1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

Đề kiểm tra môn Văn

14 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 33,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đoạn văn trên, hãy viết khoảng 5-7 câu nêu suy nghĩ của em về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước trong thời điểm hiện nay.. Đoạn trích có sự kết hợp của những phương thức biể[r]

Trang 1

Họ và tên giáo viên: Đặng Thị Thoan

Bộ môn: Ngữ văn 9 Trường THCS Phùng Chí Kiên

*****************************

Đề số 1 Văn thuyết minh

Đề

bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam

ĐÁP ÁN

A Mở bài:

HS phải giới thiệu được đối tượng thuyết minh

(Con trâu và vị trí của nó trong đời sống của người dân Việt Nam)

B Thân bài:

Lần lượt giới thiệu:

1, Nguồn gốc: Trâu rừng thuần hóa, thuộc nhóm trâu đầm lầy, họ bò, phân

bộ nhai lại, lớp thú

2, Cấu tạo, đặc điểm của con trâu (Cấu tạo, sinh trưởng, phát triển, sinh sản…)

- Cấu tạo: Lông… chân…sừng…mắt ; thân hình… (dựa vào văn bản khoa học -SGK)

- Đặc điểm sinh trưởng: Dựa vào văn bản SGK

3, Công dụng:

* Giá trị vật chất:

-Là tài sản lớn của người nông dân -Sức kéo,cày bừa, kéo xe, trục lúa…

( Mô tả trâu kéo cày: sử dụng phép nhân hóa: Những chú trâu…)

-Cung cấp thịt, mỡ,sữa ( số liệu VB sgk)

- Cung cấp phân bón -Da làm trống, sừng làm đồ mĩ nghệ…

* Giá trị tinh thần:

+ Lễ hội chọi trâu Đồ Sơn

Trang 2

+ Con trâu ở làng quê Việt Nam: Hình ảnh con trâu trên ruộng cày gắn bó với người nông dân; con trâu trong một số lễ hội; con trâu trong tranh Đông Hồ; là biểu tượng Segames 22,làm hàng thủ công,mĩ nghệ…

+ Con trâu còn gắn bó với tuổi thơ mỗi người + Là biểu tượng của người Việt Nam cần cù, chịu thương, chịu khó

* Chăm sóc và bảo vệ trâu như thế nào

C Kết bài:

Suy nghĩ của bản thân về đối tượng thuyết minh

Lưu ý HS: Viết bài Thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận… để

bài văn sinh động hơn

Đề số 2.Văn tự sự

Đề bài:

Tưởng tượng hai mươi năm sau, vào một ngày hè, em về thăm lại trường cũ Hãy viết thư cho một bạn học hồi ấy, kể lại buổi thăm trường dầy xúc động đó.

ĐÁP ÁN

A Mở bài:

-Tiêu ngữ

- Hỏi thăm sức khỏe, gia đình, công việc

- Lí do viết thư: còn xúc động vì mới về thăm trường cũ, muốn chia sẻ với bạn

B Thân bài:

* Lí do về thăm trường, thăm vào buổi nào?

* Lần lượt kể lại buổi thăm trường vào ngày hè

- Trên đường đi đến trường:

+ Suy nghĩ không biết trường có đổi thay nhiều không

+ Tả con đường; so sánh ( xưa , nay)

+ Tâm trạng: trên đường đi thấy lạ mà thân quen Trước kia, nhà cửa thưa thớt, không có bóng cây, con đường đất đỏ, bụi, công trình dang dở… Nay: Nhà cửa san sát, hàng cây xòe tán râm mát, lá xanh um…

- Đến trường:

+ Cổng trường có thay đổi gì không? Có gắn với kỉ niệm nào không?

+ Gặp bác bảo vệ ( cũ hay mới), xin vào trường ( đối thoại)

- Vào trong sân:

Cảm xúc:

+ Dòng cảm xúc tuôn trào, ngạc nhiên, sung sướng…

+ Đứng lặng ngắm ngôi trường: Nhớ lại ngôi trường ngày xưa

Trang 3

+ Tả cảnh sân trường hiện tại: có gì thay đổi sau hai mươi năm xa cách? Sân trường, hàng cây, vườn trường,nhà cửa… Có kỉ niệm nào gắn với một cảnh vật trên sân trường?

