Các vận động viên đang tập trung dưới chân núi.. Nam bị đau chân khi chơi đá bóng..[r]
Trang 1Tiết 42 Bài 11
GV: Đỗ Thị Phương Mai
Trang 21 Con ngựa đang đứng bỗng lồng
lên.
2 Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng
- Lồng (1): Hoạt động của con
vật đang đứng bỗng nhảy dựng
lên rất khó kìm giữ.
(Động từ)
- Lồng (2): Chỉ đồ vật làm
bằng tre, kim loại Dùng để
nhốt vật nuôi.
(Danh từ)
Trang 31 Con ngựa đang đứng bỗng
lồng lên.
2 Mua được con chim bạn tôi nhốt ngay vào lồng
- Lồng (1): Hoạt động của con
ngựa đang đứng im bỗng lồng lên
rất khó kìm giữ
(Động từ)
- Lồng(2): Chỉ đồ vật làm bằng
tre, kim loại Dùng để nhốt vật nuôi
(Danh từ)
lång1: nh¶y, phi, …
lång1: nh¶y, phi, …
lång2: chuång, rä,
…
lång2: chuång, rä,
…
Từ lồng trong hai câu trên có
gì giống và khác nhau?
Giống: phát âm giống nhau.
Khác: nghĩa khác nhau không
liên quan đến nhau.
Từ đồng âm là những từ
giống nhau về âm thanh
nhưng nghĩa khác xa nhau,
không liên quan gì nhau.
Trang 4Bài ca dao sau đã sử dụng những từ đồng âm nào?
Bà già đi chợ Cầu Đụng,
Búi xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy búi xem quẻ núi rằng:
Lợi thỡ cú lợi nhưng răng khụng cũn
(Ca dao)
- Lợi 1: Lợi ớch trỏi với hại
- Lợi 2, 3: Bộ phận bao quanh răng ở khoang miệng
Tỏc dụng: Để chơi chữ, nhằm mục đớch dớ dỏm, đựa vui.
Trang 5Giải thích nghĩa của từ “chân” trong các ví dụ sau:
a Cái ghế này chân bị gãy rồi (1)
b Các vận động viên đang tập trung dưới chân núi (2)
c Nam bị đau chân khi chơi đá bóng (3)
- Chân1: bộ phận dưới cùng của ghế, dùng để đỡ (chân bàn, chân ghế…)
- Chân2: bộ phận dưới cùng của một số vật tiếp giáp và bám chặt với mặt nền (chân núi, chân tường…)
- Chân3: bộ phận dưới cùng của cơ thể người, dùng để đi, đứng…
Đều chỉ bộ phận dưới cùng Từ nhiều nghĩa
Trang 6 Chú ý: Cần phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa.
Nghĩa khác xa nhau,
không liên quan gì
với nhau.
- Giống nhau: Âm đọc giống nhau
- Khác nhau:
Có một nét nghĩa giống nhau.
Trang 71 Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
2 Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
Để phân biệt nghĩa
của từ “lồng” ta dựa vào
ngữ cảnh (câu văn cụ
thể).
Trang 8Đem cá về kho !
- kho1: một cách chế biến
thức ăn
(động từ)
- kho2: nơi để chứa đựng, cất
hàng
(danh từ)
Đem cá về mà kho.
Đem cá về để nhập
kho.
=> Để hiểu đúng nghĩa của từ “kho” ta dựa vào hoàn cảnh giao tiếp và đặt
nó vào từng câu cụ thể.
Ví dụ:
Trang 9Tháng tám, thu cao, giĩ thét già, Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta.
Tranh bay sang sơng rải khắp bờ Mảnh cao treo tĩt ngọn rừng xa, Mảnh thấp quay lộn vào mương sa.
Trẻ con thơn Nam khinh ta già khơng sức,
Nỡ nhè trước mặt xơ cướp giật Cắp tranh đi tuốt vào lũy tre
Mơi khơ miệng cháy gào chẳng được, Quay về chống gậy lịng ấm ức…
(Trích “Bài ca nhà tranh bị giĩ thu phá”)
Tìm từ đồng âm với
các từ sau: thu, cao,
ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, mơi.
