D.Vì được ngắm vẻ đẹp của những cánh diều và gửi ước mơ của mình theo những cánh diều lên tận mây xanhA. Câu "Những cánh diều mềm mại như cánh bướm.[r]
Trang 1Ma tr n ận đề kiểm tra cuối năm học, lớp 4 đề kiểm tra cuối năm học, lớp 4 ểm tra cuối năm học, lớp 4 ki m tra cu i n m h c, l p 4 ối năm học, lớp 4 ăm học, lớp 4 ọc, lớp 4 ớp 4
Mạch kiến thức, kĩ
năng
Số câu
và số điểm
Mức 1 Nhận biết
Mức 2 Thông hiểu
Mức 3 Vận dụng
cơ bản
Mức 4 Vận dụng nâng cao
Tổng
TN
TN
TN K Q TL
T N K Q
Số tự nhiên và phép
tính với các số tự
nhiên Phân số và các
phép tính với phân số.
Đại lượng và đo đại
lượng với các đơn vị
đo đã học
Câu số
1; 2;
3
4;5
1;2;3;4
;5;6;8
Yếu tố hình học: hai
đường thẳng vuông
góc, hai đường thẳng
song song; hình thoi,
diện tích hình thoi.
Câu số
Giải bài toán về tìm
hai số khi biết tổng
(hiệu) và tỉ số của hai
số đó
Câu số
1;2;3;
4;5;6;
8
7;9;10
Trường Tiểu học Hứa Tạo
Họ và tên học sinh :…………
Lớp:………
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ II Năm học: 2016-2017
Môn: TOÁN Lớp 4
GT 1 KÝ SỐ
MẬT
MÃ
Trang 2SBD………… Phòng ……… Thời gian 40 phút.
Ngày kiểm tra: ……… GT 2 KÝ
STT
Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau:
1.(1 điểm-M1).: Trong các phân số dưới đây phân số nào tối giản:
A
20
18 B
15
45 C
2
5 D 1215
2 (1 điểm-M1) Trong các phân số sau phân số nào lớn hơn 1
A 56 B
12
5 C 67 D77
3.(1 điểm-M1) Nếu a = 2 thì giá trị của biểu thức 1543 x a là :
A 7705 B 7615 C 6715 D 3086
4 (0,5 điểm-M2) Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 9m2 65dm2 = dm2 là:
A 745 B 965 C 7405 D 7450
5 (1 điểm-M2) Tính:
a)
3
5 -
1
4 = b) 75 : 38 =
Câu 6(0,5 điểm-M2) Tính giá trị biểu thức:
3
4+
1
4 x 2
Câu 7(1điểm- M2) Một hình bình hành có độ diện tích là 126 cm2, chiều cao 9cm Tính độ dài đáy của hình bình hành
Câu 8 (1điểm- M3) Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
6 18 9 12
; ; ;
20 10 12 32
Câu 9: ( 2 điểm- M3) Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 250 m, chiều dài bằng32 chiều rộng Tính diện tích thửa ruộng hình chữ nhật đó
Trang 3
Bài 10(1Đ- M4)Sau 5 năm tuổi mẹ và tuổi con 35 tuổi Biết rằng tuổi mẹ bằng 52 tuổi con Hỏi hiện nay tuổi mỗi người là bao nhiêu ? ………
………
………
………
………
………
………
………
ĐÁP ÁN
Câu 1,2 ,3 mỗi câu 1 điểm (1C, 2B, 3D)
Câu 4: 0,5 điểm (4B)
Câu 5: 1 điểm (HS tính đúng mỗi câu được 0,5 điểm)
Câu 6: 0,5 điểm
Câu 7: 1 điểm
Độ dài đáy của hình bình hành là: (0,25đ)
126: 9 = 14(cm) (0,5đ)
Đáp sô: 14cm (0,25đ)
Câu 8: 1 điểm
6 12 9 18
; ; ;
60 32 12 10
Trang 4Câu 9: 2 điểm
- Tính nửa chu vi: 0,25 điểm
- Tính chiều dài: 0,5
- Tính chiều rộng: 0,5
- Tính diện tích: 0,5
- Đáp số: 0,25
Câu 10: 1 điểm
Tính được tuổi mẹ hoặc con 5 năm nữa (05đ)
Tính tuổi mẹ hiện nay: (0,25 đ)
Tính tuổi con hiện nay (0,25 đ)
Nếu thiếu đáp số hoặc tên đơn vị trừ 0,25đ
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Trang 5năng và số
điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
cơ bản
Vận dụng nâng cao
TN
TN
TN K Q TL
T N K Q
Đọc hiểu văn bản
- Hiểu nội dung của
đoạn, bài đã đọc, hiểu
ý nghĩa của bài
- Giải thích được chi
tiết trong bài bằng
suy luận trực tiếp
hoặc rút ra thông tin
từ bài đọc
- Nhận xét được hình
ảnh nhân vật hoặc chi
tiết trong bài đọc, biết
liên hệ những điều
đọc được với bản thân
và thực tế.
