( Gợi ý trả lời: Ông ra lệnh cho cả vương quốc phải tìm ra những người kể chuyện và điều quan trọng là truyện phải kể mãi không có kết thúc. Ai làm được thì sẽ được trọng thưởng, còn nếu[r]
Trang 1THỨ MÔN TÊN BÀI NGƯỜI THỰC HIỆN HAI
06/04/2020 HỌC VẦN
BA
07/04/2020 HỌC VẦN
TƯ
08/04/2020 HỌC VẦN
NĂM
09/04/2020 HỌC VẦN
SÁU
10/04/2020 TẬP VIẾT
hòa bình, hí hoáy, khỏe khoắn,
tàu thủy, giấy pơ-luya, tuần lễ, (Vở
TUẦN THỨ BA ( TUẦN 24 )
Từ 06/ 04 đến 10/04/2020
MÔN TIẾNG VIỆT
Thứ hai ngày 06 tháng 04 năm 2020 Học vần
Bài 100 : Uân – uyên
1 SGK Tiếng Việt tập 2 trang 36
Phụ huynh hướng dẫn HS đánh vần : (uân – huân)
+ u –â –nờ- uân- uân ( 2-3 lần)
+ hờ- uân- huân- huân ( 2-3 lần)
Hướng dẫn HS đọc:
+ mùa xuân ( 2-3 lần)
(Tiến hành tương tự : uyên- chuyền )
Sau đó hướng dẫn HS đọc các từ (trang 36 ) và bài ứng dụng SGK tập 2 (trang 37 )
huân chương, tuần lễ, chim khuyên, kể chuyện ( 2-3 lần)
Chim én bận đi đâu Hôm nay về mở hội Lượn bay như dẫn lối
Rủ mùa xuân cùng về
Hỏi: Trong bài đọc tiếng nào có mang vần uân, uyên ? (huân, tuần, khuyên, chuyện, xuân)
2 Vở Tập viết tập 2 (bài 100 trang 7, 8) HS viết theo chữ mẫu
3 Vở bài tập Tiếng Việt tập 2( trang 17)
Hướng dẫn HS làm vào vở bài tập Tiếng việt tập 2( trang 17)
Trang 2+ Yêu cầu HS nhẩm đọc từ nối câu cho phù hợp.
+ Gợi ý HS điền vần thích hợp vào chỗ chấm ( khuyên tai, lò luyện thép, khuân vác)
+ Yêu cầu HS viết 2 dòng cuối ở vở bài tập (PH hướng dẫn các em viết chữ cỡ vừa cao
giống như vở bài tập )
Thứ ba ngày 7 tháng 04 năm 2020
Học vần
Bài 101: uât-uyêt
* Phụ huynh hướng dẫn HS đánh vần : (uât - sản xuất)
+ u – â - tờ - uât- uât ( 2-3 lần)
+ xờ - uất- xuất- sắc xuất – xuất ( 2-3 lần)
* Hướng dẫn HS đọc:
+ sản xuất ( 2-3 lần)
* Phụ huynh hướng dẫn HS đánh vần :
+-u-y-ê-tờ - uyêt- uyêt ( 2-3 lần)
+d –uyêt- duyết – nặng duyệt –duyệt ( 2-3 lần)
* Hướng dẫn HS đọc:
+duyệt binh ( 2-3 lần)
* Sau đó hướng dẫn HS đọc các từ và bài ứng dụng
+ Từ ứng dụng: ( đọc 2-3 lần)
Luật giao thông băng tuyết
Nghệ thuật tuyệt đẹp
+Đọc bài thơ ứng dụng:
+ Hỏi: Trong từ và bài đọc ứng dụng tiếng nào có mang vần uât-uyêt?
* Cho HS viết vào vở tập viết : uât-uyêt , sản xuất, duyệt binh.
