Lịch sử các học thuyết kinh tế EG05.053 CÂU 1: Mối quan hệ giữa môn Lịch sử kinh tế chính trị, và môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là ? Chọn một câu trả lời: a. Lịch sử kinh tế chính trị là kết quả của Lịch sử các học thuyết kinh tế b. Lịch sử các học thuyết kinh tế là kết quả của Lịch sử kinh tế chính trị c. Lịch sử kinh tế chính trị là cơ sở của Lịch sử các học thuyết kinh tế d. Lịch sử các học thuyết kinh tế là cơ sở của Lịch sử kinh tế chính trị CÂU 2: Chức năng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là: Chọn một câu trả lời: a. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn và chức năng lịch sử b. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tế và chức năng phương pháp luận c. Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn và chức năng phương pháp luận d. Chức năng nhận thức, chức năng đấu tranh, chức năng thực tiễn và chức năng lịch sử CÂU 3: Tư tưởng kinh tế cổ đại là tư tưởng kinh tế của của giai cấp ? Chọn một câu trả lời: a. Chủ nô, địa chủ, quý tộc b. Tư sản, đại địa chủ c. Chủ nô d. Địa chủ, quý tộc CÂU 4: Đối tượng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là? Chọn một câu trả lời: a. Hệ thống các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử b. Các tư tưởng kinh tế của các giai cấp trong lịch sử c. Các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử d. Các lý thyết kinh tế của các giai cấp trong lịch sử CÂU 5: Theo Xenophon, để “làm giàu” chỉ cần ? Chọn một câu trả lời: a. Thỏa mãn nhu cầu của nô lệ mức tối đa b. Thỏa mãn nhu cầu của nô lệ ở mức tối thiểu c. Thỏa mãn nhu cầu của chủ nô ở mức tối đa d. Thỏa mãn nhu cầu của chủ nô ở mức tối thiểu CÂU 6: Chế độ “tỉnh điền” thời Trung Hoa cổ đại là ? Chọn một câu trả lời: a. Vừa có cả đất công, vừa có cả đất tư b. Toàn bộ đất đai là của quan lại c. Toàn bộ đất đai là của công d. Toàn bộ đất đai là của tư CÂU 7: Phương pháp nghiên cứu Lịch sử các học thuyết kinh tế là? Chọn một câu trả lời: a. Phương pháp duy vật siêu hình b. Phương pháp duy vật lịch sử c. Phương pháp duy vật duy tâm d. Phương pháp duy vật biện chứng CÂU 8: Cơ sở lý luận chủ yếu của trường phái trọng nông là ? Chọn một câu trả lời: a. Lý thuyết về kinh tế hàng hóa b. Lý thuyết về sản phẩm ròng (sản phẩm thuần túy) c. Lý thuyết về trật tự tự nhiên d. Lý thuyết về giá trị lao động CÂU 9: Trong lý thuyết của mình, D.Ricardo đã: Chọn một câu trả lời: a. Thấy được mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị trao đổi. b. Không thấy được mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị. c. Thấy được mâu thuẫn giữa giá trị trao đổi và giá trị. d. Thấy được mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị.
Trang 1Lịch sử các học thuyết kinh tế - EG05.053
CÂU 1: Mối quan hệ giữa môn Lịch sử kinh tế chính trị, và môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là ?
Chọn một câu trả lời:
a Lịch sử kinh tế chính trị là kết quả của Lịch sử các học thuyết kinh tế
b Lịch sử các học thuyết kinh tế là kết quả của Lịch sử kinh tế chính trị
c Lịch sử kinh tế chính trị là cơ sở của Lịch sử các học thuyết kinh tế
d Lịch sử các học thuyết kinh tế là cơ sở của Lịch sử kinh tế chính trị
CÂU 2: Chức năng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là:
a Chủ nô, địa chủ, quý tộc
b Tư sản, đại địa chủ
c Chủ nô
d Địa chủ, quý tộc
Trang 2CÂU 4: Đối tượng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là?
