KÕt luËn (Ghi nhí SGK). II.[r]
Trang 1Ngày soạn :25 /01/2012
Ngày dạy :
Bài 20 - Tiết 108 : Nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lý
A/ Mục tiêu cần đạt: giúp học sinh
- Nắm đợc đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội : Nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí
- Rèn kĩ năng nhận diện, kĩ năng viết một văn bản nghị luận xã hội về một vấn đề t tởng
đạo lí ,Kĩ năng đa ra quyết định
B/ Chuẩn bị : H/s đọc trớc bài, suy nghĩ trả lời các câu hỏi của bài học.
G/v đọc tài liệu tham khảo, soạn giáo án
C/ Tiến trình lên lớp:
* Tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số
* Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ
* Bài mới:
Từ ngàn đời xa ông cha ta đã đúc kết đợc nhiều t tởng,đạo lí tốt đẹp Phần lớn ngời Việt Nam ta đã phát huy đợc truyền thống tốt đẹp đó.Nhng cũng có những ngời không biết coi trọng t tởng,đạo lí làm ngời Bổn phận của chúng ta là giúp những con ngời đó hiểu rõ những t tởng, đạo lí tốt đẹp của dân tộc.Để làm đợc điều ấy,bài học hôm nay cô dạy các em tìm hiểu bài nghị luận về một t tởng về một t tởng đạo lí
- GV ghi đầu bài:
- GV giải thích: Theo từ điển của viện ngôn ngữ học thì
“T tởng” là quan điểm và ý nghĩ chung của con ngời đối
với hiện thực khách quan và đối với xã hội “Đạo lý” là cái
lẽ hợp với đạo đức
HS theo dõi văn bản trong SGK trang 135
- GV gọi HS đọc văn bản
? Văn bản trên bàn về vấn đề gì?
- Văn bản bàn về giá trị của tri thức khoa học và ngời tri
thức
? Theo em văn bản đợc chia làm mấy phần? Chỉ ra nội
dung từng phần?
- HS trình bày
- GV kết luận, Trình chiếu:
*Phần 1 (Đoạn 1):
Nêu vấn đề cần bàn luận:
Dẫn dắt để nêu t tởng
"Tri thức là sức mạnh"
*Phần 2 (Đoạn 2, 3):
Giải quyết vấn đề làm sáng tỏ
nội dung cần bàn luận
I Tìm hiểu bài nghị luận
về một vấn đề t t ởng đạo lý 1) Xét ví dụ 1
Văn bản: "Tri thức là sức mạnh"
*Vấn đề nghị luận: giá trị của tri thức và ngời tri thức
Mở bài
Nêu vấn đề nghị luận:
Giới thiệu t t ởng
Thân bài
Giải quyết vấn đề làm sáng tỏ t t ởng
Trang 2- Tri thức đúng là sức mạnh
- Tri thức là sức mạnh của
Cách mạng
*Phần 3 (Đoạn 4):
Mở rộng vấn đề cần bàn luận:
Phê phán một số ngời không biết
quý trọng tri thức hoặc sử dụng
tri thức không đúng chỗ
? Em có nhận xét gì về vai trò và mối quan hệ giữa các
phần?
- HS: +Mở bài - Thân bài - Kết luận
+ Mối quan hệ chặt chẽ, cụ thể
- GV chốt: (chiếu bố cục chung) Mối quan hệ giữa các
phần chặt chẽ Phần 1 là mở bài nêu vấn đề cần bàn luận,
sau đó giúp ngời đọc hiểu kỹ hơn về vấn đề Cuối cùng
ngời viết bàn luận mở rộng vấn đề: Phê phán ngời không
biết quý trọng tri thức
- Ghi bảng
- GV: Vấn đề trọng tâm, luận điểm chính của bài viết là
bàn về sức mạnh của tri thức
? Em hãy tìm ra những câu mang luận điểm?