* Hướng dẫn HS làm vào vở bài tập Tiếng việt ( trang 18)
+ Yêu cầu HS nhẩm đọc từ nối phù hợp :
Phải tôn trọng luật giao thông
Trong ngày Quốc khánh đôi khi có băng tuyết
Trang 3
Mùa đông trên núi cao có duyệt binh
+ Gợi ý HS điền vần thích hợp vào chỗ chấm (phong cảnh tuyệt đẹp, vầng trăng khuyết, biểu diễn nghệ thuật)
+ Yêu cầu HS viết 2 dòng vào vở bài tập.
Thứ tư, ngày 08 tháng 04 năm 2020
Họcvần
Bài 102: uê,uy (SGK Tiếng Việt tập 2 trang 40,41)
1 SGK Tiếng Việt tập 2 trang 40,41
* Phụ huynh hướng dẫn HS đánhvần : (uynh-huynh-phụ huynh)
+ Vần uynh đánh vần là: u-y-nh- uynh -uynh( 2-3 lần)
+ Tiếng huynh đánh vần là : hờ- uynh – huynh-huynh ( 2-3 lần)
+ Hướng dẫn HS đọc từ: phụ huynh ( 2-3 lần)
* Tiến hành tương tự uych, huỵch, ngã huỵch
* Sau đó hướng dẫn HS đọc 2-3 lần các từ (trang 40) và bài ứng dụng (trang 41)
luýnh quýnh, khuỳnh tay, huỳnh huỵch, uỳnh uỵch
Thứ năm vừa qua, lớp em tổ chức lao động trồng cây Cây giống được các bác phụ huynh đem
từ vườn ươm về.
-Yêu cầu HS dùng bút chì gạch dưới các tiếng có mang vần uynh, uych ?
2 Vở Tập viết tập 2 (bài 102 trang 11, 12) HS viết theo chữ mẫu
3 Vở bài tập Tiếng Việt tập 2 ( trang 19)
+ Nối: Yêu cầu HS nhẩm đọc từ nối câu phù hợp
Hội phụ huynh lớp em bạn Châu cứ luýnh quýnh mãi không gài lại được
Quai dép bị tuột, dành nhiều phần thưởng cho các bạn học giỏi
Đèn huỳnh quang rất sáng
+ Điền: Gợi ý HS điền vần thích hợp vào chỗ chấm( huých vai bạn, họp phụ huynh)
+ Viết: Yêu cầu HS viết 2 dòng vào vở bài tập.
Trang 4Thứ năm ngày 09 tháng 04 năm 2020
Học vần Bài 103: Ôn tập
Phụ huynh hướng dẫn HS đọc bài này như sau:
1.Đọc các vần đã học ( STV tập 2 trang 42) :
a )
Hs đọc “ u-ê-uê” đọc “uê” Hs đọc “ u-ớ-nờ -uân” đọc “uân”
b) Hs đọc tương tự như trên
Hướng dẫn cách đọc:
Bước 1 : Hs đọc âm đứng đầu cột thứ nhất trong bảng vần “u”
Bước 2 :Hs đọc các âm ở cột thứ 2 trong bảng vần : “ ê, ơ, y, ya, yên, ân, ât, yêt, ynh, ych”
Bước 3: ghép vần u vào các âm vừa đọc ở bước 2 và đọc tên các vần vừa tạo thành Chẳng hạn như:
uê : (ê-uê) , uơ:(ơ-uơ), uy:( y-uy), uya :( y-a uya), uyên: ( y-ê-nờ-uyên) ,uân : ( u-ớ-nờ-uân), uât:( u-ớ-tờ uât),uyêt:( u-y-ê-tờ-uyêt), uynh: ( u-y -nhờ -uynh), uych: (u-y
chờ-uych)
-Hs đọc trơn vần : uê, uơ, uy, uya, uyên ,uân, uât, uyêt, uynh, uych ( HS đọc 2,3 lần )
2 Đọc từ ứng dụng :
Hs đọc các từ ứng dụng trong STV tập 2 ( trang 42 )
ủy ban , hoà thuận, luyện tập,
Cho HS dùng bút chì gạch chân các tiếng có chứa vầnvừa ôntrong các từ trên : ( gợi ý
gạch chân là:ủy ban , hoà thuận, luyện tập).
