1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn tập HKI VL 9

11 601 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập HKI VL 9
Tác giả Phạm Ngọc Dương
Trường học Trường THCS Lê Thị Hồng Gấm
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 264,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần.. + Rn Điện trở tương đương của đoạn mạch là điện

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN VẬT LÝ 9 HOC KỲ I

I - Lý Thuyết

1 Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần.

2 Điện trở dây dẫn định luật ôm Điện trở :

I

U

R 

Trong đó : R là điện trở ( ) ; U là hiệu điện thế ( V) ; I là cường độ dòng điện (A)

1  =

A

V

1

1 và 1k = 1000 , 1M= 1.000.000 

Định luật ôm : Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ

nghịch với điện trở của dây

3 Đoạn mạch nối tiếp

Cường độ dòng điện : I = I1 = I2 = = In

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch : U = U1 + U2 + … + Un

Nếu hai điện trở mắc nối tiếp thì :

2

1 2

1

R

R U

U

Điện trở tương đương của đoạn mạch nới tiếp : Rtđ = R1 + R2 + + Rn

Điện trở tương đương của đoạn mạch là điện trở có thể thay thế cho đoạn mạch này , sao cho với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch vẫn có giá trị như trước

4 Đoạn mạch song song

Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính : I = I1 + I2 + + In

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch : U = U1 = U2 = … = Un

Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm nhiều điện trở mắc song song :

n

R

1

1 1 1

2 1

Nếu có hai điện trở mắc song song thì điện trở tương đương được tính theo công thức :

Rtđ =

2 1

2

1

R R

R R

5 Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn , tiết diện dây dẫn và chiều dài của dây dẫn được tính bằng công thức :

Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn, tỉ lẹ nghịch với tiết diện của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

R =

S

l

 Trong đó : R là điện trở dây dẫn () ;  là điện trở suất (m)

l là chiều dài dây dẫn (m) ; S là tiết diện dây dẫn(m2)

Điện trở suất của 1 vật liệu (hay một chất) có trị số bằng điện trở của một đoạn dây hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và có tiết diện 1m 2

6 Biến trở : Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và có thể được sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện

trong mạch

- Kí hiệu của biến trở trong sơ đồ mạch điện:

7 Công suất điện

Công suất tiêu thụ của một dụng cụ điện (hoặc một đoạn mạch) bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ đó (hoặc đoạn mạch đó) và cường độ dòng điện chạy qua nó

Trang 2

Trong đó : P là công suất đo bằng oát (W)

U là hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ hoặc đoạn mạch (V)

I là cường độ dòng điện chạy qua dụng cụ hoặc đoạn mạch (A) 1W = 1V.1A

Trường hợp đoạn mạch có điện trở R thì : P = I2.R hay P =

R

U2

Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện: Số oát ghi trên mối dụng cụ điện cho biết công suất định mức của

dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường

7 Điện năng – công của dòng điện

a Điện năng : Dòng điện có mang năng lượng vì nó có khả năng thực hiện công ,cũng như nó có thể làm thay đổi

nhiệt năng của vật năng lượng đó gọi là điện năng

Điện năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác như cơ năng , nhiệt năng , quang năng , hoá năng … trong đó có phần năng lượng có ích và phần năng lượng vô ích Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hoá từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ được gọi là hiệu suất

H =

tp

ci A

A

.100%

b Công của dòng điện : Sản ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển

hoá thành các dạng năng lượng khác

Công thức tính điện năng tiêu thụ : A = P.t = U.I.t

Trong đó : U đo bằng vôn (V) ; I đo bằng ampe (A) ; t đo bằng giây (s) ; P đo bằng oát (W)

Vậy công A đo bằng jun (J) và 1J = 1W.1s = 1V.1A.1s

- Ngoài ra công của dòng điện còn được đo bằng đơn vị : KWh

1 kwh = 3600000 J

- Để đo công của dòng điện người ta dùng công tơ điện

- Mỗi một số đếm trên công tơ điện tương ứng với 1kwh

8 Định luật Jun – Lenxơ

Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỷ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện , với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua

Hệ thức định luật : Q = I2.R.t

Trong đó : I đo bằng ampe(A) ; R đo bằng ôm () ; t đo bằng giây (s) ; Thì Q đo bằng Jun (J)

Nếu tính bằng đơn vị calo thì hệ thức là : Q = 0,24 I2.R.t

9 Nam châm vĩnh cửu

Từ tính của nam châm : Bình thường kim hoặc thanh nam châm tự do khi đã đứng cân bằng luôn chỉ hướng Bắc –

Nam Một cực của nam châm ( còn gọi là từ cực) luôn chỉ hướng Bắc (được gọi là cực Bắc) , còn cực kia luôn chỉ hướng Nam (được gọi là cực Nam)

Tương tác giữa hai nam châm :Khi đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau thì chúng hút nhau nếu các cực khác

tên , đẩy nhau nếu các cực cùng tên.

10 Tác dụng từ của dòng điện – từ trường

Lực từ : Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kỳ đều gây ra tác dụng lực (gọi là lực từ)

lên kim nam châm đặt gần nó Ta nói dòng điện có tác dụng từ

Từ trường : Không gian xung quanh nam châm xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm

đặt gần nó Ta nói không gian đó có từ trường

Kim nam châm luôn chỉ một hướng xác định khi đặt trong từ trường

* Cách nhận biết từ trường: Đặt nam châm thử tại nơi cần khảo sát, nếu có lực từ tác dụng lên kim nam châm ta nói

tại nơi đó có từ trường.

11 Từ phổ - Đường sức từ

Từ phổ : Hình ảnh các đường mạt sắt xung quanh nam châm gọi là từ phổ

Trang 3

Đường sức từ : Đường sức từ của nam châm thẳng là những đường cong nối từ cực này đến cực kia của thanh nam

châm Mỗi đường sức từ có 1 chiều xác định Ở bên ngoài nam châm các đường sức từ đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của thanh nam châm.

- Nơi nào từ trường mạnh thì đường sức từ dày, nơi nào từ trường yếu thì đường sức từ thưa

12 Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua

Từ phổ , đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua : Phần từ phổ bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua

và bên ngoài của nam châm giống nhau nhưng trong lòng ống dây các đường sức từ được sắp xếp gần như song song với nhau

-Đường sức từ của ống dây là những đường cong khép kín

- Hai dầu của ống dây có dòng điện chạy qua cũng là hai từ cực đầu các đường sức từ đi ra gọi là cực Bắc, đầu các đường sức từ đi vào gọi là cực Nam.

Qui tắc nắm tay phải : Nắm bàn tay phải , rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các

vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây

13 Sự nhiểm từ của sắt , thép – nam châm điện

Sự nhiểm từ của sắt và thép : Lõi sắt hoặc lõi thép làm tăng lực từ của ống dây có dòng điện Khi ngắt điện lõi sắt

non lập tức bị mất từ tình còn lõi thép vẫn giữ được từ tính

Nam châm điện :

Cấu tạo: gồm một ống dây dẫn , một lõi sắt non

Các cách làm thay đổi lực từ của nam châm điện : Có hai cách

+ Tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây

+ Tăng số vòng dây của ống dây

14 Ưùng dụng của nam châm:Loa diện, Rơ le điện từ ( chuông báo động)

Loa điện :

Cấu tạo: Gồm 1 ống dây đặt trong từ trường của một nam châm mạnh hình chữ E, đầu ống dây gắn với màng loa,

ống dây có thể chuyển động dọc theo khe nhỏ giữa 2 từ cực của nam châm

Hoạt động :Khi dòng điệncó cường độ thay đổi chạy qua ống dây thì ống dây dao động dọc theo khe hở giữa hai cực

của nam châm , làm màng loa dao động phát ra âm thanh Loa điện biến dao động điện thành amm thanh.

