Kết quả điều tra về số con của 30 gia đình thuộc một thôn được cho trong bảng 11. BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU.[r]
Trang 1M«n To¸n 7
Tiết 43:
§2 Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu
Trang 2Chọn 30 hộp chè một cách tuỳ ý trong kho của một cửa hàng và đem cân,kết quả được ghi lại trong bảng
Khối lượng chè trong từng hộp (tính bằng gam)
Hãy viết các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số của chúng?
Kiểm tra miệng
Trang 3Giá trị
(x)
Tần số
Trang 4Bảng 1:
Điều tra về số cây trồng được của mỗi lớp nhân dịp tết trồng cây
STT
1
2
4
3
5
6
7
8
9
10
STT 11 12 14
13
15 16 17 18 19 20
6A
6B
6E
6C
6D
7A
7B
7D
7C
7E
8A 8B 8C 8D 8E 9A 9B 9E 9D 9C
số cây trồng được trồng đượcsố cây 35
35
35
30
30
30 30 28 28
30
30
35 35
35
50 50
50 30
30 35
KẾT QUẢ TỪ TIẾT TRƯỚC:
n28 =2 ; n30 =8; n35 =7; n50 =3 TRỞ LẠI
Trang 5N =20
§2 BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
1 Lập bảng “ tần số ”
* Bảng tần số gồm có hai dòng :
- Dòng 1: ghi các giá trị (x) khác nhau của dấu hiệu
- Dòng 2: ghi các tần số (n) tương ứng
•Lưu ý: Bảng “ Tần số ” còn gọi là bảng
phân phối thực nghiệm của dấu hiệu
Bảng 8
Giá trị (x)
Tần số( n)
Giá trị (x)
Tần số( n) 22 88 7 7 3 3
2 8 7 3 N =20
VD: Lập bảng “ Tần số ” từ bảng 1 SGK:
2 Chú ý
a) Có thể chuyển bảng tần số từ dạng ngang sang dạng dọc
Giá trị (x)
Tần
số (n)
N=20
Bảng 9
Trang 6 Tuy có 20 lớp đi trồng cây nhưng chỉ có 4 giá trị khác nhau là 28; 30; 35; 50
Chỉ có 2 lớp trồng được 28 cây, song lại có đến 8 lớp trồng được 30 cây
Số cây trồng được của các lớp chủ yếu là 30 hoặc 35 cây
Sử dụng bảng 8, bảng 9 trả lời các câu hỏi:
1) Số các giá trị của dấu hiệu là bao nhiêu?
2) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu?
3) Tần số nhỏ nhất là mấy? Nó có giá trị
tương ứng là bao nhiêu?
4) Tần số lớn nhất là mấy? Tìm giá trị
tương ứng của nó?
Nhận xét:
CÂU HỎI
Số cây Số lớp
Trang 72 Chú ý
a) Có thể chuyển bảng tần số từ dạng ngang sang
dạng dọc
c) Bảng tần số giúp người điều tra dễ có những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này
b) T b ng th ng ừ ả ố kê ban đầu có th l p b ng t n s (b ng phể ậ ả ầ ố ả ân
ph i th c nghi m).ố ự ệ
Trang 8Kết quả điều tra về số con của 30 gia đình thuộc một thôn được cho trong bảng 11.
Bài 6:
2
4
1
3 0
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì? Từ đó lập bảng “tần số”
b) Hãy nêu nhận xét từ bảng trên và số con của gia đình trong thôn.
+ Số con của các gia đình trong thôn chủ yếu thuộc vào khoảng nào?
+ Số gia đình đông con, chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Số con của mỗi
gia đình (x)
Tần số
ĐÁP ÁN
b) Nhận xét: - Số con của các gia đình trong thôn là từ 1 đến 4 con
- Số gia đình 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất
0
0
0 1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
2 2
2 2
2
2 2
2
2
2
2
2
2 2
3
3
3
3
3
4
4 4
3
BẢNG TẦN SỐ
0
1
2 3
2 1
2
3
4
1
2
3
4 5
6
7 8
9
10
11 12
13
14 15
16 17
1
2
3
4
5
1 2
- Số gia đình có từ 3 con trở lên chỉ chiếm khoảng (5+2):30.100 23,3 %
=
§2 BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
Trang 9Bài 5: TRÒ CHƠI TOÁN HỌC:
Thống kê ngày, tháng, năm sinh của các bạn trong lớp và những bạn có cùng tháng sinh thì xếp thành một nhóm Điền kết quả thu được theo mẫu bảng 10:
Tần số
Trang 10 Nắm vững cách lập bảng tần số từ bảng số liệu thống kê ban đầu
Hiểu lợi ích của bảng tần số trong công tác điều tra
Bài tập về nhà: bài 5, 6, 7 SGK trang 11, bài
5,6,7 SBT trang 6,7
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
* Đối với bài học ở tiết này:
* Đố ớ à ọ ở ế i v i b i h c ti t ti p theo: Ti t 44: Luy n t p ế ế ệ ậ
Xem trước bài tập 8, 9 (tr12 – sgk)