3 Đọc đoạn thơ ứng dụng SGK tập 2 trang42:
uân
uê
U
Trang 5-Đọc trơn 6 dòng thơ : “ Sóng nâng thuyền………Cánh buồm ơi ”và đọc
câu:Chuyện kể mãi không hết( nên cho Hs đọc nhiều lần )
-Dùng bút chì gạch chân tiếng nào trong bài thơ và câu đọc trên có vần vừa ôn ( gợi ý
từ cần gạch ở bài thơ là từ thuyền; gạch chân câu vừa đọc trên :chuyện )
4 Cho Hs viết vào vở 5 ô ly
+HS viết vào vở ô ly : hòa thuận, luyện tập, ủy ban ( mỗi từ viết 2 dòng như chữ viết mẫu
phía dưới SGKTV tập 2 trang 42) Nếu HS nào viết nhanh thì cho viết tiếp bài thơSTV tập 2 trang 43 cỡ chữ nhỏ 1 ô li )
+ HS viết vào vở tập viết : Hs viết vào vở tập viết theo chữ mẫu ở vở tập viết nhé
5.Cho Hs kể câu chuyện: “Truyện kể mãi không hết”(SGKTV tập 2 trang 43)
Cho HS kể theo một đoạn của câu chuyện theo yêu cầu câu hỏi :
*Đoạn 1 : Nhà vua ra lệnh cho những người kể chuyện, kể những câu chuyện như thế
nào ?
( Gợi ý trả lời: Ông ra lệnh cho cả vương quốc phải tìm ra những người kể chuyện và điều quan trọng là truyện phải kể mãi không có kết thúc Ai làm được thì sẽ được trọng thưởng, còn nếu không sẽ bị tống giam.)
* Đoạn 2 : Những người kể cho nhà vua nghe đã bị nhà vua làm gì? Vì sao họ bị đối xử
như vậy?
(Gợi ý trả lời: Rất nhiều người lên kinh đô thử tài nhưng cuối cùng câu chuyện kể dẫu hay
và hấp dẫn đến đâu vẫn có kết thúc Ngày kết thúc câu chuyện cũng là ngày người kể chuyện bị tống vào ngục.Vì những câu chuyện đều có kết thúc.)
*Đoạn 3: Ai đã xin kể câu chuyện cho nhà vua nghe?
( Gợi ý trả lời:Có một anh nông dân rất thông minh Được biết có cuộc thi kì quặc như vậy,
anh liền lên kinh đô và xin được vua cho thử tài kể ).
*Đoạn 4: Anh nông dân kể câu chuyện gì cho nhà vua nghe? Vì sao anh nông dân được thưởng?
Trang 6( Gợi ý trả lời: Anh nông dân kể câu chuyện “Một con chuột bò từ hang vào một kho lương.
Nó đào xuyên qua tường kho đến được nơi chứa các kho thóc Con chuột liền tha thóc từ kho về hang Rồi nó lại từ hang đến kho thóc và lại tha thóc về hang Rồi nó lại…”Anh nông dân cứ kể như thế mãi Vua muốn nghỉ, anh cũng không cho nghỉ, vì chưa kể hết câu chuyện Cuối cùng, vua đành xin anh thôi kể và thưởng cho anh thật nhiều thứ để anh sớm trở về quê Cũng từ đấy ông vua không còn ra những lệnh kì quặc nữa.)
6 Làm vào vở bài tập tiếng việt: ( Bà103: Ôn tập ở VBTTV tập2 trang 20)
Nối: Yêu cầu HS nhẩm đọc từ nối từ phù hợp (Luyện tập thể thao để khỏe mạnh/ Con chim vành khuyên nhảy nhót trên cành/Thức khuya mới biết đêm dài.)