15 Lực điện từ:

- Dây dẫn có dòng điện chạy trong từ trường và không song song với các đường sức từ thì chịu tác dụng của lực điện

từ

Qui tắc bàn tay trái : Xịe bàn tay trái ra sao cho các đường sức từ xuyên qua lịng bàn tay Chiều từ cổ tay đến ngĩn tay

giữa hướng theo chiều dịng điện thì ngĩn tay cái chỗi ra 90 o là chiều của lực điện từ

II – Bài Tập

A-

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM : (Chọn câu đúng in đậm khác màu-gạch chân )

Câu 1 Đơn vị của điện trở suất là:

A Ơm () B.ơm mét (.m) C Kilôôm(K) D Mêgaôm(M)

Câu 2 Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?

A Vật liệu làm dây dẫn B Chiều dài dây dẫn

C Tiết diện dây dẫn D Các câu A, B, C đều đúng

Câu 3 Hệ thức của định luật Ơm là:

A

U

R

I  B

I

U

R  C

R

U

I  D

U

I

R 

Câu 4 Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết:

A Công suất định mức của bóng đèn B Điện trở của đèn.

C Cường độ dòng điện định mức của đèn D Hiệu điện thế định mức của đèn

Trang 4

Câu 5 Hệ thức nào sau đây là đúng đối với đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song?

A I = I1 = I2 B I = I1 + I2 C U = U1 + U2 D R = R1 + R2

Câu 6 Cho hai dây dẫn làm bằng đồng có chiều dài và điện trở lần lượt là l1, R1 và l2 = 2,5l1, R2 Hãy cho biết hệ thức nào sau đây là đúng?

A R1 = 5R2 B R2 = 2,5R1 C R2 = 5R1 D R1 = 2,5R2

Câu 7 Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = R2 mắc song song là:

A

2

2

R

R  B

2

2

R

R   C

2 1

1 1

R R

R  D R = R1 + R2 Câu 8 Trong các hoạt động sau, hoạt động nào đã thực hiện việc tiết kiệm điện năng?

A Thường xuyên sử dụng các thiết bị điện vào giờ cao điểm

B Sử dụng bếp điện, bàn là điện thường xuyên

C Tắt điện khi ra khỏi nhà.

D Không sử dụng bếp điện và các thiết bị nung nóng khác

Câu 9 Hiện tượng cảm ứng điện từ được ứng dụng để chế tạo dụng cụ điện nào dưới đây?

A Nồi cơm điện B Máy phát điện C Mỏ hàn điện D Bàn là điện

Câu 10 Trong cuộn dây dẫn kín sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện

S của cuộn dây…

A Đang tăng mà chuyển thành giảm C Đang giảm mà chuyển thành tăng

C Tăng đều đặn rồi giảm đều đặn D Luân phiên tăng giảm

Câu 11 Một bàn là có ghi 220V – 1000W được dùng ở hiệu điện thế 220V trong một giờ, hỏi số đếm của công tơ điện là bao nhiêu?

A.1 số B 2 số C 3 số D 4 số

Câu 12 Một bóng đèn có công suất 3W được sử dụng ở hiệu điện thế 6V thì đèn sáng bình thường Cường độ lớn nhất được phép chạy qua đèn là bao nhiêu?

A 1,5A B 2,5A C 0,5A D 0,25A

Câu 13 Điện trở và nhiệt lượng tỏa ra trong một khỏang thời gian của hai điện trở mắc song song lần lượt là R1, Q1 và R2, Q2 = 3Q1 Hệ thức nào sau đây là đúng?

A R2 = 3R1 B R1 = 3R2 C R2 = 6R1 D R1 = 6R2

Câu 14 Một bếp điện hoạt động bình thường trong 10 phút tỏa ra một nhiệt lượng là 600KJ Vậy công suất của bếp điện là bao nhiêu?