(Gợi ý: Những câu mang luận điểm là những câu nêu vấn
đề hay quan điểm, t tởng bày tỏ ý kiến của ngời viết)
- GV: Chúng ta sẽ tìm trong từng phần của văn bản.,
- Trớc hết tìm ở phần mở bài
- Đoạn 1: "Nhà khoa học ngời Anh t tởng ấy"
- HS có thể chỉ ra câu 1, 2
- GV chỉ rõ thêm ở câu 3, 4
(GV nói thêm câu 1, 2 Dẫn dắt, nêu vấn đề Câu 3, 4
-bày tỏ ý kiến của ngời viết về vấn đề đó) qua phép thế
"đó", "ấy" chỉ t tởng: Tri thức là sức mạnh
* Bố cục : 3 phần
- Mở bài ( đoạn 1): Nêu vấn đề nghị luận, dẫn dắt
để nêu lên t tởng Tri thức
là sức mạnh
- Thân bài ( Đoạn 2, 3) làm sáng tỏ vấn đề:
+Tri thức đúng là sức mạnh
+Tri thức cũng là sức mạnh của cánh mạng
- Kết bài (Đoạn 4): Khẳng
định lại vấn đề bằng phê phán những biểu hiện không coi trọng tri thức
Thân bài
Giải quyết vấn đề làm sáng tỏ t t ởng
Trang 3- Kết luận: Cả bốn câu đều mang luận điểm của bài
? Để làm sáng tỏ cho vấn đề tri thức là sức mạnh, phần thân bài tác giả đã triển khai, phân tích bằng mấy đoạn văn? Trong mỗi đoạn văn, những câu nào mang t tởng quan điểm của ngời viết?
- HS trình bày: hai đoạn văn
GV: Trình chiếu Đoạn 2:
? Em hãy tìm những câu mang luận điểm trong đoạn 2? Vì sao em lại chọn những câu đó?
- HS trả lời
GV kết luận
+ Chiếu và gạch chân câu 1 và hai câu cuối đoạn văn
- HS trình bày
GV: Câu 1 mang luận điểm vì ngời viết khẳng định tri thức đúng là sức mạnh Sau đó ngời viết đi làm sáng tỏ bằng dẫn chứng Cuối cùng đi đến bày tỏ thái độ, nâng cao giá trị của tri thức ở hai câu cuối
? Để làm sáng tỏ luận điểm tác giả đã lập luận bằng cách nào? Vì sao em biết?
- GV trình chiếu gạch chân dẫn chứng
=> Đó là phép lập luận chứng minh, kiểu tổng - phân – hợp
Gv: ngoài ra trong đoạn văn này câu cuối đoạn lập luận bằng cách dùng câu hỏi để so sánh, đối chiếu làm sáng tỏ
và nâng cao vấn đề giá trị của ngời tri thức, một mình ông hơn hẳn cả một nhóm kĩ s, ông có thể làm đựơc nhiều việc
mà ngời khác không làm đợc
Trình chiếu kết luận:
Thân bài: + Đoạn 2:
- Câu nêu luận điểm - Câu 1 và 2 câu kết đoạn
- Dẫn chứng: " Chuyên gia Xten- mét- xơ cứu một
cỗ máy thoát khỏi số phận một đống phế liệu" => Phép lập luận chứng minh
GV: Nếu ngời viết chỉ dừng ở đoạn 2 thì văn bản cha làm sáng rõ vấn đề do đó tác giả tiếp tục trình bày ở đoạn văn thứ 3
- Trình chiếu đoạn văn 3
? Tơng tự nh đoạn 2 em hãy tìm nhanh câu mang luận
điểm và phân tích cách lập luận của tác giả trong đoạn 3?
Trang 4- HS trả lời.
- GV gạch chân câu 1 và các dẫn chứng
Gv: các dẫn chứng trên nhiều lĩnh vực: y tế, nông nghiệp,
quân giới, giáo dục
- GV kết luận:
Phân tích: Câu 1 nêu luận điểm.Các câu tiếp đa dẫn chứng
thực tế của cách mạng Việt Nam để làm sáng tỏ luận
điểm:Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng
? Nhận xét về dẫn chứng và cách sử dụng dẫn chứng của
tác giả?
