NHẬN BIẾT 6 CÂU Câu 1: Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại khác là do: A.. Câu 3: Câu nào sau đây mô tả đúng sự biến đổi tính chất của các kim loại kiề
Trang 1để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Mục tiêu:
- Nắm được vị trí, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, cách điều chế của kim loại kiềm, hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
- Sử dụng các phương pháp bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng, trung bình làm một số bài tập đơn giản liên quan
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
I NHẬN BIẾT (6 CÂU)
Câu 1: Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại khác là do:
A. Lực liên kết trong mạng tinh thể kém bền vững B. Lớp ngoài cùng có một e
C. Độ cứng nhỏ hơn các kim loại khác D. Chúng là kim loại điển hình nằm ở đầu mỗi chu kì
Câu 2: Các ion nào sau đây đều có cấu hình 1s2
2s22p6
A Na+, Ca2+, Al3+ B K+, Ca2+, Mg2+ C Na+, Mg2+, Al3+ D Ca2+, Mg2+, Al3+
Câu 3: Câu nào sau đây mô tả đúng sự biến đổi tính chất của các kim loại kiềm theo chiều điện tính hạt nhân tăng dần ?
A. Bán kính nguyên tử giảm dần B. Nhiệt độ nóng chảy tăng dần
C. Năng lượng ion hoá I1 của nguyên tử giảm dần D. Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần
Câu 4: Sự khác nhau về sản phẩm ở gần khu vực catot khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn (1) và không có màng ngăn (2) là:
A. (1) có NaOH sinh ra, (2) có NaCl, NaClO sinh ra B. (1) có khí H2 thoát ra, (2) không có khí H2 thoát ra
C. (1) không có khí H2 thoát ra, (2) có khí H2 thoát ra D. (1) có NaOH sinh ra, (2) không có NaOH sinh ra
Câu 5: Cho các dung dịch sau: NaOH; NaHCO3; Na2CO3; NaHSO4; Na2SO4 Dung dịch làm cho quỳ tím đổi màu xanh là:
A NaOH ; Na2SO4 ; Na2CO3 B NaHSO4 ; NaHCO3 ; Na2CO3
C NaOH ; NaHCO3 ; Na2CO3 D NaHSO4 ; NaOH ; NaHCO3
Câu 6: Cách nào sau đây không điều chế được NaOH ?
A. Cho Na tác dụng với nước
B. Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3
ĐỀ THI ONLINE: LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TÍNH TOÁN ĐƠN GIẢN VỀ KL KIỀM
CHUYÊN ĐỀ: KIM LOẠI KIỀM - KIỀM THỔ - NHÔM
MÔN HÓA: LỚP 12 BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔNTUYENSINH247.COM
Trang 2C. Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp (điện cực trơ)
D. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp (điện cực trơ)
II THÔNG HIỂU (6 CÂU)
Câu 7: Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2-3 Những người nào bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 2 Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau đây ?
A Dung dịch natri hiđrocacbonat B Nước đun sôi để nguội
Câu 8: Những đặc điểm nào sau đây phù hợp với tính chất của muối NaHCO3: (1) Chất lưỡng tính ; (2) Kém bền với nhiệt ; (3) Thuỷ phân cho môi trường kiềm mạnh ; (4) Thuỷ phân cho môi trường kiềm yếu ; (5) Thuỷ phân cho môi trường axit ; (6) Chỉ tác dụng với axit mạnh
Câu 9: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH
(II) Cho dụng dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn
(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3
(V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3
(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2
Các thí nghiệm điều chế được NaOH là
A II, III và VI B I, II và III C I, IV và V D II, V và VI
Câu 10: Để nhận biết các dung dịch: NaOH, KCl, NaCl, KOH dùng:
C quì tím, thử ngọn lửa bằng dây Pt D phenolphtalein, dd AgNO3
Câu 11: Cho các chất rắn: Al2O3, ZnO, NaOH, Al, Zn, Na2O, K2O, Li, Ba Chất rắn nào có thể tan hoàn toàn trong dung dịch KOH dư ?
C Al, Zn, Li, ZnO, Al2O3 D Tất cả chất rắn đã cho
Câu 12: Cho các dung dịch: NaOH, NaCl, H2SO4, Na2SO4, Ba(OH)2 Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào sau đây để nhận biết ?