- Nhìn gương mặt các em học sinh bây giờ nhớ lại mình ngày xưa

- Gặp lại thầy cô giáo cũ (chú ý miêu tả nét mặt, cử chỉ, giọng nói của thầy cô -

So sánh trước kia - bây giờ) Cuộc trò chuyện giữa mình và thầy cô giáo cũ: Hỏi thăm các thầy cô giáo đã dạy mình, nhắc lại kỉ niệm về lớp, hỏi thăm các bạn có về thăm trường…?

- Gặp lại bạn bè cũ (chú ý ngôn ngữ đối thoại )

- Thăm lại lớp học xưa:

+ Tả lớp học bây giờ

+ Hình dung lại những gương mặt thân quen, nhớ kỉ niệm vui, buồn…

+ Ngồi lại chỗ cũ…

- Nếu buổi gặp mặt (lễ tổng kết năm học; đón nhận danh hiệu ) chú ý miêu tả; cảm xúc người dự

- Cảm xúc khi phải chia tay:

+ Tâm trạng khi chia tay với cô giáo; với mái trường: xúc động, lưu luyến, bâng khuâng, không muốn dời xa

+ Suy nghĩ gì về mái trường tuổi thơ?

C Cuối thư:

Cảm nghĩ của người viết: dấu ấn tốt đẹp của buổi thăm trường; nghĩ về kỉ niệm

Thầm cảm ơn thầy cô giáo

Trách nhiệm với thế hệ mai sau

Chúc bạn và gia đình…hẹn ngày gặp lại cùng về thăm trường

BIỂU ĐIỂM

Điểm toàn bài: 10 điểm, trong đó:

Nội dung (9đ):

Đảm bảo dùng phương pháp viết bài văn Tự sự; trong đó phải tưởng tượng về thăm trường cũ vào một ngày hè ( khi ấy em đã lớn khôn, trưởng thành) Bài viết có đan xen các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, các đoạn đối thoại Cảm xúc tự nhiên, chân thực

Hình thức (1đ):

- Kể chuyện dưới dạng một bức thư gửi bạn học cũ

- Bố cục rõ ràng, mạch lạc ( kết cấu 3 phần của bức thư)

- Viết câu đúng ngữ pháp.Không dập xoá, không mắc lỗi diễn đạt, chính tả

Từ 9 đến 10 điểm:

- Đảm bảo đúng thể loại.Trí tưởng tượng phong phú

- Bài viết có cảm xúc trong sáng, tình cảm

- Diễn đạt lưu loát, có đan xen các yếu tố NT

Từ 7 đến 8 điểm:

Trang 4

- Đảm bảo đúng phương pháp.Bài viết thể hiện trí tưởng tượng tốt, lời kể tự nhiên, chân thành

- Phần diễn đạt đôi chỗ chưa trôi chảy

Từ 5 đến 6 điểm:

- Mới chỉ chú ý đến sự thay đổi của ngôi trường, ít chú ý đến cảnh gặp gỡ đầy xúc động với thầy cô giáo cũ, với bạn bè…

- Sai vài lỗi diễn đạt

Từ 3 đến 4 điểm:

- Chưa nắm vững phương pháp

- Bài viết quá sơ sài, sai nhiều lỗi diễn đạt

- Sắp xếp ý lộn xộn, không mạch lạc

Từ 1 đến 2 điểm:

Không nắm được yều cầu của đề bài

Đề số 3 : KIỂM TRA VĂN HỌC

I TRẮC NGHIỆM:( 2điểm)

Em hãy chọn một đáp án đúng nhất và ghi vào tờ giấy làm bài

Câu 1 Tác phẩm: “Hoàng Lê nhất thống chí” được viết theo thể loại nào?

A Ti u thuy t trinh thám.ể ế B.Truyện thơ Nôm

C Ti u thuyể ết chương h i.ồ D Ti u thuy t t thu t.ể ế ự ậ

Câu 2 Em hiểu như th n o v tên tác ph m ế à ề ẩ “ Truy n kì m n l c ề ạ ụ ” c a Nguy n D ?ủ ễ ữ

A Nh ng câu chuyữ ện hoang đư ngờ

B Ghi chép nh ng câu chuyữ ện hoang đư ngờ

C Ghi chép l i nh ng câu chuy n kì lạ ữ ệ ạ

D.Ghi chép t n m n nh ng câu chuy n kì lả ạ ữ ệ ạ được lưu truy n (trong dân gian) ề

Câu 3 Ý kiến nào đánh giá đúng nhất về giá trị nội dung tư tưởng của tác phẩm

“Truyện người con gái Nam Xương”?

