kiến khủng hoảng, thối nát, suy tàn
D Đều sáng tạo trên cơ sở những cốt truyện có sẵn
Câu 4: Khát vọng nào được Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm qua đoạn trích Lục vân Tiên cứu
Kiều Nguyệt Nga
A Trở nên giàu sang có địa vị B Làm nên công danh lẫy lừng
C Cứu người, giúp đời
Câu 5: Chữ điểm đã đạt được hiệu quả nghệ thuật nào trong việc tả cảnh ngày xuân?.
A Khung cảnh mùa xuân tươi đẹp thêm sinh động
B Vừa nói về thời gian xuân trôi mau, vừa gợi tả được xuân trong sáng
C Làm cho cảnh vật sinh động có hồn chứ không tĩnh tại
D Gợi những cánh én rộn ràng bay liệng như thoi đưa giữa bầu trời trong sáng
Câu 6: Điều gì đã chi phối ngòi bút của tác giả khi tạo dựng hình ảnh lẫm liệt hình ảnh người
anh hùng Nguyễn Huệ
A Sự đối đầu với nhà lê
B Ý thức dân tộc và quan điểm tôn trọng sự thực lịch sử
C Sự cảm tình và phụng thờ Quang Trung của các tác giả
D Dụng ý nâng tác phẩm lên tầm vóc anh hùng ca
Câu 7: ( 1 điểm )
Hãy điền khuyết vào chỗ trống bảng sau:
B/ Tự luận ( 6 điểm )
Câu 1: Phân tích 6 câu thơ cuối của đoạn trích: “Cảnh ngày xuân” để thấy được đặc sắc trong
bút pháp tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du ? (2 điểm)
Câu 2: Cảm nhận của em về vẻ đẹp và số phận của người phụ nữ trong chế độ phong kiến qua
các đoạn trích trong hai tác phẩm: Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ và
Truyện Kiều của Nguyễn Du.(4 điểm)
Trang 3Câu 1: B
Câu 2: C
Câu 3: C
Câu 4: C
Câu 5: C
Câu 6: C
Câu 7:
1/ Nguyễn Dữ - 2/ truyện
3/Truyện Lục Vân Tiên-
4/ truyện thơ Nôm
5/ Phạm Đình Hổ
6/ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
7/ Ngô gia văn phái
8/ tiểu thuyết lịch sử ( thể chí )
9/ Nguyễn Du- Truyện Kiều
B/ Tự luận: 6 điểm
Câu 1: Viết đoạn văn không quá 7 câu
Nêu bậc được nghệ thuật tả cảnh ngụ tình và nghệ thuật tả người của Nguyễn Du
Sử dụng các từ láy, gợi tả nêu bậc được tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều
Câu 2 A- Nêu được vẻ đẹp chung của Thuý Kiều và Vũ Nương
- Đẹp người , đẹp nết (có dẫn chứng)
* Vũ Nương đẹp người đẹp nết , rất mực yêu chồng thương con, thuỷ chung , hiếu thảo
* Thuý Kiều "Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai'' , đẹp đến nỗi "Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh" Không nhưnmgx đẹp mà Thuý Kiều còn là người con rất hiếu thảo, (bán mình đẻ chuộc cha, một hành động đáng trân trọng biết bao
B- Số phận bi kịch:
- Cả hai nhân vật điều bị xã hội phong kiến đẩy vào con đường bế tắc , không còn chỗ để
họ sống
Vũ Nương vì bị chồng ghen tuông mù quáng, bị ruồng rẫy mà phải kết liễu đời mình bằng cách nhảy xuống sông tự vẫn
Thuý Kiều phải chấp nhận làm con đòi, đứa ở, phải hầu đàn , tiếp khách làn chơi, luôn bị đánh đập " Trúc côn ra sức đập vào/ Thịt nào chẳng nát da nào chẳng tan" Còn nữa, mmỗi lần Thuý Kiều ngoi lên , mong được sống yên ổn ngay lập tức bị nhấn vùi xuống thêm sâu hơn , thật là kiếp "Tài đa luỵ thân"
*** HS có thể trình bày theo nhiều hướng song phải đảm bảo cơ bản các nội dung trên Biểu điểm :
+ Nêu đúng hoàn toàn mỗi ý đạt 3 điểm, trình bày sơ sài chưa có luận điểm , luận chứng xác đáng chỉ đạt từ1đến 2 điểm
+ Bài viết có cảm xúc , có liên kết chặt chẽ đạt điểm tối đa.( không mắc lỗi dùng từ, đặt câu đạt 2 điểm)
Trang 4Môn: Ngữ văn 9 – Thời gian: 45 phút
I Trắc nghiệm:(mỗi câu 0, 5 điểm)
1 Bộ mặt xấu xa của chế độ phong kiến được thể hiện như thế nào qua các đoạn trích: Hồi
thứ mười bốn" Hoàng Lê nhất thống chí" và Truyện Kiều.( Khoanh tròn ý đúng nhất)
A- Thói ăn chơi, xa hoa trụy lạc, quan lại nhũng nhiễu
B- Thái độ hèn nhát thuần phục ngoại bang một cách nhục nhã
C- Giả dối bất nhân vì tiền mà táng tận lương tâm
D- Tất cả đều đúng
2 Những tiêu chí nào sau đây có ảnh hưởng đến sáng tác của Nguyễn Du ?( Khoanh tròn ý đúng nhất)
A-Thời đại B- Gia đình C- Cuộc đời Nguyễn Du D- Cả A B C
3 Trong câu thơ “Hoa cười ngọc thốt đoan trang”, từ “hoa” được sử dụng theo phép tu từ
nào ?