Chọn một câu trả lời:
a Hệ thống các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
b Các tư tưởng kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
c Các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
d Các lý thyết kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
CÂU 5: Theo Xenophon, để “làm giàu” chỉ cần ?
Chọn một câu trả lời:
a Thỏa mãn nhu cầu của nô lệ mức tối đa
b Thỏa mãn nhu cầu của nô lệ ở mức tối thiểu
c Thỏa mãn nhu cầu của chủ nô ở mức tối đa
d Thỏa mãn nhu cầu của chủ nô ở mức tối thiểu
CÂU 6: Chế độ “tỉnh điền” thời Trung Hoa cổ đại là ?
Chọn một câu trả lời:
a Vừa có cả đất công, vừa có cả đất tư
b Toàn bộ đất đai là của quan lại
c Toàn bộ đất đai là của công
d Toàn bộ đất đai là của tư
CÂU 7: Phương pháp nghiên cứu Lịch sử các học thuyết kinh tế là?
Chọn một câu trả lời:
a Phương pháp duy vật siêu hình
b Phương pháp duy vật lịch sử
c Phương pháp duy vật duy tâm
d Phương pháp duy vật biện chứng
Trang 3CÂU 8: Cơ sở lý luận chủ yếu của trường phái trọng nông là ?
Chọn một câu trả lời:
a Lý thuyết về kinh tế hàng hóa
b Lý thuyết về sản phẩm ròng (sản phẩm thuần túy)
c Lý thuyết về trật tự tự nhiên
d Lý thuyết về giá trị - lao động
CÂU 9: Trong lý thuyết của mình, D.Ricardo đã:
Chọn một câu trả lời:
a Thấy được mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị trao đổi
b Không thấy được mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị
c Thấy được mâu thuẫn giữa giá trị trao đổi và giá trị
d Thấy được mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị
CÂU 10: Lựa chọn phương án đúng sau đây:
Trang 4a Sự khan hiếm về hàng hóa quyết định.
b Giá trị sử dụng của hàng hóa quyết định
c Hao phí lao động để sản xuất ra hàng hóa quyết định
d Quan hệ cung cầu về hàng hóa quyết định
CÂU 13: Lựa chọn phương án đúng nhất: Theo A Smith, lượng giá trị hàng hóa do ?
Chọn một câu trả lời:
a Hao phí lao động quyết định
b Hao phí lao động trung bình cần thiết quyết định
c Hao phí lao động xã hội quyết định
d Hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định
CÂU 14: Ai là người ủng hộ lý thuyết giá trị - ích lợi?
Trang 5Chọn một câu trả lời:
a Giai cấp sở hữu
b Giai cấp không sản xuất
c Giai cấp nông dân
d Giai cấp sản xuất
CÂU 16: “Biểu kinh tế” của F.Quesnay được coi là sơ đồ đầu tiên phân tích về:
Chọn một câu trả lời:
a Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa
b Quá trình tái sản xuất xã hội
c Quá trình tái sản xuất trong nông nghiệp
d Quá trình lưu thông tư bản chủ nghĩa
CÂU 17: “Kinh tế chính trị là khoa học về của cải thương mại mà nhiệm vụ của nó là bàn nhiều, mua ít” là câu nói của ?
Trang 6d Fransois Quesnay (1694 – 1774)
CÂU 19: Lựa chọn nhận xét đúng về luận điểm: “Tiền lương, lợi nhuận và địa tô là ba nguồn gốc đầu tiên của mọi giá trị trao đổi” ?