A.C t truy n lì kì, h p d n, có y u t kì oố ệ ấ ẫ ế ố ả

B.Tác ph m mang giá tr hi n thẩ ị ệ ực và nhân đ o sâu s c.ạ ắ

C.K t h p h i hòa y u t t s v tr tìnhế ợ à ế ố ự ự à ữ

D.Kh c h a tâm lí nhân vắ ọ ật đ c s cặ ắ

Câu 4 Em hiểu cụm từ “triệu bất tường” trong câu văn: “Mỗi đêm thanh cảnh vắng,

tiếng chim kêu vượn hót ran khắp bốn bề, hoặc nửa đêm ồn ào như trận mưa sa gió táp,

vỡ tổ tan đàn, kẻ thức giả biết đó là triệu bất tường.”như thế nào?

A Tri u ch ng không t tệ ứ ố

Trang 5

B D u hiấ ệu không lành, đi m gể ở

C Tri u ch ng không rõ r ngệ ứ à

D D u hi u dấ ệ ự báo đi u t t l nhề ố à

Câu 5 Xét về mặt văn tự, Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu được viết bằng:

A Chữ Phạn B Chữ Hán

Câu 6 Hai câu thơ “ Nhớ câu kiến nghĩa bất vi Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”

nói lên tính cách nào của Lục Vân Tiên?

A.Hào hiệp, dũng cảm B Anh hùng vị nghĩa

C.Trọng nghĩa khinh tài D Anh hùng chiến trận

Câu 7 Tác phẩm nào trong những tác phẩm sau đây đã đưa tiếng Việt đạt tới đỉnh cao

ngôn ngữ nghệ thuật ?

A Truy n kì m n l c.ề ạ ụ B Truy n Ki uệ ề

C Chuyện người con gái Nam Xương D Truy n L c Vân Tiên.ệ ụ

Câu 8 Bút pháp nghệ thuật chủ yếu nào đã được Nguyễn Du sử dụng để miêu tả vẻ đẹp

của chị em Thúy Kiều?

A Bút pháp t c nh ng tình.ả ả ụ B Bút pháp lãng m n ạ

C Bút pháp t th c.ả ự D Bút pháp ư c lớ ệ tượng trưng

II TỰ LUẬN (8 điểm)

Câu 1: (4,0đ ) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi :

“ Quân Thanh sang xâm lấn nước ta, hiện ở Thăng Long, các ngươi đã biết chưa? Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị Người phương Bắc không phải nòi giống nước ta, bụng dạ ắt khác Từ đời nhà Hán đến nay, chúng đã mấy phen cướp bóc nước ta, giết hại nhân dân, vơ vét của cải, người mình không thể chịu nổi, ai cũng muốn đuổi chúng

đi Đời Hán có Trưng Nữ Vương, đời Tống có Đinh Tiên Hoàng, Lê Đại Hành, đời Nguyên có Trần Hưng Đạo, đời Minh có Lê Thái Tổ, các ngài không nỡ ngồi nhìn chúng làm điều tàn bạo, nên đã thuận lòng người, dấy nghĩa quân, đều chỉ đánh một trận là thắng và đuổi được chúng về phương Bắc Ở các thời ấy, Bắc, Nam riêng phận, bờ cõi lặng yên, các vua truyền ngôi lâu dài Từ đời nhà Đinh tới đây, dân ta không đến nỗi khổ như hồi nội thuộc xưa kia Mọi việc lợi, hại, được, mất ấy đều là chuyện cũ rành rành của các triều đại trước Nay người Thanh lại sang, mưu đồ lấy nước Nam ta đặt làm quận huyện, không biết trông gương mấy đời Tống, Nguyên, Minh ngày xưa Vì vậy,

ta phải kéo quân ra đánh đuổi chúng Các ngươi đều là những kẻ có lương tri, lương năng, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực, để dựng nên công lớn Chớ có quen theo thói

cũ, ăn ở hai lòng, nếu như việc phát giác ra, sẽ bị giết chết ngay tức khắc, không tha một ai, chớ bảo là ta không nói trước!”