- Các dẫn chứng phong phú, toàn diện,ở các mặt của vấn
đề Đây là phép lập luận chứng minh, kiểu phân tích
- Trình chiếu kết luận
+ Đoạn 3:
Câu nêu luận điểm: Câu 1 - Tri thức cũng là sức mạnh
của cách mạng
Dẫn chứng: Bác Hồ thu hút nhiều nhà tri thức lớn tham
gia đóng góp cho kháng chiến…
=> Đó là phép lập luận chứng minh,
- GV: Sau khi làm sáng tỏ vấn đề bằng 2 luận điểm đã thể
hiện rõ ràng quan điểm t tởng của ngời viết, tác giả đã kết
thúc vấn đề bằng đoạn văn thứ 4
- Trình chiếu: Đoạn 4:
?Tơng tự cách làm trên em hãy tìm câu mang luận điểm
và cho biết cách lập luận của đoạn văn có gì khác so với
đoạn văn 2, 3
HS : Câu mang luận điểm: Câu 1 và câu cuối đoạn văn 4
- Trình chiếu kết luận
+ Kết bài: Khẳng định lại vấn đề bằng cách dùng lí lẽ phê
phán một số ngời không biết coi trọng tri thức, sử dụng tri
thức không đúng chỗ
Câu mang luận điểm: Câu mở đầu và câu cuối đoạn văn
GV: Để nhìn lại toàn bộ phần chúng ta vừa phân tích, cô
khái quát lại bố cục của bài văn trên màn hình
- Trình chiếu phần bố cục chung
- HS quan sát toàn bộ bố cục và văn bản
? Nhận xét về bố cục và ngôn ngữ diễn đạt trong bài văn?
Các câu mang luận điểm trong toàn bài đã thể hiện rõ
-> Bố cục rõ ràng, chặt chẽ
- Luận điểm đúng đắn sáng tỏ
- Lời văn chính xác, sinh
động
Trang 5ràng, dứt khoát ý kiến của ngời viết cha?
- Bố cục ba phần rõ ràng, chặt chẽ
- Lời văn chính xác, sinh động, Các câu mang luận điểm
rõ ràng
GV: Bố cục ba phần rõ ràng, chặt chẽ Lời văn chính xác,
sinh động.Các câu mang luận điểm thể hiện rõ ràng, dứt
khoát quan điểm của ngời viết cho rằng: tri thức là sức
mạnh Vì tác giả chủ yếu dùng câu khẳng định nh tri thức
đúng là sức mạnh, tri thức cũng là sức mạnh của cách
mạng, sử dụng các từ khẳng định “đúng là”; “rõ ràng”;
“ cũng là”…
? Trong thân bài tác giả đã sử dụng phơng thức lập luận
nào là chủ yếu? Cách lập luận có sức thuyết phục không?
- Lập luận chứng minh là chính, có sức thuyết phục
GV : Ngời viết nêu ra t tởng: Tri thức là sức mạnh, sau đó
giúp ngời đọc hiểu rõ t tởng ấy bằng cách đa ra các dẫn
chứng để chứng minh, so sánh đối chiếu chỉ rõ đó là một
t tởng đúng, tác giả đã thể hiện rõ quan điểm của mình về
t tởng đó (chứng minh t tởng đó là đúng và phê phán
những t tởng sai lệch)
GV Bài văn chúng ta vừa nghiên cứu là một bài nghị luận
về một t tởng rất mẫu mực
- Bài nghị luận về một đạo lí cũng có yêu cầu tơng tự
nh vậy Vậy đạo lí là gì? Là những việc làm, lối sống đạo
đức tốt đẹp đợc nhiều ngời tin làm theo thì trở thành đạo lí
nh: lá lành đùm lá rách, uống nớc nhớ nguồn…
Vậy em hiểu nh thế nào là t tởng và đạo lí cha?
? Từ đó em hiểu nh thế nào là nghị luận về một vấn đề t
t-ởng đạo lý?
- HS trình bày
? Vậy yêu cầu về nội dung, hình thức của bài nghị luận về
t tởng, đạo lí là nh thế nào?
- HS trả lời
? Trở lại văn bản mẫu em thấy tác giả đã phân tích, chứng
minh ở chỗ nào?
- HS trình bày
- GV kết luận:Dùng phép phân tích, chứng minh để khẳng
định để làm sáng tỏ vấn đề tri thức là sức mạnh, là một t
t-ởng hoàn toàn đúng.Đây là kiểu bài hoàn toàn khác so với
bài nghị luận về một sự việc hiện tợng.Yêu cầu ngời viết
- Phép lập luận chính: Chứng minh
Trang 6phải chỉ ra mặt đúng (sai) của một t tởng nào đó nhằm
khẳng định t tởng của ngời viết
- Chiếu ghi nhớ
- Gọi HS đọc
GV Để khắc sâu kiến thức của bài học ,chúng ta chuyển
sang phần luyện tập
- Chiếu văn bản Thời gian là vàng
- Gọi HS đọc
? Văn bản trên thuộc loại nghị luận nào? Nghị luận về vấn
đề gì?