- Nhận biết được các
kirủ câu
Câu số
Kiến thức Tiếng Việt
- Hiểu và sử dụng
được một số từ thuộc
các chủ điểm đã học
- Nhận biết được tính
từ trong câu
- Nhận biết được từ
ghép, từ láy
- Biết dùng trạng ngữ
để bổ sung ý nghĩa
cho câu.
Câu số
Trang 6Số điểm 3,5 1,0 1,0 1,0 0,5 4,5 2,5
Câu số 1;2;5;
1;2;3;
4;5;6;
7;8;9; 10
Trường Tiểu học Hứa Tạo
Họ và tên: ………
Lớp : ………
Số BD : …… Phòng :……
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KỲ II
Năm học : 2016-2017 Môn : Tiếng Việt Lớp 4 Ngày kiểm tra : ………
GT 1 ký MẬT MÃ
GT 2 ký STT
………
Trang 7Điểm Nhận
xét:
Chữ ký giám khảo MẬT MÃ
STT
A Kiểm tra đọc: (10đ)
I.Đọc thành tiếng (3đ)
II Đọc hiểu(4đ)- Kiến thức Tiếng Việt(3đ) Thời gian: 35 phút
Đọc thầm bài: Chiều ngoại ô
Chiều hè ở ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh Khi những tia nắng cuối cùng nhạt dần cũng là khi gió bắt đầu lộng lên Không khí dịu lại rất nhanh và chỉ một lát, ngoại ô đã chìm vào nắng chiều
Những buổi chiều hè êm dịu, tôi thường cùng lũ bạn đi dạo dọc con kênh nước trong vắt Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh Rồi những rặng tre xanh đang thì thầm trong gió Đằng sau lưng là phố xá, trước mặt là đồng lúa chín mênh mông và cả một khoảng trời bao la, những đám mây trắng vui đùa đuổi nhau trên cao Con chim sơn ca cất tiếng hót tự do, thiết tha đến nỗi khiến người ta phải ao ước giá mình có một đôi cánh Trải khắp cánh đồng là ráng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đưa thoang thoảng hương lúa chín và hương sen Vẻ đẹp bình dị của buổi chiều hè vùng ngoại ô thật đáng yêu
Nhưng có lẽ thú vị nhất trong chiều hè ngoại ô là được thả diều cùng lũ bạn Khoảng không gian vắng lặng nơi bãi cỏ gần nhà tự nhiên chen chúc những cánh diều Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Những cánh diều mềm mại như cánh bướm Những cánh diều như những mảnh hồn ấu thơ bay lên với biết bao khát vọng Ngồi bên nơi cắm diều, lòng tôi lâng lâng, tôi muốn gửi ước mơ của mình theo những cánh diều lên tận mây xanh
Theo NGUYỄN THỤY KHA Dựa vào nội dung bài “ Chiều ngoại ô” khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng nhất :
1.Bài văn miêu tả cảnh chiều hè ở ngoại ô như thế nào?