Điền : Gợi ý HS điền vần thích hợp vào chỗ chấm ( Công nhân khuân vác, văn phòng ủy
ban)
Viết : Yêu cầu HS viết 2 dòng vào vở bài tập như chữ mẫu.
Thứ sáu, ngày 10 tháng 04 năm 2020
Tập viết
hòa bình, quả xoài, hí hoáy, khỏe khoắn, áo choàng, kế hoạch, mới toanh (Tiết 1)
(Vở Tập viết 1 Tập 2, trang 20)
* Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét và viết vào bảng con:
- Phụ huynh cho HS quan sát từ "hòa bình"trong Vở tập viết.
- Phụ huynh giải nghĩa từ "hòa bình" cho HS nghe:
• "Hòa bình là trạng thái yên bình, mọi người sống vui vẻ, không có chiến tranh"
- Cho HS nêu độ cao của các con chữ (Chữ h, b cao 5 ô li, chữ o, a, i, n cao 2 ô li)
- Yêu cầu HS viết từ " hòa bình" vào bảng con.
- Phụ huynh theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ Sau đó nhận xét
- Hướng dẫn tương tự với các từ: quả xoài, hí hoáy, khỏe khoắn, áo choàng, kế hoạch, mới toanh.
♦ Phụ huynh tham khảo giải nghĩa các từ còn lại:
• " quả xoài" : là một loại trái cây có vị ngọt khi chín, vị chua khi chưa chín (Có thể cho HS xem
quả thật hoặc tranh ảnh)
• " hí hoáy" : chỉ dáng vẻ chăm chú làm việc của một người.
• " khỏe khoắn": có sức khỏe, nhiều sức lực.
• " áo choàng" : áo rộng, dài đến đầu gối, dùng khoác bên ngoài (Có thể cho HS xem hình ảnh)
• " kế hoạch" : là những việc làm, công việc được sắp xếp theo thứ tự để hoàn thành.
• "mới toanh": có nghĩa là mới, mới tinh.
* Viết vào Vở Tập viết:
Trang 7- Cho HS viết vào vở Tập viết 1 Tập 2 trang 20 Mỗi từ một dòng.
Tập viết
tàu thủy, trăng khuya, tuần lễ, huân chương, lời khuyên, nghệ thuật, tuyệt đẹp (Tiết 2)
(Vở Tập viết 1 Tập 2, trang 21)
* Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét và viết vào bảng con:
- Phụ huynh cho HS quan sát từ "tàu thủy"trong Vở tập viết.
- Phụ huynh giải nghĩa từ "tàu thủy" cho HS nghe:
"Tàu thủy là tàu chở người hoặc hàng hóa trên mặt nước"
- Cho HS nêu độ cao của các con chữ (chữ t cao 3 ô li; chữ h, y cao 5 ô li; chữ a, u cao 2 ô li)
- Yêu cầu HS viết từ " tàu thủy" vào bảng con.
- Phụ huynh theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ Sau đó nhận xét
- Hướng dẫn tương tự với các từ: trăng khuya, tuần lễ, huân chương, lời khuyên, nghệ thuật, tuyệt đẹp.
♦ Phụ huynh tham khảo giải nghĩa các từ còn lại:
• " trăng khuya" : chỉ mặt trăng về đêm.
• " tuần lễ" : là khoảng thời gian từ thứ hai đến chủ nhật.
• " huân chương" : là vật phẩm đặc biệt để tặng cho cá nhân hoặc tập thể khi có thành tích, có
cống hiến cho đất nước.(Có thể cho HS xem hình ảnh huân chương Quân công, huân chương Lao động, )
• " lời khuyên" : dùng lời nói nhẹ nhàng để bảo người ta làm điều hay, điều phải.
• " nghệ thuật" : là sự sáng tạo của con người trong lĩnh vực điện ảnh, âm nhạc, kiến trúc,
• "tuyệt đẹp": có nghĩa là rất đẹp
* Viết vào Vở Tập viết:
- Cho HS viết vào vở Tập viết 1 Tập 2 trang 21 Mỗi từ một dòng