LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05 LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ EG05
Trang 11
2 A.Smith cho rằng tiền công là?
Giá cả của lao động
Giá cả của lao động, khoản tư liệu sinh hoạt cần thiết tối thiểu cho công nhân
Giá trị của lao động
Hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động
Khoản tư liệu sinh hoạt cần thiêt tối thiểu cho công nhân
3 A.Smith cho rằng, giá trị hàng hóa do?
Hao phí lao động để sản xuất ra hàng hóa quyết định
Giá trị sử dụng của hàng hóa quyết định
Quan hệ cung cầu về hàng hóa quyết định
Sự khan hiếm về hàng hóa quyết định
4 A.Smith cho rằng, tiền công trong chủ nghĩa tư bản là ?
Một bộ phận không đáng kể giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra Một bộ phận giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra
Hầu hết giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra
Toàn bộ giá trị sản phẩm lao động của người công nhân sản xuất ra
5 Ai là người chỉ ra nguồn gốc của địa tô là chênh lệch giữa giá cả nông sản trên toàn thị trường do chi phí sản xuất trong điều kiện xấu nhất quyết định với giá cả nông sản được sản xuất trong điều kiện tốt và trung bình?
A.Smith cho rằng giá trịhàng hóa là?
Do hao phí lao động đểsản xuất ra hàng hóa quyết định
Do giá trịsửdụng của hàng hóa quyết định
Do sựkhan hiếm vềhàng hóa quyết định
Do thời gian lao động hao phí quyết định
ZALO 0986116006
Trang 27 Ai là người đã khẳng định, giá cả nông sản trên thị trường được quyết định bởi điều kiện sản xuất trên mảnh đất xấu nhất
11 Ai là người đầu tiên đưa ra thuật ngữ tư bản cố định và tư bản lưu động
Anne Robert Jacques Turgot (1727 – 1771)
Trang 316 Ai là người ủng hộ lý thuyết giá trị - ích lợi?
Jean Baptiste Say (1767 – 1832)
Adam Smith (1723 – 1790)
David Ricardo (1772 – 1823)
Thomas Robert Malthus (1766 – 1834)
17 Ai là người ủng hộ tự do kinh doanh, tự do buôn bán?
Cả 3 người
A.Smith
D Ricardo
F.Quesnay
18 Ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Marx gồm?
Triết học, Kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học
Triết học, Kinh tế chính trị học và Chủ nghĩa xã hội
Triết học, Kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội không tưởng
Triết học, Kinh tế chính trị học và chủ nghĩa cộng sản
19 Bản chất “Bàn tay vô hình” trong lý thuyết kinh tế chính trị cổ điển là?
Sự hoạt động của các quy luật kinh tế khách quan
Các quy luật khách quan
Trang 4Độc quyền
Tự do cạnh tranh
20 “Biểu kinh tế” của F.Quesnay được coi là sơ đồ đầu tiên phân tích về:
Quá trình tái sản xuất xã hội
Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa
Quá trình tái sản xuất trong nông nghiệp
Quá trình lưu thông tư bản chủ nghĩa
21 Các đại biểu của Chủ nghĩa xã hội không tưởng Tây Âu thế kỷ XIX là?
S.Simon, C.Fourier; R.Owen
T.Campanenlla; S.Simon; R.Owen
T.More ; T.Campanenlla ; S.Simon
T.Campanenlla ; S.Simon ; C.Fourier
22 Các lý thuyết của trường phái thành Viene (Áo) là?
Ích lợi - giới hạn và giá trị - giới hạn
Giá trị - giới hạn
Năng suất - giới hạn
Tất cả các phương án đều đúng
23 Các tư tưởng kinh tế thời cổ đại đánh giá cao vai trò?
của nông nghiệp và kinh tế tự nhiên
của nông nghiệp và kinh tế hàng hóa
của thương nghiệp và kinh tế hàng hóa
của thương nghiệp và kinh tế tự nhiên
24 Các tư tưởng kinh tế thời cổ đại và trung cổ đánh giá cao vai trò của?
Trang 526 Câu nói : “Giá trị hàng hóa chính là sự phản ánh giá trị của tiền tệ, cũng như ánh sáng của mặt trăng phản chiếu ánh sáng của mặt trời vậy” là của:
28 Chế độ “tỉnh điền” thời Trung Hoa cổ đại là ?
Vừa có cả đất công, vừa có cả đất tư
Toàn bộ đất đai là của công
Toàn bộ đất đai là của quan lại
Toàn bộ đất đai là của tư
29 Chế độ “tỉnh điền” thời Trung Hoa cổ đại là?
Đất đai vừa có đất công, vừa có đất tư
Chỉ có đất tư
Đất đai của quan lại
Toàn bộ đất đai là của chung
30 Chọn phương án đúng nhất: Theo K Marx, mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản là ?
Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa của lực lượng sản suất với quan hệ sở hữu tư nhân
31 Chọn phương án đúng sau:Theo K.Marx ?
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa
Lao động cụ thể tạo ra giá trị của hàng hóa
Trang 6Lao động tư nhân tạo ra giá trị của hàng hóa
Lao động xã hội tạo ra giá trị của hàng hóa
32 Chọn phương án đúng:Theo K.Marx ?
Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị sử dụng
Lao động tư nhân tạo ra giá trị sử dụng
Lao động xã hội tạo ra giá trị sử dụng
33 Chủ nghĩa “Tự do mới” áp dụng và kết hợp phương pháp luận của các trường phái:
Tự do cũ, trọng thương mới và J.M.Keynes
Trọng thương mới “Tân cổ điển” và J.M.Keynes
Tự do cũ, “Tân cổ điển” và J.M.Keynes
Tự do cũ, trọng nông và “Tân cổ điển”
34 Chức năng của môn học Lịch sử các học thuyết kinh tế không phải là?
Chức năng lý luận
Chức năng tư tưởng
Chức năng nhận thức
Chức năng thực tiễn
35 Chức năng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là:
Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn và chức năng phương pháp luận
Chức năng nhận thức, chức năng đấu tranh, chức năng thực tiễn và chức năng lịch sử Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tế và chức năng phương pháp luận
Chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng, chức năng thực tiễn và chức năng lịch sử
36 Cơ sở lý luận chủ yếu của trường phái trọng nông là ?
Lý thuyết về trật tự tự nhiên
Lý thuyết về kinh tế hàng hóa
Lý thuyết về sản phẩm ròng (sản phẩm thuần túy)
Lý thuyết về giá trị - lao động
37 Cơ sở lý luận chủ yếu của trường phái trọng nông là?
Học thuyết về trật tự tự nhiên,
Học thuyết về lao động sản xuất,
Học thuyết về sản phẩm ròng (sản phẩm thuần túy),
Lý luận về tư bản
Trang 738 Cơ sở lý thuyết của trường phái “Giới hạn” ở Mỹ là?
Lý thuyết năng suất bất tương xứng của D.Ricardo; Lý thuyết ba nhân tố sản xuất của J.B.Say
Lý thuyết ba nhân tố sản xuất của J.B.Say
Lý thuyết giá trị lao động của A.Smith
Lý thuyết năng suất bất tương xứng của D.Ricardo
Lý thuyết “ích lợi giới hạn”
39 Cơ sở lý thuyết của trường phái “năng suất giới hạn” ở Mỹ không phải là?
Lý thuyết giá trị - lao động của A.Smith
Lý thuyết “ba nhân tố sản xuất” của J.B.Say
Lý thuyết “ích lợi giới hạn” của trường phái thành Viene
Lý thuyết năng suất bất tương xứng của D.Ricardo
40 Con đường và biện pháp thực hiện các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng đưa ra ?
Mang tính không tưởng
Mang tính cách mạng
Mang tính khoa học
Mang tính thực tiễn
41 Công lao chủ yếu của các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng là?
Kịch liệt phê phán chủ nghĩa tư bản và có nhiều phỏng đoán thiên tài về chủ nghĩa xã hội
Kịch liệt phê phán chủ nghĩa tư bản theo quan điểm lợi ích kinh tế
Kịch liệt phê phán chủ nghĩa tư bản theo quan điểm luân lý, đạo đức
Phân tích quy luật ra đời và phát triển chủ nghĩa xã hội
42 ”Cú hích từ bên ngoài” để phá ”cái vòng luẩn quẩn” đối với các nước đang phát triển là?
phải có đầu tư lớn của nước ngoài
nhập khẩu kỹ thuật, công nghệ hiện đại
hội nhập kinh tế quốc tế
mở rông thị trường ngoài nước
43 D Ricardo đã phân biệt được:
Giá trị và giá trị trao đổi
Giá cả lao động và giá cả sức lao động
Giá trị và giá cả sản xuất
Địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối
44 D.Ricardo cho rằng giá trị hàng hóa là?
Do số lượng lao động tương đối, cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó quyết định
Trang 8Do các nguồn thu nhập quyết định
Do quan hệ cung – cầu và tâm trạng của người mua quyết định
Do tính hữu ích của hàng hóa quyết định
45 Đặc điểm chung tư tưởng kinh tế của các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng là?
Phê phán chủ nghĩa tư bản theo quan điểm kinh tế
Phân tích quy luật ra đời và phát triển chủ nghĩa xã hội
Phê phán chủ nghĩa tư bản theo quan điểm của giai cấp vô sản
Phê phán chủ nghĩa tư bản theo quan điểm luân lý, đạo đức
46 Đặc điểm của các nước đang phát triển là?