III VẬN DỤNG (6 CÂU)
Câu 13: Cho sơ đồ biến hoá: Na → X → Y → Z → T → Na Hãy chọn thứ tự đúng các chất X,
Y, Z, T
A Na2CO3 ; NaOH ; Na2SO4 ; NaCl B NaOH ; Na2SO4 ; Na2CO3 ; NaCl
C NaOH ; Na2CO3 ; Na2SO4 ; NaCl D Na2SO4 ; Na2CO3 ; NaOH ; NaCl
Trang 3để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Câu 14: Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4NO3, NaHCO3 và Ba(NO3)2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau Cho hỗn hợp X vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
A NaNO3, NaOH, Ba(NO3)2 B NaNO3, NaOH
C NaNO3, NaHCO3, NH4NO3, Ba(NO3)2 D NaNO3
Câu 15: Cho 1,5 gam hỗn hợp Na và kim loại kiềm A tác dụng với H2O thu được 1,12 lít H2 (đktc) A là:
Câu 16: Cho 3,9 gam kali vào 101,8 gam nước thu được dung dịch KOH có nồng độ % là bao nhiêu ?
Câu 17: Cho 3,6 gam hỗn hợp gồm K và một kim loại kiềm A tác dụng vừa hết với nước Cho 2,24 lít H2 ở 0,5 atm và 0oC A là kim loại:
Câu 18: Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong nhóm IA Lấy 7,2 gam X hoà tan hoàn toàn vào nước thu được 4,48 lít hiđro (đktc) A, B là hai kim loại:
IV VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)
Câu 19: A là hỗn hợp 2 kim loại kiềm X và Y thuộc 2 chu kì kế tiếp Nếu cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thì thu được a gam 2 muối, còn nếu cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 thì thu được 1,1807a gam
2 muối X và Y là
A. Li và Na B. Na và K C. K và Rb D. Rb và Cs
Câu 20: 2 kim loại kiềm A và B nằm trong 2 chu kì liên tiếp nhau trong bản tuần hoàn các nguyên tố hoá học Hoà tan 2 kim loại này vào nước thu được 0,336 lít khí (đktc) và dung dịch C Cho HCl dư vào dung dịch C thu được 2,075 gam muối, hai kim loại đó là
A. Li và Na B Na và K C K và Rb D Li và K
Trang 4ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com Câu 1:
Hướng dẫn giải:
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại khác là do liên kết trong mạng tinh thể lập phương tâm khối kém bền vững
Đáp án A
Câu 2:
Hướng dẫn giải:
Na (Z=11) => Na+ : 1s22s22p6
Mg (Z=12) => Mg2+ : 1s22s22p6
Al (Z=13) => Al3+ : 1s22s22p6
Đáp án C
Câu 3:
Hướng dẫn giải:
A sai vì bán kính nguyên tử tăng dần
B sai vì nhiệt độ nóng chảy không biến đổi theo quy luật
C đúng
D sai vì khối lượng riêng không biến đổi theo quy luật
Đáp án C
Câu 4:
Hướng dẫn giải:
Trang 5để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Có màng ngăn Không có màng ngăn
Tại catot:
H2O + 1e → OH- + 0,5H2
=> Ở catot thu được NaOH
Tại catot:
H2O + 1e → OH- + 0,5H2 Khi không có màng ngăn thì Cl2 thoát ra tiếp xúc với NaOH vừa sinh ra ở bên catot và có phản ứng hóa học sau:
2NaOH + Cl2 →NaCl + NaClO +H2O
=> Ở catot thu dược NaCl và NaClO
Đáp án A
Câu 5:
Hướng dẫn giải:
Dung dịch làm quỳ đổi xanh: NaOH; NaHCO3; Na2CO3
Đáp án C
Câu 6:
Hướng dẫn giải:
- Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp (điện cực trơ)
2NaCl +2H2O dpdd2 NaOH + H2 + Cl2
- Không có màng ngăn
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
Đáp án C
Câu 7:
Hướng dẫn giải:
Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2-3 => có môi trường axit => dùng dung dịch NaHCO3 để trung hòa axit trong dịch vị dạ dày
Đáp án A
Câu 8:
Hướng dẫn giải:
(1) Chất lưỡng tính => đúng
(2) Kém bền với nhiệt => đúng
2NaHCO3
o t
Na2CO3 +CO2 +H2O