Trang 6

(Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí - Hồi thứ mười bốn)

a Nêu nội dung chính của đoạn trích trên 0,5đ

b Đoạn trích có sự kết hợp của những phương thức biểu đạt nào? 0,5đ

c Câu nào trong đoạn trích có sự gặp gỡ về nội dung tư tưởng với 2 câu thơ trích

trong bài thơ “Sông núi nước Nam” của Lý Thường Kiệt: “ Sông núi nước Nam vua Nam ở Rành rành định phận tại sách trời” Qua đó các tác giả muốn khẳng định điều

gì? 0.5đ

d Phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu: “Đời Hán phương Bắc” 0.5đ

e Từ đoạn văn trên, hãy viết khoảng 5-7 câu nêu suy nghĩ của em về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước trong thời điểm hiện nay (1.0đ)

Câu 2: (4 điểm)

Cảm nhận của em về vẻ đẹp của Thúy Kiều qua đoạn thơ:

“Làn thuy thủy, nét xuân sơn Hoa ghen đua thắm liễu hờn kém xanh

Một hai nghiêng nước nghiêng thành Sắc đành đòi một, tài đành họa hai”

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Đáp án

I TRẮC NGHIỆM:( 2điểm)

II TỰ LUẬN ( 8 điểm )

Câu 1: (4,0đ)

a Nêu n i dung chính cộ ủa đoạn trích trên 0,5đ

- L i d c a vua QT nh m khích l tinh thờ ụ ủ ằ ệ ần yêu nư c, ý chí chiớ ến đấu căm thù gi c ặ

b Đoạn trích có sự kết hợp của những phương thức biểu đạt nào? 0,5đ

- Tự sự, nghị luận

c Câu nào trong đoạn trích có sự gặp gỡ về nội dung tư tưởng với 2 câu thơ trích

trong bài thơ “Sông núi nước Nam” của Lý Thường Kiệt: “ Sông núi nước Nam vua Nam ở Rành rành định phận tại sách trời” Qua đó các tác giả muốn khẳng định điều

gì? 0.75đ

- “ Trong khoảng vũ trụ ” (0.25đ)

Trang 7

- Qua câu văn, tác giả khẳng định chủ quyền bờ cõi dân tộc (0.5đ)

d Phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu: “Đời Hán phương Bắc” 0.75đ

- Thủ pháp liệt kê (0.25đ)

- Tác dụng:

+ Ngợi ca những tấm gương đời trước (0.25đ) + Thể hiện niềm tự hào về truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc.(0.25đ)

e Từ đoạn văn trên, hãy viết khoảng 5-7 câu nêu suy nghĩ của em về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước trong thời điểm hiện nay (1.5đ)

* Bài làm đảm bảo các nội dung:

- Khẳng định: Thế hệ trẻ có trách nhiệm (0.25đ)

- Lí giải tại sao? (0.25đ)

- Biểu hiện cụ thể (0.5đ)

- Phê phán (0.25đ)

- Liên hệ (0.25đ)

Câu 2: (4 điểm)

* Bài cảm nhận cần đảm bảo các nội dung cơ bản:

- Tác giả sd bút pháp ư c lớ ệ tượng trưng

- BPTT nhân hóa

- Th nh ng à ữ

 Đ kh c h a vể ắ ọ ẻ đ p “tuy t th giai nhân c a” Thúy Ki u, miêu t ẹ ệ ế ủ ề ả chân dung m ND còn g i tà ợ ả đc c tâm h n, s ph n nhân v t.ả ồ ố ậ ậ

 Th hiể ện tài năng miêu t chân dung b c th y c a tác gi ND.ả ậ ầ ủ ả

- Câu thơ cu i v a l l i ng i ca, v a l l i d n truy n t i tình ố ừ à ờ ợ ừ à ờ ẫ ệ à đ ND ể

ti p t c gi i thiế ụ ớ ệu tài năng c a TK.ủ

* Hình thức bài làm: Bài cảm nhận bố cục ba phần rõ ràng

Biểu điểm

- Gv chấm điểm 2 - 3 điểm : Hs làm đúng hình thức, đủ nd cơ bản, diễn đạt mạch lạc, hiểu ngôn ngữ thơ trong đoạn trích