Bài 1:
thu1: mùa thu
thu2: thu tiền
cao1:
cao2:
cao thấp
cao hổ cốt
ba1:
ba2:
thứ ba
ba mẹ
tranh1:
tranh2:
lều tranh
tranh ảnh
sang1:
sang2:
sang sông
sang giàu
nam1: nam2:
phương nam nam nữ
sức1: sức2:
sức lực
đồ trang sức
nhè1: nhè2:
nhè trước mặt
khóc nhè
tuốt1: tuốt2: đi tuốt tuốt lúa
môi1: môi2:
đôi môi
môi giới
Bài 1:
Trang 10Bài 2:
a) Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ “cổ” và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó.
a) - Cổ1: Bộ phận nối liền thân và đầu
của người hoặc động vật.
- Cổ2: Bộ phận gắn liền cánh tay và bàn
tay, ống chân và bàn chân.
- Cổ3: Bộ phận gắn liền giữa thân và
miệng của đồ vật.
Mối liên quan: Đều là bộ phận
dùng để nối các phần của người,
vật…
b) Tìm từ đồng âm với danh từ “cổ” và cho biết nghĩa của từ đó?
b) - Cổ: cổ đại, cổ đông, cổ kính, …
- Giải nghĩa:
+ Cổ đại: thời đại xa xưa nhất trong
lịch sử
+ Cổ đông: người có cổ phần trong
một công ty
Trang 11Bài 3
1 bàn (danh từ) – bàn (động từ)
1 Chúng tôi ngồi vào bàn để
bàn công việc.
2 sâu (danh từ) – sâu (tính từ)
2 Những con sâu đã đục sâu vào
thân cây.
3 năm (danh từ) – năm (số từ)
3 Năm nay bé Na vừa tròn năm
tuổi.
Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau:
Trang 12Anh chàng trong câu chuyện d ới đây đã sử dụng biện pháp gì để không trả lại cái vạc cho ng ời hàng xóm? Nếu em là viên quan xử kiện em sẽ làm thế nào để phân rõ phải trái?
Ngày x a có anh chàng m ợn của hàng xóm một cái vạc đồng t lâu sau, anh ta trả Í cho ng ời hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này Ng ời hàng xóm đi kiện Quan gọi hai ng ời đến xử Ng ời hàng xóm th a: “Bẩm quan, con cho hắn m
ợn vạc, hắn không trả” Anh chàng nói: “Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò”.
- Nh ng vạc của con là vạc thật
- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? – Anh chàng trả lời.
- Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
Anh chàng trong câu chuyện d ới đây đã sử dụng biện pháp gì để không trả lại cái vạc cho ng ời hàng xóm? Nếu em là viên quan xử kiện em sẽ làm thế nào để phân rõ phải trái?
Ngày x a có anh chàng m ợn của hàng xóm một cái vạc đồng t lâu sau, anh ta trả Í cho ng ời hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này Ng ời hàng xóm đi kiện Quan gọi hai ng ời đến xử Ng ời hàng xóm th a: “Bẩm quan, con cho hắn m
ợn vạc, hắn không trả” Anh chàng nói: “Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò”.
- Nh ng vạc của con là vạc thật
- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? – Anh chàng trả lời.
- Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
Đáp án:
- Anh chàng trong truyện đã sử dụng từ đồng âm để lấy cái vạc của nhà anh hàng xóm (cái vạc và con vạc) Vạc đồng (vạc làm bằng
đồng) và con vạc đồng (con vạc sống ở ngoài đồng).
- Nếu em xử kiện, cần đặt từ vạc vào ngữ cảnh cụ thể để chỉ cái vạc
là một dụng cụ chứ không phải là con vạc ngoài đồng thì anh chàng kia sẽ chịu thua (cỏi vạc bằng đồng; con vạc.)
Bài 4
Trang 13Trũ chơi:
Luật chơi:
Có 12 hình ảnh trên màn hình, các nhóm phải nhanh chóng nhận biết các
từ đồng âm ứng với các hình ảnh đó Sau 3 phút, đội nào tìm đ ợc nhiều từ
đồng âm hơn đội đó sẽ thắng
Trang 15Con ® êng - C©n ® êng
Em bÐ bß - Con bß
KhÈu sóng - Hoa sóng L¸ cê - Cê vua
Trang 16SƠ ĐỒ TƯ DUY