Chọn một câu trả lời:
a Tư tưởng này ủng hộ lý thuyết giá trị - lao động
b Tư tưởng này ủng hộ lý thuyết giá trị - chủ quan
c Tư tưởng này hoàn toàn khoa học
d Tư tưởng này xa rời lý thuyết giá trị - lao động
CÂU 20: D Ricardo đã phân biệt được:
Chọn một câu trả lời:
a địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối
b giá trị và giá trị trao đổi
c giá cả lao động và giá cả sức lao động
d giá trị và giá cả sản xuất
CÂU 21: Theo trường phái trọng nông, nguồn gốc duy nhất của của cải là?
Chọn một câu trả lời:
a Lao động trong nông nghiệp
b Cả lao động công nghiệp và nông nghiệp
c Lao động trong công nghiệp
d Lao động trong thương nghiệp
CÂU 22: Quan điểm của trường phái trọng thương là:
Chọn một câu trả lời:
a Đánh giá cao vai trò của công nghiệp
b Đánh giá cao vai trò của nông nghiệp
c Đánh giá cao vai trò của nhà nước
Trang 7d Đánh giá cao vai trò của cơ chế thị trường
CÂU 23: Tác giả cuốn “Những nguyên lý của kinh tế chính trị học” năm
Trang 8b Hầu hết giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra.
c Toàn bộ giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra
d Một bộ phận giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra
CÂU 28: Theo trường phái trọng thương, lợi nhuận do:
Chọn một câu trả lời:
a Lưu thông, mua bán sinh ra
b Lao động sản xuất sinh ra
c Lao động công nghiệp sinh ra
d Lao động nông nghiệp sinh ra
CÂU 29: Theo A Smith, “Bàn tay vô hình” chính là ?
Chọn một câu trả lời:
a Sự thống trị của nhà nước
b Mọi quy luật tự nhiên, xã hội và tư duy
c Các quy luật kinh tế khách quan tự phát hoạt động
d Sự thống trị của độc quyền
CÂU 30: Theo trường phái trọng nông, chỉ có sản xuất nông nghiệp mới tạo ra sản phẩm thuần túy, vì:
Chọn một câu trả lời:
Trang 9a Trong nông nghiệp có sự kết hợp các yếu tố của đất đai.
b Trong nông nghiệp có sự trợ giúp của lực lượng siêu nhiên
c Trong nông nghiệp nhờ có sự tác động của tự nhiên
d Trong nông nghiệp có sự kết hợp nhiều yếu tố khí hậu khác nhau
CÂU 31: Theo A.Smith, chính sách kinh tế phù hợp với trật tự tự nhiên
a Phương pháp trừu tượng hóa
b Phương pháp duy vật biện chứng
c Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Trang 10CÂU 34: Trong các nhà kinh tế sau đây, ai nhất quán giải thích các vấn đề kinh tế trên cơ sở lý luận giá trị - lao động:
a Ít tính thực tiễn, mang nặng tính lý luận
b Ít tính lý luận, coi trọng phát triển sản xuất
c Tuyệt đối hóa vai trò của nội thương
d Chưa biết đến các phạm trù và các quy luật kinh tế
CÂU 37: Đại biểu xuất sắc của trường phái trọng nông là?
Chọn một câu trả lời:
a F.Quesnay (1694-1774) và A.R.J Turgot (1727- 1771)
b A.Montchretien (1575 – 1629) và A.R.J Turgot (1727- 1771)
c F.Quesnay (1694-1774) và J.B.Collbert (1618 – 1683)
Trang 11a Bỏ qua yếu tố C khi phân tích tái sản xuất tư bản xã hội
b Chủ trương trả tiền lương cao cho công nhân
c Đưa ra hai định nghĩa về giá trị
d Coi lao động nông nghiệp có năng suất cao hơn lao động công nghiệp
CÂU 40: Theo A.Smith, sức mạnh của quy luật kinh tế là?
Chọn một câu trả lời:
a Kìm hãm sự sáng tạo của con người
b Thúc đẩy nền kinh tế tăng mức phóng đại
c Kích thích sự sáng tạo của con người
d Vô địch
CÂU 41: Ai là người đầu tiên áp dụng phương pháp khoa học tự nhiên trong nghiên cứu kinh tế.?