A Chiều hè ở ngoại ô rất đẹp và ồn ào
B Chiều hè ở ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh
C Chiều hè ở ngoại ô rất hấp dẫn và náo nhiệt
D Chiều hè ở ngoại ô rất buồn tẻ
2 Câu văn nào trong bài tả vẻ đẹp của ruộng rau muống?
A Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người
B Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống
C Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh
D Mùa hè, rau muống tươi tốt
3 Vì sao tác giả cảm thấy thú vị nhất khi được thả diều cùng lũ bạn?
A Vì được ngắm cảnh đồng quê thanh bình
B Vì được hít thở bầu không khí trong lành
Trang 8C Vì được nghe chim sơn ca hót
D.Vì được ngắm vẻ đẹp của những cánh diều và gửi ước mơ của mình theo những cánh diều lên tận mây xanh
4 Câu "Những cánh diều mềm mại như cánh bướm "thuộc mẫu câu nào đã học?
A Ai làm gì?
B Ai là gì?
C Ai thế nào?
D Câu cảm
5 Câu văn sau: "Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh" có mấy
tính từ ?
A Một tính từ Đó là………
B Hai tính từ Đó là
C Ba tính từ Đó là:
D Bốn tính từ Đó là:
6 Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy? A mát mẻ, mơn mởn, lấp lánh, thì thầm, mênh mông B thiết tha, ao ước, thoang thoảng, vắng lặng, chen chúc C vi vu, trầm bổng, phố xá, mềm mại, lâng lâng D yên tĩnh, êm dịu, trong vắt, thú vị, bình dị 7 Nội dung chính của bài văn là gì? ………
………
8 Thêm trạng ngữ cho câu sau, viết lại câu đã thêm trạng ngữ Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng
9.Trong câu “Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người.” - Chủ ngữ:………
- Vị ngữ :………
10 Chuyển câu kể sau thành câu cảm: ……Chiều hè ở ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật yên tĩnh ………
………
B.Phần kiểm tra viết (10 điểm ) I Chính tả ( nghe – viết ) ( 2 điểm ) Thời gian làm bài 15 phút Bài viết: Đàn ngan mới nở (TV4-tập 2B/ 31)
Trang 9
Thời gian làm bài 35 phút Đề : Tả một con vật nuôi mà em thích Bài làm
ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT
A Kiểm tra đọc: (10đ)
Trang 10I Đọc thành tiếng (3đ)
II Đọc hiểu(4đ)- Kiến thức Tiếng Việt(3đ) Thời gian: 35 phút
Câu 1, 2 mỗi câu 0.5 điểm (1B, 2C)
Câu 3,4 mỗi câu 0,5 điểm (3D,4C)
Câu 5,6 mỗi câu 1 điểm (5D,6A)
Câu 7 (1 điểm) Nói lên không khí thật mát mẻ , yên tĩnh và thanh bình của vùng quê ngoại ô vào buổi chiều
Câu 8 (0.5 điểm)
Câu 9 (1 điểm)
Câu 10 (0,5 điểm)
B.Phần kiểm tra viết (10 điểm )
I Chính tả ( nghe – viết ) (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả không mắc quá 5 lỗi 1 điểm
II Tập làm văn : ( 8 điểm )
- Mở bài: 1 điểm
- Thân bài: 4 điểm (Nội dung: 1,5 đ, Kĩ năng: 1,5 đ, Cảm xúc: 1 đ)
- Kết bài: 1 điểm
- Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm
- Dùng từ đặt câu: 0,5 điểm
- Sáng tạo: 1 điểm
Trang 11Họ và tên:
Lớp :
Số BD : Phòng :