Tất cả các phương án đều đúng
Dân số tăng nhanh và tỷ lệ thất nghiệp cao
Dễ bị tổn thương trong quan hệ kinh tế quốc tế
Năng suất lao động thấp và mức sống thấp
Xuất khẩu chủ yếu là nguyên liệu và hàng sơ chế
47 Đặc điểm của trường phái “Tân cổ điển” giống trường phái cổ điển ở đặc điểm nào?
Ủng hộ và đề cao tự do kinh doanh, tự do cạnh tranh
Dựa vào tâm lý chủ quan để giải thích các hiên tượng và quá trình kinh tế
Sử dụng công cụ toán học trong phân tích kinh tế
Đánh giá cao vai trò của lưu thông, trao đổi, nhu cầu
48 Đặc điểm lý thuyết kinh tế của trường phái “Tân cổ điển” là:
Muốn biến kinh tế chính trị học thành kinh tế học thuần túy
Đề cao vai trò kinh tế của nhà nước
Phân tích sâu bản chất bên trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Sử dụng phương pháp phân tích vĩ mô nền kinh tê
49 Đặc điểm lý thuyết kinh tế của trường phái “Tân cổ điển” là?
Muốn biến kinh tế chính trị thành kinh tế học và áp dụng rộng rãi toán học trong phân tích kinh tế
Đề cao vai trò của sản xuất
Đề cao vai trò kinh tế của nhà nước
Muốn phân tích quy luật vận động của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
50 Đặc trưng nổi bật trong phương pháp luận của J.M.Keynes là?
Xây dựng phương pháp phân tích vĩ mô về kinh tế
Đưa ra phương pháp trừu tượng hóa trong phân tích kinh tế
Trang 9Đề cao vai trò của thị trường và Nhà nước
Đưa ra phương pháp phân tích vi mô về kinh tế
51 Đặc trưng quan trọng trong phương pháp nghiên cứu kinh tế Marx – Lenin là?
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng để phân tích kinh tế
Sử dụng phương pháp duy tâm biện chứng để phân tích kinh tế
Sử dụng phương pháp duy tâm chủ quan để phân tích kinh tế
Sử dụng phương pháp duy vật siêu hình để phân tích kinh tế
52 Đặc trưng xã hội tương lai của các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng là?
Tất cả các phương án đều đúng
Nền sản xuất được tổ chức một cách tự giác, tình trạng cạnh tranh vô chính phủ bị loại trừ Nền sản xuất lớn đảm bảo thoả mãn đầy đủ nhu cầu của mọi thành viên trong xã hội
Xã hội tương lai là xã hội mọi người đều bình đẳng
53 Đại biểu của trường phái trọng cung ở Mỹ là?
55 Đại biểu xuất sắc của trường phái trọng nông là?
F.Quesnay (1694-1774), A.R.J Turgot (1727- 1771)
A.R.J Turgot (1727- 1771)
A.Smith (1723 – 1790)
F.Quesnay (1694-1774)
Ý kiến khác
56 Đại biểu xuất sắc của trường phái trọng nông là?
F.Quesnay (1694-1774) và A.R.J Turgot (1727- 1771)
A.Montchretien (1575 – 1629) và A.R.J Turgot (1727- 1771)
F.Quesnay (1694-1774) và J.B.Collbert (1618 – 1683)
F.Quesnay (1694-1774) và W.Petty (1623 – 1687)
Trang 1057 “Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh” nghĩa là?
Dân là trên hết, là quan trọng nhất
Đất nước là quan trọng nhất
Tất cả các phương án đều đúng
Vua là trên hết, là quan trọng nhất
58 Để bóc lột giá trị thặng dư tương đối, K.Marx cho rằng nhà tư bản phải:
Tăng năng suất lao động
Kéo dài thời gian ngày làm việc
Tăng cường độ lao động
Tất cả các phương án đều đúng
59 Để thu giá trị thặng dư tương đối, K.Marx cho rằng: nhà tư bản phải ?
Tăng năng suất lao động xã hội
Kéo dài thời gian ngày làm việc của công nhân
Tăng cường độ lao động của công nhân
Tăng năng suất lao động cá biệt
60 Để xây dựng lý thuyết việc làm, J.M.Keynes xuất phát từ phạm trù:
Khuynh hướng tiêu dùng giới hạn
Hiệu quả giới hạn của tư bản cho vay
Lý thuyết hiệu quả giới hạn của tư bản
Lý thuyết về lãi suất
61 Đối tượng của kinh tế chính trị học tư sản cổ điển Anh là?
