1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

4 đề thi kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm đề 2 hóa 12

12 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 298,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Nắm được vị trí, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, cách điều chế của kim loại kiềm, hợp chất quan trọng của kim loại kiềm.. - Sử dụng các phương pháp bảo toàn ngu

Trang 1

Mục tiêu:

- Nắm được vị trí, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, cách điều chế của kim loại kiềm, hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

- Sử dụng các phương pháp bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng, trung bình làm một số bài tập đơn giản liên quan

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

NHẬN BIẾT (6 CÂU)

Câu 1 (ID: 303323): Tính chất nào nêu dưới nay sai khi nói về 2 muối NaHCO3 và Na2CO3 ?

A. Cả 2 đều dễ bị nhiệt phân

B. Cả 2 đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2

C. Cả 2 đều bị thủy phân tạo môi trường kiềm

D. Chỉ có muối NaHCO3 tác dụng với dd NaOH

Câu 2 (ID: 303324): Cấu hình electron của K (Z = 19) là

A. 1s22s22p63s1 B 1s22s22p63s23p64s1 C 1s22s22p63s23p1 D 1s22s22p3

Câu 3 (ID: 303325): Cho dạy các chất sau: Na, Na2O, NaOH, NaHCO3, Na2CO3, K2O, K Số chất trong dãy tác dụng với HCl sinh ra chất khí là

Câu 4 (ID: 303329): Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 2 kim loại kiềm vào nước thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và 400

ml dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là

Câu 5 (ID: 303330): Cho 9,75 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 2,8 lít H2 ở đktc Kim loại kiềm là

Câu 6 (ID: 303331): Để tác dụng với dung dịch chứa hỗn hợp 7,45 gam KCl và 5,85 g NaCl thì thể tích dung dịch AgNO3 1M cần dùng là

THÔNG HIỂU (6 CÂU)

ĐỀ THI ONLINE: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM - ĐỀ 2

CHUYÊN ĐỀ: KIM LOẠI KIỀM - KIỂM THỔ - NHÔM

MÔN HÓA: LỚP 12 BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔNTUYENSINH247.COM

Trang 2

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Câu 7 (ID: 303332): Cho 1,365 g một kim loại kiềm X tan hoàn toàn vào nước thu được một dung dịch có khối lượng lớn hơn so với khối lượng nước đã dùng là 1,33 gam X là:

Câu 8 (ID: 303333): Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy, người ta thu được 0,896 lít khí ở anot và 3,12 g kim loại kiềm ở catot CT của muối là:

Câu 9 (ID: 303334): Cho 10 lít hỗn hợp CO2 và N2 (đktc) đi qua dung dịch KOH tạo ra 4,14 gam K2CO3 và 12 gam KHCO3 Thành phần % thể tích của CO2 trong hỗn hợp là

Câu 10 (ID: 303335): Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi cho 5,85 gam kali tác dụng với 162,3 gam H2O là:

Câu 11 (ID: 303336): Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K tan hết vào nước được dung dịch A và 6,72 lít khí H2 (đktc) Thể tích dung dịch HCl 2 M cần để trung hòa hết một phần ba dung dịch A là

Câu 12 (ID: 303337): Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, K và Ba vào nước thu được dung dịch Y và 8,96 lít khí H2 (đktc) Trung hòa Y cần dùng V ml dung dịch HCl 2 M Giá trị của V là

VẬN DỤNG (6 CÂU)

Câu 13 (ID: 303338): Nung 27,4 gam hỗn hợp X gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng không đổi được 21,2 gam chất rắn Khối lượng Na2CO3 trong hỗn hợp X là bao nhiêu

A. 8,46 gam B. 16 gam C. 14,2 gam D. 10,6 gam

Câu 14 (ID: 303345): Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc) Kim loại M là

A. Na B. K C. Rb D. Li

Câu 15 (ID: 303346): Cho 3,6 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp tác dụng với H2O thu được 1,12 lít H2 (đktc) Kim loại có khối lượng mol nhỏ hơn là:

Câu 16 (ID: 303347): Hoà tan hoàn toàn 31,3 gam hỗn hợp gồm K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 5,6 lít khí H2 (đktc) Sục 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 17 (ID: 303348): Trong 1 lít dung dịch X có chứa 9,85 gam một hỗn hợp gồm muối clorua và hiđroxit của kim loại kiềm pH của dung dịch là 13 và khi điện phân 1 lít dung dịch X cho đến khi hết khí Cl2 thì thu được 1,12 lít khí Cl2 ở 0oC và 1 atm Kim loại kiềm đó là:

Câu 18 (ID: 303349): Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong nhóm IA Lấy 14,4 gam X hoà

Trang 3

tan hoàn toàn vào nước thu được 8,96 lít hiđro (đktc) A, B là hai kim loại:

VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 19 (ID: 303350): A là hỗn hợp 2 kim loại kiềm X và Y thuộc 2 chu kì kế tiếp Nếu cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thì thu được a gam 2 muối, còn nếu cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 thì thu được 1,2475a gam 2 muối X và Y là

A. Li và Na B. Na và K C. K và Rb D. Rb và Cs

Câu 20 (ID: 303351): Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố

có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là

Trang 4

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

ĐÁP ÁN

11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com

Câu 1:

Hướng dẫn giải:

A sai vì Na2CO3 không bị nhiệt phân

B, C, D đúng

Đáp án A

Câu 2:

Phương pháp:

Dựa vào cách viết cấu hình electron nguyên tử

Hướng dẫn giải:

K (Z = 19) => cấu hình e: 1s22s22p63s23p64s1

Đáp án B

Câu 3:

Hướng dẫn giải:

Có 4 chất trong dãy tác dụng với HCl sinh ra chất khí là Na, NaHCO3, Na2CO3, K

2Na + 2HCl → 2NaCl + H2

NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

2K + 2HCl → 2KCl + H2

Đáp án D

Câu 4:

Phương pháp:

Trang 5

2OH → H2

Từ số mol H2 tính được số mol OH- => [OH-] => pOH = -log[OH-] => pH = 14 - pOH

Hướng dẫn giải:

2OH → H2

0,04 ← 0,02

=> [OH-] = 0,04/0,4 = 0,1M

=> pOH = -log[OH-] = 1

=> pH = 14 - pOH = 13

Đáp án D

Câu 5:

Phương pháp:

Tính theo PTHH: R + H2O →ROH + 0,5H2

Hướng dẫn giải:

R + H2O → ROH + 0,5H2

0,25 ← 0,125

MR = 9,75 : 0,25 = 39 (K)

Đáp án C

Câu 6:

Hướng dẫn giải:

nKCl = 0,1 mol; nNaCl = 0,1

=> nCl- = nNaCl + nKCl = 0,2 mol

Cl- + Ag + →AgCl

0,2 → 0,2

V = n : CM = 0,2 : 1 = 0,2 lít = 200 ml

Đáp án B

Câu 7:

Phương pháp:

2X + 2H2O → 2XOH + H2

1,365/X → 0,6825/X

Khối lượng dung dịch sau phản ứng lớn hơn khối lượng nước đã dùng là 1,33 gam => Khối lượng dung dịch tăng

m dd tăng = mKL – mH2 => X

Hướng dẫn giải:

2X + 2H2O → 2XOH + H2

Trang 6

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

1,365/X → 0,6825/X

Khối lượng dung dịch sau phản ứng lớn hơn khối lượng nước đã dùng là 1,33 gam => Khối lượng dung dịch tăng

m dd tăng = mKL – mH2 => 1,365 - (0,6825/X).2 = 1,33 => X = 39

Vậy X là Kali (K)

Đáp án B

Câu 8:

Phương pháp:

Tính theo PTHH: 2RCl dpnc 2R + Cl2

=> R

Hướng dẫn giải:

2RCl dpnc 2R + Cl2

0,08 ← 0,04

=> R = 3,12/0,08 = 39 (K)