- Thang điểm dưới 2: Thiếu nd, diễn đạt không mạch lạc, chưa hoặc không hiểu hết ngôn ngữ thơ

- Trên 3: Bài làm đủ nd cơ bản, có những phát hiện, cảm nhận mới mẻ, sd ngôn ngữ tốt, giàu hình ảnh, cảm xúc

Trang 8

Đề số 4 Kiểm tra Tiếng Việt

I-Trắc nghiệm (3.0 điểm): mỗi câu làm đúng cho 0,25đ.

*Hãy khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1-Trong giao tiếp, nói lạc đề là vi phạm phương châm hội thoại nào?

A-Phương châm cách thức C-Phương châm về lượng

B-Phương châm quan hệ D-Phương châm về chất Câu 2- Để không vi phạm các phương châm hội thoại, cần phải làm gì? A-Hiểu rõ nội dung mình định nói B-Biết im lặng khi cần thiết C-Nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp D-Phối hợp nhiều cách nói khác nhau Câu 3-Những từ sau thuộc loại từ gì: tà tà, thơ thẩn, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ. A-Các từ ghép C-Các tình thái từ B-Các từ đơn D-Các từ láy Câu 4-Thành ngữ “Kiến bò miệng chén” có nghĩa là gì? A-Kinh nghiệm của nhân dân ta dự báo thời tiết B-Vững lòng vững chí làm việc, mặc dù gặp nhiều khó khăn C-Ca ngợi người dựng nên công lớn và gây dựng nên sự nghiệp to tát D- Chỉ quanh quẩn không sao thoát được Câu 5-Câu tục ngữ “Biết thì thưa thốt Không biết thì dựa cột mà nghe” phù hợp với phương châm hội thoại nào? A-Phương châm về chất C- Phương châm về lượng B-Phương châm cách thức D-Phương châm quan hệ Câu 6- Từ của Tiếng Việt được mượn của tiếng nào nhiều nhất ? A-Tiếng Pháp B-Tiếng Anh C-Tiếng Hán D-Tiếng Nga Câu 7 : Điền vào chỗ chấm sao cho đúng khái niệm Dẫn trực tiếp là

Dẫn gián tiếp là:

Câu 8-Nối cột A với cột B để có những nhận xét đúng.

Trang 9

1-Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những

chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là

2-Nói nhảm nhí vu vơ là

3-Nói một cách hú hoạ, không có căn cứ là

4-Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu

điều gì đó là

a-Nói mò

b-Nói trạng

c-Nói dối

d-Nói nhăng nói cuội

II-Tự luận (7 điểm )

1-Câu 1 (1 đ):Hãy sắp xếp các từ sau theo thứ tự từ khái quát đến cụ thể : xe đạp, bánh

xe, phương tiện, , nan hoa,

2- Câu 2 (1,5 đ):Xác định từ láy và từ ghép trong số những từ sau: lơ lửng, rắn rỏi, bọt

bèo, bó buộc, giam giữ, nhẫn nhục, nhũng nhẵng, mong muốn, mong manh, mịn màng, tươi tốt, đất đai, đưa đón

3-Câu 3 (1,5 đ)Các thành ngữ sau liên quan đến những phương châm hội thoại nào?

-Ăn ngay nói thật, câm như hến, nói có đầu có đũa, đánh trống lảng

4-Câu 4(3 đ)Cho đoạn thơ sau:

Ngửa mặt lên nhìn mặt

có cái gì rưng rưng

như là đồng là bể

như là sông là rừng

Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình

ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình

(Ánh trăng- Nguyễn Duy.)