Trang 12a Giai cấp địa chủ, giai cấp nông dân và giai cấp công nhân
b Giai cấp sở hữu, giai cấp công nhân và giai cấp nông dân
c Giai cấp sở hữu, giai cấp sản xuất và giai cấp không sản xuất
d Giai cấp nông dân, giai cấp sản xuất và giai cấp không sản xuất
CÂU 43: “Tiền không phải lúc nào cũng là tiêu chuẩn của sự giàu có”, đây
là luận điểm của ai ?
a Chưa phân biệt được giá trị hàng hóa với giá trị trao đổi
b Chưa phân biệt được giá trị hàng hóa với giá cả sản xuất
c Chưa phân biệt được giá trị hàng hóa với giá cả
d Đã phân biệt được giá trị hàng hóa với giá cả sản xuất
Trang 13CÂU 45: Trường phái trọng nông được ra đời trong bối cảnh:
Chọn một câu trả lời:
a Chủ nghĩa trọng thương đang phát triển mạnh
b Sản xuất nông nghiệp toàn thế giới bị suy sụp
c Nền nông nghiệp nước pháp bị suy sụp nghiêm trọng
d Nền công nghiệp nước pháp bị suy sụp nghiêm trọng
CÂU 46: W Petty là người đầu tiên trong lịch sử :
Chọn một câu trả lời:
a Dặt nền móng cho lý thuyết giá trị - giới hạn
b Đặt nền móng cho lý thuyết giá trị - lao động
c Phân tích rõ hai thuộc tính của hàng hóa
d Đặt nền móng cho lý thuyết giá trị - ích lợi
CÂU 47: Khi nghiên cứu kinh tế, ai là người lấy “con người kinh tế” làm điểm xuất phát:
Trang 14d Fransois Quesnay (1694 – 1774)
CÂU 49: Khi nghiên cứu giá trị hàng hóa, D.Ricardo đã khẳng định:
Chọn một câu trả lời:
a Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa tăng lên
b Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa lúc tăng, lúc giảm
c Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa không đổi
d Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa giảm xuống
CÂU 50: Theo trường phái trọng thương, để có nhiều của cải, cần phải?
a Giai cấp tư sản trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản phát triển
b Giai cấp quý tộc, quan lại phong kiến ở Tây Âu
c Giai cấp địa chủ trong thời kỳ tích lũy nguyên thủy của tư bản
d Giai cấp tư sản trong thời kỳ tích lũy nguyên thủy của tư bản
CÂU 52: Quan điểm kinh tế của trường phái trọng nông là ủng hộ:
Chọn một câu trả lời:
a Nhà nước can thiệp mạnh vào kinh tế
b tư tưởng tự do kinh tế
Trang 15c Phát triển nền kinh tế tự nhiên
d Đầu tư của nhà nước vào nông nghiệp
CÂU 53: Theo D.Ricardo, thực thể của giá trị là?
Chọn một câu trả lời:
a Số lượng lao động trừu tượng kết tinh trong hàng hóa
b Số lượng lao động kết tinh trong hàng hóa
c Số lượng lao động phức tạp kết tinh trong hàng hóa
d Số lượng lao động cụ thể kết tinh trong hàng hóa
CÂU 54: Trường phái trọng thương cho rằng để xuất siêu, Nhà nước ?