A.So sánh B.Nhân hóa C.Hoán dụ D.Ẩn dụ
4.Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cái chết bi thảm của vũ nương ?
A Do sự hồ đồ, gia trưởng, thói ghen tương của Trương Sinh
B Do chính lời nói dối của con Vũ Nương
C Do sự can thiệp bất lực và không kịp thời của xóm giềng
D Do lời nói vô tình của bé Đản
5 Điều gì đã chi phối ngòi bút của tác giả khi tạo dựng hình ảnh lẫm liệt của người anh hùng Nguyễn Huệ ?
A.Sự đối đầu với nhà Lê
B Dụng ý nâng tác phẩm lên tầm vóc anh hùng ca
C Sự cảm tình và phụng thờ Quang Trung – Nguyễn Huệ của tác giả
D.Ý thức dân tộc và quan điểm tôn trọng sự thực lịch sử
6 Bút pháp nghệ thuật nào được tác giả Nguyễn Du sử dụng để tả chị em Thúy Kiều trong đoạn trích chị em Thúy Kiều
A Bút pháp tả thực
B Bút pháp ước lệ tượng trưng
c.Bút pháp lãng mạng
7 Những phẩm chất chung giữa Vũ Nương, Thúy Kiều, Kiều Nguyệt Nga:
A Tài sắc vẹn toàn
B Chung thủy sâu sắc
C Nhân hậu bao dung
D Cả A, C đúng
8 Khi tả vẻ đẹp Thúy Kiều, Nguyễn Du đã dự báo trước cuộc đời của nàng như thế nào ?
A Êm đềm, hạnh phúc, sung sướng
B Hạnh phúc vinh hiển
C Trắc trở khổ đau
D Long đong lận đận, vất vả mưu sinh
II Tự luận:( 6 điểm)
Câu1 ( 2 điểm )
Chép chính xác những câu thơ nói về nỗi nhớ cha mẹ của Thúy Kiều Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật những câu thơ đó?
Câu 2 ( 4 điểm )
Cảm nhận của em về người phụ nữ Việt Nam dưới chế dộ phong kiến qua hai nhân vật Vũ
Nương và Thúy Kiều
Trang 5
Câu 1: D
Câu 2: D
Câu 3: D
Câu 4: A
Câu 5 :D
Câu 6: B
Câu 7: D
Câu 8: C
II Tự luận:( 5 điểm)
Câu1/ ( 2 điểm) - Chép đúng 4 câu thơ:
“ Xót người tựa cửa hôm mai
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
Sân lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm” ( 1 điểm)
Nếu sai 3 lỗi chính tả không được điểm
- Nội dung: ( 0,5 điểm)
Nét đẹp trong tâm hồn của Kiều đó là: tấm lòng hiếu thảo và nghĩa tình của Kiều
- Nghệ thuật: sử dụng thành ngữ, điển tích cũ ( 0,5 điểm)
Câu 2/ ( 4 điểm)
Mở đoạn: giới thiệu chung về người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến tiêu biểu thể
hiện qua hai nhân vật Vũ Nương và Thúy Kiều
Thân bài: - Vẻ đẹp
+ Vũ thị Thiết đẹp người, đẹp nết, chung thủy sắt son, thương nhớ trông tin chồng, hiếu thảo chăm sóc mẹ chồng chu đáo, bao dung nhân hậu, luôn muốn tha thứ cho chồng và đoàn tụ gia đình khi đã chết
+ Thúy Kiều: Tài sắc vẹn toàn, hiếu thảo chung thủy, nhân hậu, bao dung, yêu tự do công lí
- Bi kịch:
+ Vũ Nương: chiến tranh, vợ chồng cách biệt, một mình nuôi già dạy trẻ vất vả trăm bề Bất lực trước chế độ PK phụ quyền, chịu oan khuất, tìm đến cái chết, không có chỗ đứng trong xã hội, không đoàn tụ gia đình
+ Thúy Kiều: Bi kịch tình yêu tan vỡ, quyền sống bị tước đoạt nhiều lần là nạn nhân của xã hội vì tiền
Kết bài: suy nghĩ bản thân về người phụ nữ ngày xưa và ngày nay Liên hệ bản thân.
* Chú ý: Lời văn lập luận diễn đạt mạch lạc, dẫn chứng phù hợp, tiêu biểu, cảm xúc chân