- Loại nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lí
- Vấn đề nghị luận: thời gian là vàng
? Theo em vấn đề nghị luận này thuộc nghị luận về t tởng
hay đạo lí
- nghị luận về t tởng
? Chỉ ra luận điểm chính của văn bản? Các câu mang luận
điểm chính ấy có thể hiện rõ quan điểm của ngời viết
không?
- Có 4 luận điểm, rõ ràng
? Phân tích rõ phép lập luận trong toàn bài văn và trong
từng luận điểm? Cách lập luận ấy có sức thuyết phục nh
thế nào?
- GV kết luận:
- Trình chiếu, gạch chân 4 luận điểm chính
- Phân tích: Tác giả đã làm sáng rõ giá trị của thời gian
bằng cách phân tích dới dạng 4 luận điểm Chứng minh
cho từng luận điểm bằng các dẫn chứng
- Chiếu, gạch chân dẫn chứng : “ngời bệnh nặng kịp thời
cứu chữa thì sống, trong chiến đấu đánh địch đúng lúc là
thắng lợi, trong kinh doanh sản xuất đúng lúc có lãi, trong
học tập thờng xuyên mới giỏi”
=>Cách lập luận giản dị dễ hiểu
- Trình chiếu kết luận:
+ Văn bản thuộc loại nghị luận về một vấn đề t tởng đạo
lý
+ Vấn đề nghị luận: Giá trị của thời gian (vấn đề t tởng)
+ Các luận điểm chính:
Thời gian là sự sống
2 Kết luận (Ghi nhớ SGK)
II Luyện tập
1 Bài tập 1
Trang 7
Thời gian là thắng lợi
Thời gian là tiền
Thời gian là tri thức
+ Phép lập luận chủ yếu trong bài là phân tích chứng
minh
Cách lập luận thuyết phục cao vì: giản dị, dễ hiểu
- HS đọc lại kết luận- GV ghi bảng
GV : Văn bản cho thấy rõ giá trị của thời gian để mỗi ngời
biết quý trọng, tận dụng thời gian
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau:(2p)
? So sánh sự khác nhau của bài nghị luận về t tởng đạo lý
với nghị luận một sự việc, hiện tợng trong đời sống xã hội
- HS trả lời
- GV kết luận, chiếu
+Khác nhau:
Nghị luận về một sự việc,
hiện tợng
Nghị luận về t tởng
đạo lý
- Xuất phát từ một sự việc,
hiện tợng trong đời sống
mà rút ra t tởng đạo lý
(sự việc, hiện tợng là xuất
phát điểm, t tởng là vấn đề
rút ra)
- Xuất phát từ một vấn đề, một t tởng mà bàn bạc về vai trò, ý nghĩa của nó trong đời sống
(T tởng là xuất phát điểm)
GV: Quy trình nghị luận 2 dạng bài này là hai quy trình
ngợc chiều nhau nhng vẫn giống nhau về mục đích đó là
xây dựng nhận thức đúng đắn cho ngời đọc, giúp ngời đọc
hớng tới hành động đúng
*Cho sơ đồ trống
+ Vấn đề nghị luận: Giá trị của thời gian
+ Các luận điểm chính:4 luận điểm
+ Phép lập luận: phân tích chứng minh
2 Bài tập 2 :
Nghị luận về một vấn
đề t tởng , đạo lí
Yêu cầu nội dung Yêu cầu hình thức
Trang 8? ở ô trống thứ nhất em có thể điền nội dung gì?
? Hãy chọn nội dung điền vào ô hình thức?
- Hs: trả lời
- Gv: kết luận chiếu đáp án hiện trong từng ô
+ Nội dung: Phải làm sáng tỏ các vấn đề t tởng, đạo lí
bằng cách giải thích , chứng minh, để chỉ ra chỗ đúng
(sai) của một t tởng nào đó nhằm khẳng định t tởng của
ngời viết
+ Hình thức:
- bố cục: 3 phần
- Luận điểm: đúng đắn, sáng tỏ
- Lời văn chính xác, sinh động
*Hớng dẫn về nhà:
+ Học thuộc bài ( phần ghi nhớ)
Phân biệt đợc bài nghị luận về một s vật hiện tợng với bài nghị luận về vấn đề t tởng đạo lí
+ Làm hoàn chỉnh bài tập
+ Soạn tiết 109 “ Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La phông ten”