A 600W B 60W C 100W D 1000W

Câu 15 Số đếm công tơ điện ở gia đình cho biết :

A Số dụng cụ và thiết bị đang được sử dụng B Điện năng mà gia đình sử dụng

C Thời gian sử dụng điện của gia đình D Công suất điện mà gia đình sử dụng Câu 16 Định luật Jun – Lenxơ cho biết điện năng được biến đổi thành:

A Cơ năng B Hoá năng C Nhiệt năng D Quang năng

Câu 17 Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song với nhau, hệ thức nào sau đây là đúng?

A U = U1 + U2 B I = I1 + I2 C R = R1 + R2 D I = I1 = I2

Câu 18 Đơn vị đo điện năng là:

A KJ/Kg B KW/h C KJ/Kg.K D KW.h

Câu 19 Trong các kết luận sau, kết luận nào là không đúng?

A Dây dẫn càng dài thì điện trở càng lớn

B Dây dẫn có tiết diện càng lớn thì điện trở càng lớn.

C Dây dẫn có điện trở càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra càng lớn

D Dụng cụ điện có công suất càng lớn thì điện năng tiêu thụ càng lớn

Câu 20 Hai điện trở R1 và R2 mắc song song, công thức tính điện trở tương đương nào sau đây là đúng:

Trang 5

R1 R2

A

2

1 R

1

R   B

2 1

2 1

R R

R R

R   C.

2 1

2 1

R R

R R R

 D

2 1

2 1

R R

R R R

1

Câu 21 Cường độ dòng điện chạy qua một điện trở là 0,4A Khi tăng hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở lên bốn lần thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở là bao nhiêu?

Câu 22 Kết luận nào sau đây là không đúng?

Câu 23 Dụng cụ dùng để đo điện năng tiêu thụ là:

A Công tơ B Ơm kế C Oát kế D Tốc kế

Câu 24 Cho mạch điện gồm R1 = R2 = 10 mắc song song Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

Câu 25 Trên bóng đèn sợi đốt có ghi 220V- 40W có nghĩa là :

A 220 V điện áp định mức; 40W công suất định mức

B 220 V dòng điện định mức; 40W công suất định mức

C 220V dung tích chứa, 40W dòng điện định mức

D 220V là công suất định mức, 40W điện áp định mức

Câu 26.Trong các công thức tính công suất sau công thức nào là không đúng ?

A P = U.I B P = I2 R C P = I R D P =

R

U2

Câu 27 Hành động nào sau đây là an toàn điện ?

A Chơi đùa, trèo lên cột điện B.Thả diều gần đường dây điện

C Không buộc trâu bò vào cột điện D.Chơi đùa dưới đường dây điện lúc trời mưa

Câu 28.Trong các kí hiệu sơ đồ sau , kí hiệu sơ đồ nào không phải là của biến trở ?

Câu

29 .Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì :

A cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không đổi

B cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn lúc tăng lúc giảm

C.cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm

D.cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ với hiệu điện thế.

Câu3 0 Cho sơ đồ mạch điện như hình bên : Biết R1 = 10 ; R2 = 10  ; R3 = 20

Tính RAB = ? 

A RAB = 40 B RAB = 30 C RAB = 20 D RAB = 10

Câu

31 Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn tỷ lệ thuận với :

A bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây cùng chiều dài của dây

B bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây cùng tiết diện của dây

C bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây và thời gian dòng điện chạy qua

D cường độ dòng điện, với điện trở của dây và thời gian dòng điện chạy qua

Câu 32 Công thức tính điện năng tiêu thụ của các đồ dùng điện.

A A = P.t B A = P : t C A = P S D A = F.t

Câu33.Trong những cách sau :Cách nào là không tiết kiệm điện năng ?

A Tắt điện trước khi ra khỏi phòng B Đun nấu bằng điện trong thời gian tối thiểu cần thiết

Trang 6

C Mở TiVi lúc đã ngủ D Sử dụng các thiết bị điện có công suất phù hợp

Câu

34 Một bóng đèn có ghi 220V – 75W được thấp sáng liên tục với hiệu điện thế 220V trong 4 giờ Điện năng tiêu thụ của bóng đèn này là bao nhiêu ?