Chọn một câu trả lời:
a Cần đẩy mạnh chính sách kích cầu tiêu dùng
b Không cần can thiệp vào kinh tế
c Cần thực hiện chính sách thuế quan bảo hộ
d Cần thưc hiện chính sách phát triển công nghiệp
CÂU 55: Theo K.Marx, lao động cụ thể có vai trò, là:
Chọn một câu trả lời:
a Tạo ra giá trị giá trị mới (v + m) kết tinh trong hàng hóa
b Tạo ra toàn bộ giá trị hàng hóa (c + v+ m)
c Bảo tồn và di chuyển chi phí sản xuất (c + v) vào sản phẩm
d Bảo tồn và di chuyển giá trị cũ (c) vào trong sản phẩm mới
CÂU 56: Theo K.Marx, đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là:
Chọn một câu trả lời:
a Các phương thức làm tăng của cải
Trang 16b Quan hệ sản xuất
c Tìm cách phân phối hợp lý của cải đã được tạo ra
d Tìm cách để làm tăng lợi nhuận
CÂU 57: Để thu giá trị thặng dư tương đối, K.Marx cho rằng: nhà tư bản phải ?
Chọn một câu trả lời:
a Tăng cường độ lao động của công nhân
b Tăng năng suất lao động cá biệt Câu trả lời không đúng
c Tăng năng suất lao động xã hội
d Kéo dài thời gian ngày làm việc của công nhân
CÂU 58: K.Marx cho rằng, lượng giá trị hàng hóa được quyết định bởi:
Chọn một câu trả lời:
a Thời gian lao động cần thiết
b Thời gian lao động tất yếu
c Thời gian lao động xã hội cần thiết
d Thời gian lao động xã hội
CÂU 59: Theo K.Marx, lao động trừu tượng có vai trò, là:
Chọn một câu trả lời:
a Bảo tồn và di chuyển chi phí sản xuất (c + v) vào sản phẩm mới
b Bảo tồn và di chuyển giá trị cũ (c) vào trong sản phẩm mới
c Tạo ra toàn bộ giá trị hàng hóa (c + v+ m)
d Tạo ra giá trị mới (v + m) kết tinh trong hàng hóa
CÂU 60: Học thuyết kinh tế của K.Marx ra đời vào:
Chọn một câu trả lời:
Trang 17a Đầu thế kỷ XX
b Cuối thế kỷ XIX
c Đầu thế kỷ XIX
d Giữa thế kỷ XIX Câu trả lời đúng
CÂU 61: Theo R.Owen, xã hội tương lai:
Chọn một câu trả lời:
a Có sự đối lập giữa lao động nông nghiệp và lao động công nghiệp
b Không có sự đối lập giữa nông thôn và thành thị
c Có sự đối lập giữa nông thôn và thành thị
d Có sự đối lập giữa lao động trí óc và lao động chân tay
CÂU 62: Đặc điểm chung tư tưởng kinh tế của các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng là?
Chọn một câu trả lời:
a Phê phán chủ nghĩa tư bản theo quan điểm kinh tế
b Phê phán chủ nghĩa tư bản theo quan điểm luân lý, đạo đức
c Phê phán chủ nghĩa tư bản theo quan điểm của giai cấp vô sản
d Phân tích quy luật ra đời và phát triển chủ nghĩa xã hội
CÂU 63: Theo K.Marx, khi tiền lương của người công nhân được trả đúng giá trị sức lao động thì:
Chọn một câu trả lời:
a Lúc đầu không, sau có bị bóc lột
b Người công nhân có thể không hoặc vẫn bị bóc lột
c Người công nhân vẫn bị bóc lột
d Người công nhân không bị bóc lột
Trang 18CÂU 64: Chọn phương án đúng:
Theo K.Marx ?
Chọn một câu trả lời:
a Lao động tư nhân tạo ra giá trị sử dụng
b Lao động trừu tượng tạo ra giá trị sử dụng Câu trả lời không đúng
c Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng
d Lao động xã hội tạo ra giá trị sử dụng
CÂU 65: K.Marx cho rằng, thực chất của tích lũy tư bản là?
Chọn một câu trả lời:
a Tư bản hóa giá trị thặng dư
b Chuyển tư bản thành giá trị thặng dư
c Nhà tư bản tiết kiệm khoản thu nhập
d Tích tụ tư bản và tập trung tư bản
CÂU 66: Tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng thế kỷ XIX phát triển ở những nước nào ?