Phân tích sự vận động nội tại của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong giai đoạn đầu
Phân tích nguồn gốc của sản xuất
Phân tích sự vận động của cải trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Ý kiến khác
62 Đối tượng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là?
Hệ thống các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
Các hệ thống quan điểm kinh tế của các đại biểu tiêu biểu của các giai cấp trong lịch sử Các quan điểm kinh tế
Ý kiến khác
63 Đối tượng của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là?
Hệ thống các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
Các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
Trang 11Các tư tưởng kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
Các lý thyết kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
64 Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa trọng thương là?
lĩnh vực lưu thông mua bán, trao đổi
lĩnh vực sản xuất công nghiệp
lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
lĩnh vực sản xuất nói chung
65 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của trường phái “Tân cổ điển” khác với trường phái Cổ điển ở chỗ:
Tất cả các phương án đều đúng
Dựa vào yếu tố tâm lý chủ quan để giải thích các hiện tượng, quá trình kinh tế
Nghiên cứu các đơn vị kinh tế riêng biệt (kinh tế vi mô)
Chuyển đổi đối tượng nghiên cứu sang quan hệ lưu thông và nhu cầu
66 Đóng góp quan trọng của trường phái trọng nông là?
Phát hiện ra sản phẩm thuần túy
Phát hiện ra giá trị thặng dư
Phát hiên ra quy luật vận động của sản xuất nông nghiệp
Tất cả các phát hiện nêu trên
67 F Quesnay chia xã hội thành ba giai cấp, là:
Giai cấp sở hữu, giai cấp sản xuất và giai cấp không sản xuất
Giai cấp nông dân, giai cấp sản xuất và giai cấp không sản xuất
Giai cấp sở hữu, giai cấp công nhân và giai cấp nông dân
Giai cấp địa chủ, giai cấp nông dân và giai cấp công nhân
68 F Quesnay cho rằng, những người làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp là:
Giai cấp sản xuất
Giai cấp không sản xuất
Giai cấp nông dân
Trang 1270 Giá cả do ích lợi quyết định là quan điểm của :
73 Hạn chế của trường phái trọng thương là?
Ít tính lý luận và tuyệt đối hóa vai trò của thương nghiệp
Ít tính lý luận
Ít tính thực tiễn
Tất cả các phương án đều đúng
Tuyệt đối hóa vai trò của thương nghiệp
74 Hạn chế của trường phái trọng thương là?
Chưa biết đến các phạm trù và các quy luật kinh tế
Ít tính lý luận, coi trọng phát triển sản xuất
Ít tính thực tiễn, mang nặng tính lý luận
Tuyệt đối hóa vai trò của nội thương
75 Học thuyết giá trị - lao động của các nhà kinh tế học tư sản cổ điển hoàn toàn không phân tích:
Lượng giá trị, nguồn gốc giá trị
Chất giá trị
Hình thái giá trị
Lượng giá trị
Nguồn gốc giá trị
76 Học thuyết kinh tế của J.M Keynes được gọi là:
Học thuyết về chủ nghĩa tư bản điều tiết
Trang 1378 J Sismondi là nhà kinh tế đại biểu cho giai cấp nào?
giai cấp tiểu tư sản
giai cấp công nhân
80 J.M.Keynes phân tích kinh tế vĩ mô với ba đại lượng:
Đại lượng xuất phát; đại lượng khả biến độc lập và đại lượng khả biến phụ thuộc
Đại lượng xuất phát; đại lượng khả biến độc lập và đại lượng bất biến
Đại lượng xuất phát; đại lượng khả biến độc lập và đại lượng bất biến phụ thuộc
Đại lượng xuất phát; đại lượng khả biến phụ thuộc và đại lượng bất biến
81 K Marx cho rằng, nguyên nhân của tình trạng thường xuyên mất cân đối trong tái sản xuất dưới chủ nghĩa tư bản bắt nguồn từ:
Mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản
82 K Marx là người đầu tiên đưa ra quan điểm:
Giá trị hàng hóa là quan hệ sản xuất xã hội của những người sản xuất hàng hóa
Giá trị hàng hóa do lao động quyết định
Trang 14Giá trị hàng hóa được quyết định bởi ích lợi của hàng hóa đó
Đời sống được cải thiện
84 K.Marx chia ngày lao động của người công nhân thành hai phần là:
Phần thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư
Phần thời gian lao động cá biệt và thời gian lao động xã hội
Phần thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động xã hội cần thiết