=> muối là KCl

Đáp án B

Câu 9:

Phương pháp:

BTNT “C” => nCO2 = nK2CO3 + nKHCO3

=> VCO2 => %VCO2

Hướng dẫn giải:

nK2CO3 = 4,14 : 138 = 0,03 mol; nKHCO3 = 12 : 100 = 0,12 mol

BTNT “C” => nCO2 = nK2CO3 + nKHCO3 = 0,03 + 0,12 = 0,15 mol

=> VCO2 = 3,36 lít

=> %VCO2 = 3,36/10.100% = 33,6%

Đáp án A

Câu 10:

Phương pháp:

Tính theo PTHH: K + H2O → KOH +0,5 H2

Chú ý: mdd sau phản ứng = mK + mH2O - mH2

=> C% KOH

Hướng dẫn giải:

PTHH: K + H2O → KOH +0,5 H2

0,15→ 0,15 →0,075 (mol)

Trang 7

mKOH = 0,15.56 = 8,4 gam

mdd sau phản ứng = mK + mH2O- mH2 = 5,85 + 162,3 – 0,075.2 = 168 (gam)

=> C% = 8,5/168.100% = 5%

Đáp án A

Câu 11:

Phương pháp:

R + H2O → ROH + 0,5 H2

HS chú ý trung hòa 1/3 dung dịch A

ROH + HCl → RCl + H2O

Hướng dẫn giải:

R +H2O → ROH + 0,5 H2

0,6 ← 0,3

Trung hòa 1/3 dung dịch A (nROH = 0,6 : 3 = 0,2 mol)

ROH + HCl → RCl +H2O

0,2 → 0,2

V dd HCl = n : CM = 0,2 : 2 = 0,1 lít = 100 ml

Đáp án A

Câu 12:

Phương pháp:

Khi kim loại tác dụng với nước ta luôn có: nOH- = 2nH2

Phản ứng trung hòa luôn có: nH+ = n

OH-Hướng dẫn giải:

Khi kim loại tác dụng với nước ta luôn có: nOH- = 2nH2 = 2.0,4 = 0,8 mol

Phản ứng trung hòa luôn có: nH+ = nOH- = 0,8 mol

=> nHCl = nH+ = 0,8 mol

=> V dd HCl = n : CM = 0,8 : 2 = 0,4 lít = 400 ml

Đáp án A

Câu 13:

Phương pháp:

PTHH: 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O

2x → x → x

m chất rắn giảm = mCO2 + mH2O => x

Hướng dẫn giải:

Trang 8

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

PTHH: 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O

2x → x → x

m chất rắn giảm = mCO2 + mH2O => 44x + 18x = 6,2

=> x = 0,1

=> nNaHCO3 = 0,2 mol => mNaHCO3= 0,2.81 = 16,8 gam

=> mNa2CO3 (X) = 27,4 - 16,8 = 10,6 gam

Đáp án D

Câu 14:

Phương pháp:

M2CO3 + 2HCl → 2MCl + CO2 + H2O

MHCO3 + HCl → MCl + CO2 + H2O

Gọi công thức chung muối cacbonat là MCO3

n hh = nCO2 => M+ 60 = m hh : n hh

=>M= 35

=> M + 1 < 35 < 2M

Khoảng giá trị của M => M

Hướng dẫn giải:

M2CO3 + 2HCl → 2MCl + CO2 + H2O

MHCO3 + HCl → MCl +CO2 + H2O

Gọi công thức chung muối cacbonat là MCO3

=> M+ 60 = 1,9/0,02 = 95

=>M= 35

=> M + 1 < 35 < 2M

17,5 < M < 34

=> M là Na

Đáp án A

Câu 15:

Phương pháp:

Từ số mol H2 tính được số mol hỗn hợp kim loại => M trung bình => A

Hướng dẫn giải:

Trang 9

0,1 ← 0,05

=> 23 (Na) < R= 3,6 : 0,1 = 36 < 39 (K)