Câu 35 Có một thanh sắt và một thanh nam châm hoàn toàn giống nhau Để xác định xem thanh nào là thanh nam châm, thanh nào là sắt, người ta đặt một thanh nằm ngang, thanh còn lại cầm trên tay đặt vào phần giữa của thanh nằm ngang thì thấy hút nhau rất mạnh Kết luận nào sau đây là đúng?

A Thanh cầm trên tay là thanh nam châm B Thanh nằm ngang là thanh nam châm.

C Phải hoán đổi hai thanh một lần nữa mới xác định được

D Không thể xác định được thanh nào là thanh nam châm, thanh nào là thanh sắt

Câu 36 Nam châm có đặc tính gì?

A Hút được tất cả các vật khác B Hút được các vật làm bằng sắt, nhôm, đồng

C Luôn có hai cực từ là cực Bắc và cực Nam D Các nam châm đặt gần nhau luôn hút nhau.

Câu 37 Đưa một đầu thanh nam châm lại gần một vật M, quan sát thấy vật A bị thanh nam châm hút lại Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Vật M là một thanh nam châm B Vật M là một thanh sắt

C Vật M là một thanh kim loại D Các câu A, B, C đều sai

Câu 38 Nam châm được ứng dụng để chế tạo dụng cụ nào dưới đây?

A Quạt điện B Aám điện C Chuông điện D Tất cả A, B, C

Câu 39 Để chế tạo nam châm vĩnh cửu từ một thanh thép ta làm như thế nào?

A Để thanh thép trong lòng ống dây có dòng điện một chiều chạy qua.

B Nung nóng thanh thép ở nhiệt độ cao C Dùng búa đập nhẹ thanh thép nhiều lần.

D Để thanh thép trong lòng ống dây có dòng điện xoay chiều chạy qua

Câu 40 Quy tắc nắm tay phải dùng để xác định…

A Chiều của đường sức từ trong lòng ống dây B Chiều của lực điện từ.

C Chiều của dòng điện trong dây dây thẳng D Cực của nam châm thẳng

B- BÀI TẬP TỰ LUẬN :

1 Bài Tập 1 : Cho mạch điện gồm hai điện trở R1 = 5 , R2 = 10 mắc nối tiếp với nhau, cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là 0,2A Tính hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch

Tóm tắt : R1 = 5

R2 = 10 

I = 0,2A

UAB = ?

Giải : Điện trở tương đươngcủa đoạn mạch

Rtđ = R1 + R2 = 5 + 10 = 15

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch

UAB = I.Rtđ = 0,2.15 = 3V

2 Bài tập 2 : Cho mạch điện gồm hai điện trở mắc nối tiếp R1 = 10 , R2 = 20 Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12V Tính hiệu điện thế qua R1 và cường độ dòng điện qua mạch chính.

Tóm tắt : R1= 10

R2 = 20

U = 12V

U1 = ?

I = ?

Giải : Điện trở tương đương của đoạn mạch là

Rtđ = R1 + R2 = 10 + 20 = 30  Cường độ dòng điện qua mạch chính

A R

U I td

4 0 30

12

Do hai điện trở mắc nối tiếp nên I1 = I2 = I = 0.4A Vậy hiệu điện thế giữa hai đầu R1 là

U1 = I.R1 = 0,4.10 = 4V

Trang 7

3 Bài Tập 3 : Cho 3 điện trở R1 = 10 , R2 = R3 = 20 được mắc song song với nhau và mắc vào hiệu điện thế 12V

a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính và qua từng mạch rẽ

Tóm tắt : R1 = 10

R2 = R3 = 20

U = 12V

a Rtđ = ?

b I = ? , I1 = ? ; I2 = ? ; I3 = ?