Phần thời gian lao động xã hội cần thiết và thời gian lao động thặng dư
85 K.Marx cho rằng tích lũy tư bản là quá trình?
Tư bản hóa giá trị thặng dư
Tập trung tư bản
Tích tụ tư bản
Nhà tư bản tiết kiệm khoản thu nhập
86 K.Marx cho rằng, hàng hóa có giá trị sử dụng là do:
Lao động cụ thể của người sản xuất hàng hóa
Lao động của con người tác động vào vật
Tất cả các phương án đều đúng
Tính chất tự nhiên của vật
87 K.Marx cho rằng, lượng giá trị hàng hóa được quyết định bởi:
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động cần thiết
Thời gian lao động tất yếu
Thời gian lao động xã hội
88 K.Marx cho rằng, thực chất của tích lũy tư bản là?
Tư bản hóa giá trị thặng dư
Chuyển tư bản thành giá trị thặng dư
Nhà tư bản tiết kiệm khoản thu nhập
Tích tụ tư bản và tập trung tư bản
Trang 1589 K.Marx cho rằng, trong lĩnh vực công nghiệp, thời gian lao động xã hội cần thiết là?
Thời gian lao động trong điều kiện sản xuất trung bình của xã hội
Thời gian lao động trong những điều kiện sản xuất đặc biệt của xã hội
Thời gian lao động trong điều kiện sản xuất khó khăn nhất của xã hội
Thời gian lao động trong điều kiện sản xuất thuận lợi nhất của xã hội
90 K.Marx đo lường giá trị hàng hóa trong sản xuất nông nghiệp bằng:
Thời gian lao động xã hội cần thiết trong điều kiện sản xuất khó khăn nhất
Thời gian lao động xã hội cần thiết của người sản xuất hàng hóa cung ứng phần lớn hàng hóa trên thị trường
Thời gian lao động xã hội cần thiết trong điều kiện sản xuất thuận lợi nhất
Thời gian lao động xã hội cần thiết trong điều kiện sản xuất trung bình
91 K.Marx là người đầu tiên phát hiện ra:
Lao động của người sản xuất hàng hóa có tính hai mặt: cụ thể và trừu tượng
Giá trị hàng hóa do lao động quyết định
Hàng hóa có giá trị và giá trị sử dụng
Giá trị hàng hóa do ích lợi của hàng hóa quyết định
92 Khi một yếu tố đầu vào tăng lên còn các yếu tố đầu vào cần thiết khác không đổi thì năng suất tạo ra sản phẩm trong một doanh nghiệp có xu hướng:
Giảm xuống
Không tăng, không giảm
Tăng lên
Ý kiến khác
93 Khi nghiên cứu giá trị hàng hóa, D.Ricardo đã khẳng định:
Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa giảm xuống
Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa không đổi
Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa lúc tăng, lúc giảm
Năng suất lao động tăng lên, giá trị đơn vị hàng hóa tăng lên
94 Khi nghiên cứu giá trị hàng hóa, D.Ricardo đã phân biệt được:
Lao động cá biệt và lao động xã hội
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động sản xuất và lao động không sinh lời
95 Khi nghiên cứu kinh tế, ai là người lấy “con người kinh tế” làm điểm xuất phát:
Adam Smith
Trang 1698 Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh là học thuyết kinh tế của:
Giai cấp tư sản trong giai đoạn đầu của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa Giai cấp tư sản nhằm chống lại tư tưởng kinh tế phong kiến
Giai cấp tư sản trong giai đoạn tích lũy nguyên thuỷ tư bản
Những người đứng đầu nước Anh
99 Lịch sử các học thuyết kinh tế là môn học cần thiết đối với?
tất cả sinh viên các trường kinh tế
tất cả sinh viên các trường đại học
tất cả mọi người dân
tất cả các cán bộ, công nhân, viên chức
100 Lĩnh vực nghiên cứu của trường phái “Tân cổ điển” là
lưu thông, trao đổi và nhu cầu
sản xuất nói chung
sản xuất nông nghiệp
sản xuất công nghiệp
101 Lựa chọn nhận xét đúng về luận điểm: “Tiền lương, lợi nhuận và địa tô là ba nguồn gốc đầu tiên của mọi giá trị trao đổi” ?