Vậy kim loại có khối lượng mol nhỏ hơn là Na

Đáp án B

Câu 16:

Phương pháp:

2K + 2H2O → 2KOH + H2

x → x → 0,5 x

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

y → y → y

Từ khối lượng hỗn hợp kim loại và lượng khí H2 thu được => hệ phương trình 2 ẩn x, y

Giải hệ trên tính được x, y => nOH- = nKOH + 2nBa(OH)2

Bài toán trở thành bài toán cho CO2 tác dụng với dung dịch kiềm

Hướng dẫn giải:

2K+ 2H2O →2KOH + H2

x → x → 0,5 x

Ba + 2H2O →Ba(OH)2 + H2

y → y → y

2

KL H



=> x = 0,1; y = 0,2

=> nOH- = nKOH + 2nBa(OH)2 = 0,1 + 2.0,2 = 0,5 mol

nCO2 = 0,4

Ta có: nOH/nCO2 = 1,25 => xảy ra 2 phản ứng

CO2 + OH- →HCO3

-a → -a

CO2 + 2OH- → CO32- + H2O

b → 2b → b

 

  

 => a = 0,3; b = 0,1

nBa2+ = 0,2 mol > nCO32- = 0,1 mol => Ba2+ dư, CO32- hết

Ba2+ + CO32- → BaCO3

0,1→ 0,1

Trang 10

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

=> m = 0,1.197 = 19,7 gam

Đáp án C

Câu 17:

Phương pháp:

RCl, ROH

pH = 13 => pOH = 1

=> nROH = 0,1 mol

BTNT “Cl”: nRCl = 2nCl2 = 0,1 mol

m hỗn hợp = 0,1.(R+35,5) + 0,1.(R+17) = 9,85 => R

Hướng dẫn giải:

RCl, ROH

pH = 13=> pOH = 1

=> nROH = 0,1 mol

nCl2 = 1,12/22,4= 0,05 mol

BTNT “Cl”: nRCl = 2nCl2 = 0,1 mol

m hỗn hợp = 0,1.(R+35,5) + 0,1.(R+17) = 9,85 => R = 23 (Na)

Đáp án C

Câu 18:

Phương pháp:

Kim loại kiềm tác dụng với H2O luôn có: nKL = 2nH2

Tính được M trung bình của hỗn hợp kim loại => 2 kim loại

Hướng dẫn giải:

Kim loại kiềm tác dụng với H2O luôn có: nKL = 2nH2 = 2.0,4 = 0,8 mol

=> 7 (Li) < M tb = 14,4 : 0,8 = 18 < 23 (Na) ư

Đáp án A

Câu 19:

Phương pháp:

Giả sử số mol hỗn hợp kim loại là 1 mol

R → RCl

1 mol → 1 mol

=> m muối clorua = R + 35,5 (g)

2R → R2SO4

1 mol → 0,5 mol

Trang 11

=> m muối sunfat = 0,5.(2R + 96)

m muối clorua : m muối sunfat = a : 1,2475a

R

=> 2 kim loại

Hướng dẫn giải:

Giả sử số mol hỗn hợp kim loại là 1 mol

R → RCl

1 mol → 1 mol

=> m muối clorua = R + 35,5 (g)

2R → R2SO4

1 mol → 0,5 mol

=> m muối sunfat = 0,5.(2R + 96)

m muối clorua : m muối sunfat = a : 1,2475a

Đáp án A

Câu 20:

Phương pháp:

TH1: 2 muối đều tạo kết tủa

TH2: 1 muối là NaF (X) => muối còn lại là NaCl(Y)

Hướng dẫn giải:

TH1: 2 muối đều tạo kết tủa

X 8,61

TH2: 1 muối là NaF (X) => muối còn lại là NaCl (Y)

nAgCl = 0,06 mol = nNaCl

=> mNaF = 6,03 - 0,06.58,5 = 2,52 g

NaF

2,52

6,03

Đáp án D

Trang 12

để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

Ngày đăng: 29/03/2020, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w