Giải : Điện trở tương đương của đoạn mạch

1 1 1 1 101 201 201 204

3 2 1

R R R

R tđ

 Rtđ = 5

Cường độ dòng điện qua mạch chính

5

12

td R

U

A

Do mắc song song nên U = U1 = U2 = U3 = 12V

R

U

2 , 1 10

12 1

R

U

6 , 0 20

12 2

I3 = I – (I1 + I2) = 2,4 – (1,2 + 0,6) = 0,6A

3 Bài Tập 4 : Hai bóng đèn khi sáng bìng thường có điện trở là R1 = 7.5 , R2 = 4.5 Dòng điện chạy qua hai đèn đều có cường độ định mức là I = 0.8A Hai đèn này được mắc nối tiếp nhau sau đó người ta lại mắc thêm điện trở R3 nối tiếp với 2 đèn và mắc vào hiệu điện thế 12V

a Tính R3 để đèn sáng bình thường

b Điện trở R3 được quấn bằng dây nicrôm có điện trở suất 1,1.10-6m và chiều dài là 0.8m Tính tiết diện của dây này

Tóm tắt : R1 = 7.5

R2 = 4.5

U = 12V

I = 0.8A

a R3= ?

b  = 1,1.10-6m

l = 0.8m

S = ?

Giải : Điện trở tương đương của đoạn mạch

8 , 0

12

I

U

 Điện trở R3 có giá trị là :

R3 = Rtđ – (R1 + R2) = 15 – (7.5 + 4.5) = 3 Tiết diêän của dây nicrôm là :

R3=

S

l

2 6 6

3

10 29 , 0 3

8 , 0 10 1 ,

R

l

4 Bài Tập 5 Cho đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp R1 = 5Ω Hiệu điện thế mắc vào hai đầu đoạn mạch là 6V thì cường độ dòng điện lúc này là 0.5A

a Tính điện trở tương đương

b Tính giá trị R2

Tóm tắt R1 = 5 ΩΩ

U = 6V

a Tính Rtđ = ?

b.Tính R2

Giải a Điện trở tương đương của mạch là :

Rtđ = U/I = 6/0.5 = 12 ΩΩ

Ω b.Điện trở R2 có giá trị là :

Rtđ = R1 + R2

 R2 = Rtđ – R1 = 12 – 5 = 7 ΩΩ

5 Bài Tập 6 : Cho đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song có R1 = 10  , cường độ dòng điện qua I1 =

Trang 8

Tóm Tắt

R1 = 10 ΩΩ

I1 = 1.2A

I = 1.8A

a Tính UAB = ?

b Tính R2 = ?

Giải

a Do đây là đoạn mạch mắc // nên

UAB = U1 = U2

Mà U1 = I1.R1 = 1.2x10 = 12 ΩΩ Vậy UAB = 12 ΩΩ

b Cường độ dòng điện chạy qua R2 là

I = I1 + I2  I2 = I – I1 = 1.8 – 1.2 = 0.6A Mà U2 = 12V nên :

R2 = U2/I2 = 12/0.6 = 20 ΩΩ

6 Bài Tập 7 : Cho mạch điện gồm 3 điện trở mắc R1 nối tiếp với R2//R3 có giá trị là R1 = 15 , R2 = R3 = 30 Hiệu điện thế đặt vào 2 đầu đoạn mạch là 12V

a Tính điện trở tương đương

b Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và qua từng mạch rẽ.

Tóm Tắt R1 = 15 ΩΩ

R2 = R3 = 30 ΩΩ

UAB = 12V

a Tính RAB = ?

b Tính I =? ; I1 = ?

I2 = ? ; I3 = ?