(3) Thuỷ phân cho môi trường kiềm mạnh => sai
(4) Thuỷ phân cho môi trường kiềm yếu => đúng
Trang 6HCO3- + H2O OH- + H2CO3
(5) Thuỷ phân cho môi trường axit => sai
(6) Chỉ tác dụng với axit mạnh => sai
Vậy các đặc điểm phù hợp là 1, 2, 4
Đáp án A
Câu 9:
Hướng dẫn giải:
(I) Không phản ứng
(II) Na2CO3 + Ca(OH)2 → NaOH + CaCO3
(III) 2NaCl +2H2O dpdd2 NaOH + H2 + Cl2
(IV) Không phản ứng
(V) Không phản ứng
(VI) Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NaOH
Như vậy các thí nghiệm điều chế được NaOH là: II, III và VI
Đáp án A
Câu 10:
Phương pháp::
- Chất chưa ion Na : đốt có ngọn lửu màu vàng
- Chất chứa ion K : đốt có ngọn lửa màu tím
Hướng dẫn giải:
Ta nhận biết các chất bằng cách dùng quỳ tím và thử ngọn lửa bằng dây Pt:
- Quỳ tím chuyển thành xanh: NaOH, KOH sau đó thử ngọn lửa bằng dây Pt
+ Ngọn lửa màu vàng => NaOH
+ Ngọn lửa màu tím => KOH
- Quỳ tím không đổi màu: NaCl, KCl sau đó thử ngọn lửa bằng dây Pt
+ Ngọn lửa màu vàng => NaCl
+ Ngọn lửa màu tím => KCl
Đáp án C
Câu 11:
Hướng dẫn giải:
Tất cả các chất rắn Al2O3, ZnO, NaOH, Al, Zn, Na2O, K2O, Li, Ba đều có thể tan được trong KOH dư
+ Al2O3, ZnO, Al, Zn: tan do tác dụng với KOH
Trang 7để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
+ NaOH, Na2O, K2O, Li, Ba: tan được do nước trong dung dịch KOH
Đáp án D
Câu 12:
Hướng dẫn giải:
Ta dùng quỳ tím để nhận biết các chất:
- Dùng quỳ tím:
+ Nhóm I: Quỳ hóa xanh => NaOH, Ba(OH)2
+ Nhóm II: Quỳ không đổi màu => NaCl, Na2SO4
+ Quỳ hóa đỏ => H2SO4
- Dùng H2SO4 vừa nhận biết ra cho vào từng dung dịch của nhóm I:
+ Kết tủa trắng => Ba(OH)2
+ Không hiện tượng => NaOH
- Dùng Ba(OH)2 vừa nhận biết ra cho vào từng dung dịch của nhóm II:
+ Kết tủa trắng => Na2SO4
+ Không hiện tượng => NaCl
Đáp án B
Câu 13:
Hướng dẫn giải:
NaNaOHNa CO Na SO NaCl Na
Đáp án C
Câu 14:
Phương pháp:
Các phản ứng xảy ra như sau:
Na2O + H2O → 2NaOH
NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3 +H2O
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + Ba(NO3)2 → BaCO3 + 2NaNO3
Hướng dẫn giải:
Na2O + H2O →2NaOH
x 2x
NH4NO3 + NaOH→NaNO3 + NH3 +H2O
x x
Trang 8NaHCO3 +NaOH →Na2CO3 + H2O
x x x
Na2CO3 + Ba(NO3)2 →BaCO3 + 2NaNO3
x x
Các phản ứng xảy ra vừa đủ => dd sau phản ứng: NaNO3
Đáp án D
Câu 15:
Phương pháp:
Tính theo PTHH:
Hướng dẫn giải:
0,1 0 ,05
1,5
0,1
=> Na, Li
Đáp án A
Câu 16:
Phương pháp:
nK = 0,1 mol
K + H2O →KOH + 0,5 H2
0,1 0,1 0,05
=> mdd sau = mK + mH2O - mH2 = 3,9 + 101,8 - 0,05.2 =105,6 g
mKOH = 5,6 gam
=> C%KOH
Hướng dẫn giải:
nK = 0,1 mol
K + H2O →KOH + 0,5 H2
0,1 0,1 0,05
=> mdd sau = mK + mH2O - mH2 = 3,9 + 101,8 - 0,05.2=105,6 g
mKOH = 5,6 gam
=> C%KOH = 5,6
Trang 9để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
Đáp án C
Câu 17:
Phương pháp:
nH2 = PV/RT
Tính theo PTHH:
Hướng dẫn giải:
H2
0,05mol
0,1 ← 0,05
3,6
0,1
=> A là Rb
Đáp án D
Câu 18:
Phương pháp:
Hướng dẫn giải:
0,4 0,2
=> 7, 2
0, 4
=> Li, Na
Đáp án A
Câu 19:
Phương pháp:
2R +2HCl →2RCl + H2
2R +H2SO4 →R2SO4 + H2
=>
RCl
R SO
Trang 10=> R 35,5 1
R 1,1807
Hướng dẫn giải:
2R +2HCl →2RCl + H2
x x
2R +H2SO4 →R2SO4 + H2
x 0,5x
=>
RCl
R SO
=> R 35,5 1
R 1,1807
=> Na, K
Đáp án B
Câu 20:
Phương pháp:
2
R
Hướng dẫn giải:
0,03 0,03 0,015
R OH +HCl→RCl + H2O
0,03 0,03
=> R +35,5 = 2,075/0,03= 69,17
=>R=33,67 => Na, K
Đáp án B