Tư tưởng này xa rời lý thuyết giá trị - lao động
Tư tưởng này hoàn toàn khoa học
Tư tưởng này ủng hộ lý thuyết giá trị - chủ quan
Trang 17Tư tưởng này ủng hộ lý thuyết giá trị - lao động
102 Lựa chọn phương án chính xác nhất Theo A Marshall, thị trường là:
Nơi gặp gỡ giữa cung và cầu
Nơi diễn ra quá trình mua bán hàng hóa
Quá trình người mua và bán trao đổi hàng hóa với nhau
Quan hệ giữa những người mua và bán hàng hóa
103 Lựa chọn phương án đúng nhất: Theo A Smith, lượng giá trị hàng hóa do ?
Hao phí lao động trung bình cần thiết quyết định
Hao phí lao động quyết định
Hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định
Hao phí lao động xã hội quyết định
104 Lựa chọn phương án đúng sau đây:
Theo Wiliam Petty, “Lao động của thủy thủ có năng xuất cao hơn của nông dân ba lần” Theo Wiliam Petty, “Lao động của thủy thủ có năng xuất cao hơn của nông dân bốn lần” Theo Wiliam Petty, “Lao động của thủy thủ có năng xuất cao hơn của nông dân hai lần” Theo Wiliam Petty, “Lao động của thủy thủ có năng xuất cao hơn của nông dân năm lần”
105 Lựa chọn phương án sai: Theo P.A.Samuelson, Chính phủ có chức năng?
Thúc đẩy sự phát triển của các tổ chức độc quyền
Bảo đảm sự công bằng; Ổn định kinh tế vĩ mô
Khắc phục những thất bại của thị trường
Thiết lập khuôn khổ pháp luật
106 Lựa chọn phương án sai:một vật được gọi là “Sản phẩm kinh tế”, khi:
Con người không biết được công dụng của vật đó
Vật đó phải ở trong tình trạng có khả năng sử dụng được
Vật đó phải ở trong tình trạng khan hiếm
Vật đó phải phù hợp với nhu cầu hiện tại của con người
107 Lý thuyết “cân bằng tổng quát” của L Walras dựa trên lý thuyết:
Lý thuyết bàn tay vô hình
Ích lợi giới hạn
Lý thuyết giá trị - ích lợi
Năng suất bất tương xứng
108 Lý thuyết “cân bằng tổng quát” của L Walras là sự kế thừa, phát triển:
Lý thuyết “bàn tay vô hình” của A.Smith
Trang 18Lý thuyết “giá trị - ích lợi” của phái thành Viene (Áo)
Lý thuyết “ich lợi giới hạn” của phái thành Viene (Áo)
Lý thuyết “năng suất bất tương xứng” của D.Ricardo
109 Lý thuyết ”năng suất giới hạn” của J.B.Clark không phải dựa trên cơ sở?
lý thuyết ”bàn tay vô hình” của A.Smith
lý thuyết ”năng suất bất tương xứng” của D.Ricardo
lý thuyết ”ích lợi giới hạn” của trường phái thành Viene
lý thuyết ”ba nhân tố sản xuất” của J.B Say
110 Lý thuyết của J.M.Keynes chịu ảnh hưởng của các lý thuyết nào sau đây:
Lý thuyết của trường phái “Tân cổ điển” ở Áo
Lý thuyết “ba nhân tố sản xuất” của J.B Say
Lý thuyết “năng xuất bất tương xứng” của D.Ricardo
Lý thuyết của trường phái “Tân cổ điển” ở Anh
111 Lý thuyết của M Fiedman cho rằng căn bệnh nan giải của nền kinh tế là?
Lạm phát
Đình trệ sản xuất
Thất nghiệp
Tính chu kỳ của nền kinh tế
112 Lý thuyết của M Fiedman cho rằng căn bệnh nan giải của xã hội là:
Sự giàu có là nhiều tiền,
Mục đích hoạt động của nền kinh tế hàng hóa là lợi nhuận,
Nhà nước cần can thiệp vào kinh tế,
114 Lý thuyết đánh đổi giữa tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp của E S.Phelps cho biết:
Lạm phát tăng, thất nghiệp giảm
Không có quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát
Lạm phát tăng, thất nghiệm tăng
Lạm phát tăng, thất nghiệp không thay đổi
Trang 19115 Lý thuyết giá cả, A.Smith chưa phân biệt được:
Giá cả sản xuất và giá cả thị trường
Giá cả tự nhiên và giá cả chính trị
Giá cả tự nhiên và giá cả thị trường
Giá cả và giá trị
116 Lý thuyết giá trị - ích lợi của J Say là giá trị theo đánh giá?
của người mua, người tiêu dùng
của người sản xuất
của người quản lý Nhà nước
của người trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng
117 Lý thuyết giá trị - ích lợi?
trái ngược quan điểm giá trị của trường phái cổ điển
về sau ủng hộ quan điểm giá trị của trường phái cổ điển
ủng hộ quan điểm giá trị của trường phái cổ điển
lúc đầu ủng hộ quan điểm giá trị của trường phái cổ điển
118 Lý thuyết giá trị của phái thành Viene ủng hộ lý thuyết giá trị của ai?
Jean Baptiste Say
120 Lý thuyết giá trị giới - hạn của phái thành Viene (Áo) dựa trên cơ sở lý luận nào?
Lý thuyết “ích lợi giới hạn”
Lý thuyết “ba nhân tố sản xuất”
Lý thuyết “Năng xuất bất tương xứng”
Lý thuyết “năng xuất giới hạn”
121 Lý thuyết kinh tế của J.M Keynes được gọi là:
Lý thuyết trọng cầu
Lý thuyết trật tự tự nhiên
Trang 20Tăng cường đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho nông thôn
Tạo điều kiện thuận lợi về môi trường đầu tư và kinh doanh; nâng cao thu nhập cho những người làm việc trong các lĩnh vực
Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường trong và ngoài nước
123 Lý thuyết kinh tế của J.M.Keynes đề cao:
Vai trò của nhà nước
Vai trò của các nhà kinh doanh tư nhân
Vai trò của thị trường
Vai trò của tiền tệ, của vàng, bạc
124 Lý thuyết kinh tế của J.M.Keynes tập trung giải quyết vấn đề:
Việc làm
Đầu tư
Tiền tệ
Cầu tiêu dung
125 Lý thuyết kinh tế của trường phái thể chế ở Mỹ cho rằng, nhân tố quyết định đời sống kinh tế - xã hội là?
Khoa học và kỹ thuật
Cung tiền
Đầu tư
Cầu tiền
126 Lý thuyết kinh tế của trường phái trọng nông phản ánh và bảo vệ lợi ích của:
Các nhà tư bản nông nghiệp trong giai đoạn tích lũy nguyên thủy tư bản
Các nhà tư bản nông nghiệp trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
Giai cấp địa chủ phong kiến
Giai cấp nông dân
127 Lý thuyết tiền công của A.Smith chủ trương:
Trả lương cao
Không nói rõ nên trả như thế nào
Trang 21Trả lương thấp
Trả lương trung bình
128 M Friedman, khi xem xét các yếu tố nội sinh và ngoại sinh của nền kinh tế, ông cho rằng:
Tiền và cầu tiền là yếu tố ngoại sinh
Tiền và cầu tiền là hàm số của thu nhập
Tiền và cầu tiền là vừa nội sinh vừa ngoại sinh
Tiền và cầu tiền là yếu tố nội sinh
129 Mối quan hệ giữa hàng hóa và tiền tệ theo trường phái trọng thương ?
Hàng hóa là phương tiện làm tăng khối lượng tiền tệ
Tiền tệ là động lực làm tăng khối lượng hàng hóa
Hàng hóa là mục đích làm tăng khối lượng tiền tệ
Tiền tệ là phương tiện làm tăng khối lượng hàng hóa
130 Mối quan hệ giữa môn Lịch sử kinh tế chính trị, và môn Lịch sử các học thuyết kinh tế là ?
Lịch sử kinh tế chính trị là cơ sở của Lịch sử các học thuyết kinh tế
Lịch sử các học thuyết kinh tế là cơ sở của Lịch sử kinh tế chính trị
Lịch sử các học thuyết kinh tế là kết quả của Lịch sử kinh tế chính trị
Lịch sử kinh tế chính trị là kết quả của Lịch sử các học thuyết kinh tế
131 Mục đích của lý thuyết “giá trị - giới hạn”của trường phái “Tân cổ điển” nhằm giải quyết vấn đề:
Cơ sở ra đời và tồn tại của chủ nghĩa tư bản độc quyền
Đề cao vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế
Phát triển nền kinh tế cân bằng
Thúc đẩy tự do cạnh tranh
132 Mục đích của lý thuyết “năng suất giới hạn” và lý thuyết “phân phối” của trường phái
“giới hạn” ở Mỹ nhằm giải thích vấn đề:
Hiệu quả kinh doanh của nhà tư bản
Hiệu quả của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
Mức tiền công của công nhân trong các doanh nghiệp tư bản
Thúc đẩy tự do cạnh tranh
133 Năng suất giới hạn là năng suất của người công nhân thuê sau cùng Năng suất của anh ta
là thấp nhất, quyết định năng suất của tất cả các công nhân khác Đó là quan điểm của:
J.B.Clark
A.Marshall
Trang 22Karl Menger
L Walras
134 “Nền kinh tế thị trường xã hội”ở Đức có các tiêu chuẩn
Tất cả các phương án đều đúng
Có chính sách kinh doanh theo chu kỳ và chính sách tăng trưởng kinh tế
Đảm bảo tự do cá nhân và đảm bảo công bằng xã hội
Thực hiện chính sách cơ cấu thích hợp và đảm bảo tính tương hợp của thị trường
135 Người ta gọi tư tưởng của những nhà chủ nghĩa xã hội Tây Âu thế kỷ XIX là không tưởng vì:
Các biện pháp thực hiện là hòa bình, phi bạo lực
Đưa ra các dự báo về xã hội tương lai
Phê phán gay gắt chủ nghĩa tư bản
Xây dựng các mô hình của xã hội mới
136 Người ta gọi tư tưởng của những nhà chủ nghĩa xã hội Tây Âu thế kỷ XIX là không tưởng, vì sao?
Vì các biện pháp thực hiện là hòa bình, phi bạo lực
Vì họ đưa ra các dự báo về xã hội tương lai
Vì họ phê phán gay gắt chủ nghĩa tư bản
Vì họ xây dựng các mô hình của xã hội mới
137 Nguyên tắc cơ bản của “Nền kinh tế thị trường xã hội” ở CHLB Đức là?
Kết hợp nguyên tắc tự do với nguyên tắc công bằng xã hội trong phát triển nền kinh tế thị trường
Coi trọng nguyên tắc công bằng
Đặc biệt coi trọng vai trò kinh tế của Nhà nước
Phát triển nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước
138 Nguyên tắc cơ bản của “Nền kinh tế thị trường xã hội” ở CHLB Đức là?
Kết hợp nguyên tắc tự do với công bằng xã hội
Đặc biệt coi trọng vai trò kinh tế của Nhà nước
Phát triển nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước
Tuyệt đối hóa nguyên tắc công bằng xã hội
139 Nhà tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng người Anh thời trung cổ là ai?
Thomas More (1478 -1535)
Charles Fourier (1772 – 1837)
Trang 23Phân tích các phạm trù, quy luật kinh tế trên quan điểm lịch sử về sự phát triển kinh tế và
là người đầu tiên giải quyết triệt để học thuyết giá trị - lao động
Đưa ra quan niệm mới về đối tượng và phương pháp của kinh tế học chính trị học
141 Những giả định trong “Biểu kinh tế’ của F.Quesnay, gồm:
Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, phân tích cả giá trị và giá trị sử dụng và không có ngoại thương
Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, không phân tích giá trị và giá trị sử dụng và không có ngoại thương
Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn, phân tích cả giá trị và giá trị sử dụng và có ngoại
Chính sách tăng giá tạo ra lạm phát để giảm thất nghiệp không thành công
Lý thuyết số nhân có hạn chế ở chỗ, khi gia tăng đầu tư sẽ không làm gia tăng việc làm ngay
Lý thuyết tổng cầu J.M Keynes chỉ có ý nghĩa đối với nền kinh tế hoạt động dưới mức tiềm năng
Chính sách giảm lãi suất để kích thích đầu tư sẽ bị vô hiệu hoá trong điều kiện tự do di chuyển tư bản trên phạm vi toàn cầu như hiện nay
143 Những phương pháp nghiên cứu nào sau đây không phải của trường phái kinh tế chính trị học cổ điển Anh:
Tâm lý chủ quan
Duy vật
Phân tích mặt lượng
Trừu tượng hóa
144 Những vấn đề cốt lõi của hệ thống những tư tưởng, lý luận, lý luận học thuyết kinh tế là?
Tất cả các phương án đều đúng
Trang 24Bàn về giá trị
Khủng hoảng kinh tế, tăng trưởng và phát triển
Quan niệm và hành xử của người sản xuất và tiêu dùng về giá trị
Vai trò của Nhà nước với nền kinh tế
145 Nội dung cơ bản của “Chính sách kinh tế mới” của V.I.Lênin là?
Thực hiện chế độ thuế lương thực, khôi phục và phát triển kinh tế hàng hóa
Chuyển sang kinh tế hiện vật
Thuế lương thực
Trung thu lương thực thừa của nông dân
146 Nội dung lý thuyết của J.M Keynes về vai trò điều tiết kinh tế của Nhà nước là ?
Tất cả các phương án đều đúng
Khuyến khích tiêu dùng cá nhân
Phát triển việc làm bằng mọi hình thức
Sử dụng hệ thống chính sách tài chính, tín dụng, tiền tệ để kích thích lòng tin và tính tích cực của doanh nghiệp
Các biện pháp làm tăng tổng cầu đầu tư
147 Nước đang phát triển là?
nước mới ở giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, chưa đạt được những nhu cầu cơ bản
nước ở giai đoạn sau công nghiệp hóa, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, chưa đạt được những nhu cầu cơ bản
nước chưa thực hiện công nghiệp hóa, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, chưa đạt được những nhu cầu cơ bản
nước mới ở giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, tỷ trọng nông nghiệp thấp, chưa đạt được những nhu cầu cơ bản
148 P.A.Samuelson cho rằng, để tăng trưởng kinh tế vấn đề nan giải đối các nước đang phát triển là?
có quá ít tư bản
chất lượng nguồn nhân lực thấp
kỹ thuật, công nghệ lạc hậu
nguồn tài nguyên nghèo nàn
149 Phát triển kinh tế là?
sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ về cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội
sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định