Giải a Do hai điện trở R2 và R3 mắc // nên ta có :

RMB =

3 2

3

2

R R

R R

30 30

30 30

Mà R1 và RMB mắc nối tiếp nên

RAB = R1 + RMB = 15 + 15 = 30 

b Vì R1 và RMB mắc nối tiếp nên

R

U AB

30

12

 Vậy UMB = IMB.RMB = 0.4x15 = 6V

 UMB = U2 = U3 = 6V Cường độ dòng điện qua R 2 và R3 là :

R

U

30

6

2

2

Vì U2 = U3  I2 = I3 = 0.2A

7 Bài Tập 8 : Cho 2 đèn mắc song song với nhau và điện trở của 2 đèn là R1 = 600  , R2 = 900  Dây dẫn dùng để mắc đèn có chiều dài là 200m Hiệu điện thế mắc vào 2 đầu dây dẫn là 220V Tính điện trở tương đương toàn mạch và hiệu điện thế hai đầu mỗi đèn (Biết rằng dây dẫn làm bằng đồng có tiết diện 0.2mm2 và điện trở suất là 1,7.10-8

 m) Tóm tắt

R1 = 600 

R2 = 900 

UMN = 220 V

 = 1,7.10-8  m

S = 0,2 mm2 = 0,2.10-6 m2

a Rtđ = ?

b U1 = ? U2 = ?

Giải

a Điện trở tương đương của 2 đèn :

900 600

900 600

2 1

2 1 12

R R

R R R

Điện trở của dây dẫn là :

17 10

2 , 0

200 10 7 , 1

6

8

S

l

Vậy điện trở tương đương toàn mạch là :

Rtđ = R12 + Rd = 360 + 17 = 377 

Trang 9

b Do dây dẫn nối tiếp với các điện trở nên :

377

220

MN R

U

A Hiệu điện thế qua dây dẫn là :

Ud = I Rd = 0,58.17 = 10 V Vậy hiệu điện thế qua hai đèn là :

U12 = UMN – Ud = 220 – 10 = 210 V

Vì hai đèn mắc song song nên :

U12 = U1 = U2 = 210 V

8 Bài Tập 9 : Cho một bóng đèn sử dụng hiệu điện thế 220V thì cường độ dòng điện qua đèn là 341mA

a Tính điện trở của đèn , nếu mỗi ngày đèn được dùng 4giờ thì công suất của đèn là bao nhiêu ?

b Tính lượng điện năng mà đèn tiêu thụ trong một tháng (30ngày) ra đơn vị Jun và số đếm của công

tơ điện ?

Tóm Tắt Đề

U = 220V

I = 341mA = 0,341A

a R = ? P = ?

b t = 4h.30 = 120h 3600s = 432.000s

= 120h 3600s = 432.000s

A = ? ; N =?

Giải

a Điện trở của đèn là :

341 , 0

220

I

U R

Vậy công suất của bóng đèn khi đó

b Điện năng mà bóng đèn tiêu thụ trong một tháng

A = P.t = 75.432000 = 32.400.000 J

Vậy số đếm phải là :

3600 1000

32400000

 số

9 Bài Tập 10 : Người ta sử dụng một đèn (6V – 4,5W) để làm thí nghiệm nhưng lại mắc vào hiệu điện

thế 9V do vậy phài dùng một biến trở

+ Phải mắc biến trơ vào mạch điện như thế nào ?

+ Tính cường độ dòng điện và điện trở của đèn khi đèn sáng bình thường ?

+ Giá trị điện trở của biến trở lúc này phải là bao nhiêu , tính công suất của biến trở ?

+ Tính công dòng điện sản ra trong biến trở và trong toàn mạch sau 10 phút ?

Tóm Tắt

Đèn (6V – 4.5W)

a I = ? khi đèn sáng bình thường

b R = ?

P = ?

c Abt = ?