Năm học : 2016-2017 Môn : KHOA HỌC - LỚP BỐN Ngày kiểm tra : GT 2 ký STT Điểm Chữ ký giám khảo I Chữ ký giám khảo II SỐ MẬT MÃ STT ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian : 40 phút (không kể thời gian phát đề) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất. Câu 1: (1,0đ) Tác hại mà bão có thể gây ra ?(M 1) A Làm đổ nhà cửa B Phá hoa màu C Gây ra tai nạn cho con người D Tất cả các ý trên Câu 2: (1đ)Điều gì có thể xảy ra nếu ta sống ở nơi thường xuyên có tiếng ồn? ( M1) A Đau tai B Gây mất ngủ, đau đầu, làm suy nhược thần kinh, có hại cho tai,… C Không có hại vì ta có thể quen dần D Nghe rất vui tai Câu 3: (0.5đ)Nêu một số biện pháp chống tiếng ồn? (M3)
Câu 4: (0,5đ) Vật nào sau đây tự phát sáng ?(M3) A Trái đất B Mặt trời C Mặt trăng D Cả ba vật kể trên Câu 5 : (1đ) Khi đọc và viết em cần lưu ý điều gì để bảo vệ mắt? ( M4) ………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 6: (1đ) Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B sao cho phù hợp :(M3)
Trang 12CỘT A CỘT B
2 Cho uống nhiều nước, chuồng trại thoáng mát b Chống rét cho động vật
4 Cho ăn nhiều chất bột, chuồng trại kín gió d Chống nóng cho động vật Câu 7 : (0,5đ)Vì sao về mùa lạnh khi đặt tay vào một vật bằng đồng ta thấy lạnh hơn khi đặt tay vào vật bằng gỗ? (M1)
A Vật bằng đồng có nhiệt độ thấp hơn vật bằng gỗ
B Đồng tỏa nhiệt cho tay nhiều hơn gỗ
C Đồng dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên nhiệt từ tay ta truyền cho đồng nhiều hơn truyền cho gỗ
D Vật bằng đồng dẫn nhiệt kém hơn gỗ
Câu 8: (1đ) Muốn biết thực vật cần gì để sống, ta làm thí nghiệm như thế nào ?(M2)
A Trồng cây trong điều kiện sống đầy đủ các yếu tố
B Trồng cây trong điều kiện sống thiếu từng yếu tố
C Trồng cây trong điều kiện sống thiếu 2 yếu tố
D Trồng cây trong điều kiện sống không đầy đủ các yếu tố Câu 9: (0,5đ) Viết tên các chất còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành “Sơ đồ trao đổi thức ăn ở thực vật” dưới đây: (M4) Ánh sáng mặt trời Hấp thụ Thải ra Câu 10: (1đ) Tại sao người ta phải sục khí vào trong nước ở bể cá (M1) A Để cung cấp khí các –bô – níc cho cá B Để cung cấp khí ni-tơ cho cá C Để cung cấp khí ô-xi cho cá D Để cung cấp hơi nước cho cá. Câu 11: (0.5đ) Thức ăn của cây ngô là gì ?(M1) A Khí các-bô-nic, nước và các chất khoáng B Khí ô-xi và nước Thực vật ………
………
………
………
……… ………
Trang 13C Nước, các chất khoáng
Câu 12: (1,5đ) Đánh mũi tên vào sơ đồ dưới đây để thể hiện sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia (M3)
Lá ngô - Châu chấu -Ếch
Đáp án:
Câu 1: (1,0đ) Đ
Câu 2: (1đ) B
Câu 3: (0.5đ) - Không gây tiếng ồn ở nơi mọi người cần được yên tĩnh.
- Sử dụng các vật ngăn cách làm giảm tiếng ồn truyền đến tai.
Câu 4: (0,5đ) C
Câu 5 : (1đ) – Không đọc và viết dưới ánh sáng quá yếu hoặc quá mạnh Khi đọc và viết,
tư thế phải ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách giữ ở cự li khoảng 30cm Tránh để
bị sấp bóng khi đọc và viết Đọc sách liên tục khoảng 1 giờ phải nghỉ ngơi chốc lát, hoặc phải đưa mắt nhìn về phía xa một lúc Không đọc sách khi đang nằm, đang đi trên đường hoặc trên xe chạy lắc lư.
- Không nhìn quá lâu vào màn hình máy tính, ti vi.
Câu 6: (1đ) 1-c; 2-d; 3-a; 4-b
Câu 7 : (0,5đ) C
Câu 8: (1đ) A
Câu 9: (0,5đ) Hấp thụ : Khí ô-xi; nước; chất khoáng
Thải ra: khí ô-xi, hơi nước; các chất khoáng
Câu 10: (1đ) C
Câu 11: (0.5đ) A
Câu 12: (1,5đ)