*Hãy chỉ ra các phép tu từ trong đoạn thơ trên? Nêu tác dụng

B-Đáp án:

I-Trắc nghiệm khách quan ( 3điểm : từ câu 1-6 mỗi câu đúng cho 0,25đ, câu 7 đúng

khái niệm cho 0,5đ, câu 8 nối đúng 4 dòng cho 1 đ, mỗi dòng cho 0,25đ)

1-B, 2-C, 3-D, 4-D, 5-A, 6-C,

7 : -Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép

-Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp, lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép

8- Nối : 1-b, 2-d, 3- a, 4-c

II-Tự luận (7 điểm)

1-Câu 1 làm đúng cho 0,5 điểm Xếp thứ tự từ cao xuống thấp

Phương tiện, xe đạp, bánh xe, nan hoa

2-Câu 2 làm đúng cho 1 điểm:

-Từ ghép: bọt bèo, bó buộc, giam giữ, mong muốn, tươi tốt, đất , đưa đón

-Từ láy: lơ lửng, nhẫn nhục, nhũng nhẵng, mong manh, mịn màng đất đai

3-Câu 3: làm đúng cho 1 điểm

Trang 10

-Ăn ngay núi thật (chất), cõm như hến (lượng), núi cú đầu cú đũa (cỏch thức), đỏnh trống lảng (quan hệ)

4-Cõu 4 làm đỳng cho 1,5 đ

a- Chỉ ra được phộp tu từ và tỏc dụng của nú: (1,5đ)

+Điệp từ:mặt, diễn tả tư thế tập trung chỳ ý, đối mặt, nhỡn mặt trực tiếp và vầng trăng gợi lờn bao kỉ niệm đời người

+ nhõn húa: mặt thứ 2

+Nhõn húa “Ánh trăng im phăng phắc” diễn đạt sự trỏch múc trong im lặng, là sự tự vấn lương tõm

Đề số 5 Văn tự sự

Đề bài:

Tởng tợng mình gặp gỡ và trò chuyện với ngời lính lái xe trong tác phẩm Bài thơ

về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật Hãy viết bài văn kể lại cuộc gặp gỡ và

trò chuyện đó.

ĐÁP ÁN

A Mở bài:

Đa dẫn cái cớ để gặp và trò chuyện với ngời lính lái xe và ớc mong đợc kể lại cho mọi ngời nghe về cuộc trò chuyện cảm động và lí thú đó :

- Cùng bố ( ông) đi thăm viện Bảo tàng Quân đội nhân ngày 22-12

- Gặp bác cựu chiến binh,là bạn của bố ( ông ) đến nhà chơi, vốn xa kia là ngời lính lái xe

- Gặp bác cựu chiến binh trên một chuyến tàu vào TP Hồ Chí Minh hoặc đi thăm nghĩa trang Trờng Sơn

- Mình là nhà báo, xa kia đã từng đi nhờ chuyến xe vào chiến trờng viết tin, nay gặp lại ngời lính lái xe tại Lễ kỉ niệm ngày thành lập Quân đội NDVN

B Thõn bài:

a, Kể lại chuyến đi đó :

- Chuyến đi đó ra sao ? Thời gian , tả sơ qua quang cảnh trên đờng đi , cảm giác của mình lúc đó ntn ?

- TH1 : Thăm viện bảo tàng :

+ Nhìn thấy những gì ? –Những kỉ vật cũ nh chiếc bi-đông nớc, bộ quần ấo , chiếc mũ , đôi dép lốp , cái bát sắt , khẩu súng

+ Ra sân : Mình chú ý nhất là gì ? Chiếc xe vận tải đã cũ ( Tả lại chiếc xe )

Ngời lính đứng bên cạnh xe ( tả ngời lính : dáng ngời , mái tóc , nớc

da , trang phục ) -> Liên tởng đến bài thơ của PTD ntn ?

- TH2 : Thăm nghĩa trang TS , gặp trên chuyến tàu : Tả ngời lính -TH3 : Tả sự thay đổi của ngời lính trẻ Trờng Sơn năm xa - nay tóc đã điểm bạc ; phong cách vẫn trẻ trung, nhanh nhẹn, vui vẻ

b, Cuộc trò chuyện :

- Vì sao ngời lính đến đây ? Điều bất ngờ là gì ?Tâm trạng của mình ntn

- Đề nghị ngời lính kể lại cuộc sống sinh hoạt và phục vụ chiến đấu của những ngơì lính lái xe :

Chú ý dựa vào nội dung bài thơ để kể + tởng tợng thêm

Ngày đăng: 25/02/2021, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w