Atm = ?

t = 10 p = 10.60 = 600s

Giải

a Điện trở của đèn

5 , 4

62 2

d

d d P

U R

Chỉ số ampe kế khi đèn sáng bình thường

R

U I d

d

8

6

b Điện trở của biến trở là

Vì biến trở và đèn mắc nối tiếp nên :

Iđ = Ibt = 0,75A và Ubt = U – Uđ = 9 – 6 = 3V

75 , 0

3

bt bt I U R

Trang 10

Công suất tiêu thụ của biến trở

Pbt = Ubt.Ibt = 3.0,75 = 2,25W

c Công của dòng điện sản ra ở biến trở

Abt = Pbt.t = 2,25.600 = 1350J Công sản ra trong toàn mạch là

Atm = Abt + Ađ = (Pbt.t) + (Pđ.t) = 2,25.600 + 4,5.600 = 1350 + 2700 = 4050J

10 Bài Tập 11 : Khi dùng một bếp điện có điện trở 80Ω thì cường độ dòng điện qua bếp là 2,5A

a Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 10 giây

b Nếu dùng bếp này để đun sôi 1.5 lít nước có nhiệt độ ban đầu là 25o C thì phải đun 20 phút Tính hiệu suất của bếp

c Tính điện năng mà bếp tiêu thụ trong 1 tháng (30 ngày) và số tiền phải trả cho 1 tháng sử dụng Biết rằng mỗi ngày bếp được dùng 3 giờ và giá 1 kWh điện là 700đồng

Tóm tắt.

R = 80 

I = 2.5 A

a Q = ? t = 10 s

b V = 1.5 l m =1.5kg

t1 = 25oC t2 = 100oC

C = 4200 J/kgK

H = ? t = 20p 60 = 1200s

c A =? t = 3.30h = 90h

T = ? tiền ( 700đ/1kWh)

Giải a Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong 1s

Q = I2.R.t = 2,52.80.10 = 5000J = 5kJ

b Năng lượng có ích mà nước cần thu vào

Qnc = m.C.(t2 – t1) = = 1,5.4200.(100 – 25) = 472500 J Năng lượng toàn phần mà bếp toả ra

Qtp = I2.R.t = 2,52.80.1200 = 600000 J Hiệu suất của bếp là

600000

nc tp

Q

c Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày

A = I2.R.t = 2,52.80.90 = 45000 Wh = 45kWh Vậy số tiền phải trả là : T = 45.700 = 31500 đồng

11 Bài Tập 12 : Nếu sử dụng một bếp điện (220V – 1000W) để đun sôi 2 lít nước có nhiệt độ ban đầu là

20oC thì phải mất bao lâu ? Biết hiệu suất của bếp là 70% và bếp được mắc vào nguồn điện 220V (Cnc = 4200J/kgK

Tóm Tắt

Uđm = 220V Pđm = 1000W

Ung= 220V V =2 lít

t1 = 20oC t2 = 100oC

H = 70% C = 4200J/kgK

 m = 2 kg

a Qnc = ?b

b Qtp = ?

c t = ?

Giải a Nhiệt lượng mà nước thu được

Qnc = mC(t2 – t1) = 2 4200.(100 – 20) = 8400.80 = 672.000 J

b Nhiệt lượng mà ấm toả ra

H

Q Q Q

tp tp

Qtp = 672000 100% 960.000

c Thời gian để đun sôi 2 lít nước

 t =

Ngày đăng: 04/11/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cấu tạo: Gồm 1 ống dây đặt trong từ trường của một nam châm mạnh hình chữ E, đầu ống dây gắn với màng loa, ống dây có thể chuyển động dọc theo khe nhỏ giữa 2 từ cực của nam châm. - Đề cương ôn tập HKI VL 9
u tạo: Gồm 1 ống dây đặt trong từ trường của một nam châm mạnh hình chữ E, đầu ống dây gắn với màng loa, ống dây có thể chuyển động dọc theo khe nhỏ giữa 2 từ cực của nam châm (Trang 3)
Câu30.Cho sơ đồ mạch điện như hình bê n: Biết R1= 10Ω ; R2 = 10Ω ; R3= 20Ω      Tính RAB  = ?  Ω - Đề cương ôn tập HKI VL 9
u30. Cho sơ đồ mạch điện như hình bê n: Biết R1= 10Ω ; R2 = 10Ω ; R3= 20Ω Tính RAB = ? Ω (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w