Chọn một câu trả lời:
a Nước Mỹ và nước Pháp
b Nước Anh và nước Mỹ
c Nước Mỹ và nước Đức
d Nước Pháp và nước Anh Câu trả lời đúng
CÂU 67: Đặc trưng quan trọng trong phương pháp nghiên cứu kinh tế Marx – Lenin là?
Chọn một câu trả lời:
a Sử dụng phương pháp duy vật siêu hình để phân tích kinh tế
Trang 19b Sử dụng phương pháp duy tâm chủ quan để phân tích kinh tế
c Sử dụng phương pháp duy tâm biện chứng để phân tích kinh tế
d Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng để phân tích kinh tế
CÂU 68: Nhà tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng người Anh thời trung
a Lý thuyết “ich lợi giới hạn” của phái thành Viene (Áo)
b Lý thuyết “giá trị - ích lợi” của phái thành Viene (Áo)
c Lý thuyết “bàn tay vô hình” của A.Smith
Trang 20d Lý thuyết “năng suất bất tương xứng” của D.Ricardo.
CÂU 71: Lý thuyết giá trị của trường phái “Tân cổ điển” là lý thuyết?
a Cuối thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XIX
b Cuối thế kỷ XVII - đầu thế kỷ XVIII
c Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
d Nửa đầu thế kỷ XIX
CÂU 73: Trường phái “Tân cổ điển”cho rằng:
Chọn một câu trả lời:
a Tiêu dùng quyết định sản xuất
b Sản xuất quyết định tiêu dùng
c Trao đổi quyết định sản xuất
d Phân phối quyết định tiêu dùng
CÂU 74: Đặc điểm lý thuyết kinh tế của trường phái “Tân cổ điển” là:
Chọn một câu trả lời:
a Phân tích sâu bản chất bên trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
b Đề cao vai trò kinh tế của nhà nước
Trang 21c Sử dụng phương pháp phân tích vĩ mô nền kinh tê
d Muốn biến kinh tế chính trị học thành kinh tế học thuần túy
CÂU 75: Lý thuyết giá trị của phái thành Viene ủng hộ lý thuyết giá trị của ai?
a Quan hệ giữa những người mua và bán hàng hóa
b Nơi diễn ra quá trình mua bán hàng hóa
c Quá trình người mua và bán trao đổi hàng hóa với nhau
d Nơi gặp gỡ giữa cung và cầu
CÂU 77: Trong phân tích các hiện tượng kinh tế, các nhà kinh tế học
trường phái “Tân cổ điển”:
Chọn một câu trả lời:
a Nghiên cứu rút ra các quy luật chi phối chúng
b Vừa nghiên cứu bản chất vừa giải thích hình thức bề ngoài
c Đã nghiên cứu đi sâu vào bản chất bên trong của nó
d Chỉ dừng lại nghiên cứu ở hình thức bề ngoài
CÂU 78: Theo quan điểm của trường phái thành Viene, nếu số lượng vật phẩm tăng lên, thì:
Trang 22a Dựa vào tâm lý chủ quan để giải thích các hiên tượng và quá trình kinh tế.
b Đánh giá cao vai trò của lưu thông, trao đổi, nhu cầu
c Ủng hộ và đề cao tự do kinh doanh, tự do cạnh tranh
d Sử dụng công cụ toán học trong phân tích kinh tế
CÂU 80: Cơ sở lý thuyết của trường phái “năng suất giới hạn” ở Mỹ không phải là?
Chọn một câu trả lời:
a Lý thuyết “ba nhân tố sản xuất” của J.B.Say
b Lý thuyết “ích lợi giới hạn” của trường phái thành Viene
c Lý thuyết giá trị - lao động của A.Smith
d Lý thuyết năng suất bất tương xứng của D.Ricardo
CÂU 81: Phương pháp luận cơ bản của trường phái “Tân cổ điển” là: