1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

môi trường nhân văn

37 291 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận Thức Môi Trường Của Đồng Bào Dân Tộc Thiểu Số Vùng Tây Bắc
Tác giả Đặng Thị Thu Hằng, Bạch Thị Tuyết Vân, Đào Thị Tường Vi, Ngô Đức Vĩnh
Người hướng dẫn ThS. Lê Thị Vu Lan
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 8,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀINHẬN THỨC MÔI TRƯỜNG CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÙNG TÂY BẮC... Thông qua việc tìm hiểu những đặc điểm chung của đồng bào dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc đời sống, văn hóa, giáo

Trang 1

Thành viên của nhóm

ĐẶNG THỊ THU HẰNG BẠCH THỊ TUYẾT VÂN ĐÀO THỊ TƯỜNG VI

NGÔ ĐỨC VĨNH

GVHD: ThS LÊ THỊ VU LAN

Trang 2

ĐỀ TÀI

NHẬN THỨC MÔI TRƯỜNG CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÙNG TÂY BẮC

Trang 3

 Những thuận lợi và khó khăn về Kinh tế - Xã hội

NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN

MÔI TRƯỜNG

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

KẾT LUẬN

Trang 4

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

 Việt Nam là một quốc gia thống nhất gồm nhiều dân tộc cùng sinh sống, kề vai sát cánh với nhau trong suốt quá trình dựng nước và giữ nước Các dân tộc thiểu số ở nước

ta cư trú xen kẽ trên địa bàn rộng lớn, có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái.

 Mang vẻ đẹp nguyên sơ và hùng vĩ vẫn còn được lưu giữ đến tận ngày nay, Tây Bắc nổi tiếng với tài nguyên nhân văn phong phú cùng các khu di tích lịch sử đã được xếp hạng và vốn văn hóa truyền thống của 30 dân tộc anh em

NHƯNG…

Trang 6

Thông qua việc tìm hiểu những đặc điểm chung của đồng bào dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc ( đời sống, văn hóa, giáo dục… ) để xác định:

Những khó khăn, bất cập trong đời sống của họ, đặc biệt là sự hiểu biết về tầm quan trọng về vấn đề môi trường của đồng bào dân tộc nơi đây

 Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao khả năng nhận thức bảo vệ môi trường đồng thời hướng tới Mục tiêu phát triển bền vững môi trường miền núi ở nước ta

Trang 7

 Vị trí địa lý:

Vùng Tây Bắc là vùng miền núi phía Tây của miền Bắc

Việt Nam, có chung đường biên giới với Lào và

Trung Quốc Vùng này có khi được gọi là Tây Bắc Bắc Bộ và là một trong 3 tiểu vùng của Bắc Bộ Việt

Nam (2 tiểu vùng kia là Vùng Đông Bắc và Đồng bằng sông Hồng)

Địa hình Tây Bắc hiểm trở, có nhiều khối núi và dãy

núi cao chạy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam Dãy Hoàng Liên Sơn cao đến 1500 m, dài tới 180 km, rộng 30 km, với một số đỉnh núi cao trên 3000 m

Trang 9

 Đặc sắc về văn hóa:

Các dân tộc sinh sống lâu đời ở Tây Bắc có: Thái,

Mông, Dao, Mường, Khơ Mú, La Ha, Xinh Mul, Tày,

Xá, Máng, Kinh,

Vùng Tây Bắc là không gian văn hóa của dân tộc

Thái, rất nổi tiếng với điệu múa xòe

Ngoài ra còn có điệu tăng bu (dỗ ống) của người La

Ha với những cô gái nhún nhảy mềm mại, uyển

chuyển trong tiếng đệm rộn ràng của một dàn ống tre đục rỗng mắt; những vũ điệu lắc mông, lượn eo là

''đặc quyền'' của người Khơ Mú và người Xinh Mul thật sinh động và quyến rũ, điệu múa chuông của

người Dao rất nhịp nhàng, khoẻ khoắn theo nhịp lắc của tiếng chuông v.v

Trang 10

Điệu múa xòe là nét văn hóa đặc sắc của các

dân tộc vùng Tây Bắc

Trang 12

  Tây Bắc rộng lớn, thiên nhiên hùng vĩ, có nhiều khu rừng nguyên sinh như: Vườn quốc gia Hoàng Liên, khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé…

 Nơi đây cũng nổi tiếng với tài nguyên nhân văn phong phú và các khu di tích lịch sử như chiến trường Điện Biên Phủ, cánh đồng Mường Thanh…

 Các yếu tố văn hóa vật thể cùng kho tàng di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào các dân tộc vùng cao Tây Bắc thật sự là tài sản vô giá, là tiềm năng to lớn để chúng ta có thể khai thác phát triển du lịch cộng đồng.

Trang 13

Chiến trường Điện Biên Phủ Cánh đồng Mường Thanh

Cao nguyên Mộc Châu Chợ phiên ở Tây bắc

Trang 14

Nông - lâm- ngư nghiệp:

Có xu thế phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá và

đã hình thành một số vùng sản xuất hàng hoá tập trung

Khó khăn: Tỷ lệ đói nghèo hiện vẫn còn cao so với bình quân chung của cả nước; khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa các dân tộc ngày càng tăng Tỷ lệ nghèo năm 2002 là 68%, năm 2004 là 58,6% và 53,5% năm 2006 trong đó một số dân tộc có

tỷ lệ nghèo cao nhất (chiếm hơn 70%) như Khơ Mú, Sán Dìu, H'mông, Hà Nhì,

Trang 15

Người dân vùng Tây

Bắc cần được giúp đỡ

nhiều hơn để phát triển

cuộc sống

Ruộng bậc thang ở Tây Bắc

Trang 16

Công nghiệp:

Năm 2009, kinh tế-xã hội của các địa phương trong vùng Tây Bắc tiếp tục có bước phát triển bền vững Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong vùng đạt 9,38%, thu ngân sách đạt hơn 8.500 tỉ đồng, tăng 16,31% so với năm 2008 Nhiều tỉnh có tốc độ tăng trưởng khá như Sơn La, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu

 Khó khăn: Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản còn nhiều lúng túng, tự phát mang lại hiệu quả thấp

Mà khó khăn lớn nhất là nguồn vốn, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và công tác đánh giá thăm dò trữ lượng khoáng sản.

Trang 17

Phát triển thuỷ điện ở Tây Bắc

Đồi chè bậc thang ở

Than uyên Nghĩa lộ

( Yên Bái) và Mộc Châu

Trang 19

Một hầm khai thác than tư nhân tại tỉnh Điện Biên Tài nguyên rừng ở Tây Bắc

Trang 20

Giáo dục:

Trường lớp, các trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ dạy và học còn rất nghèo nàn, thiếu thốn Tỷ lệ học sinh đến lớp thực tế còn quá thấp bên cạnh việc đào tạo nguồn cán bộ người dân tộc còn thiếu quy hoạch,

tỷ lệ các cán bộ cơ sở là người dân tộc chưa qua đào tạo còn khá cao Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hội nhập với kinh tế thị trường, đồng bào dân tộc thiểu số Tây Bắc chưa được chuẩn bị về tâm lý và nghề nghiệp nên gặp không ít khó khăn và bị động trước cơ chế thị trường đang thay đổi

Trang 21

Một lớp học ở Miền núi Tây Bắc

Trang 22

Ngoài ra, dân tộc thiểu số ở nước ta nói chung, Tây Bắc nói riêng đều có ngôn ngữ, phong tục tập quán được truyền giữ lâu đời gây khó khăn trong giao tiếp, tuyên truyền về dân số, giữ gìn tài nguyên môi trường Và trong việc giúp bà con vùng cao tiếp cận với những thông tin giáo dục, nâng cao nhận thức và tầm hiểu biết.

Đồng thời, phổ cập kiến thức pháp luật cho bà con đồng bào dân tộc gặp không ít khó khăn, phức tạp bởi

“cái lý của đồng bào” cũng như cách thức tuyên truyền làm sao cho ăn nhập với nhận thức cũng như văn hoá của đồng bào là cả một vấn đề lớn

Trang 23

Cơ sở hạ tầng là một trong những "điểm nghẽn" đối với phát triển kinh tế xã hội của vùng Tây Bắc

Trang 24

Miền xuôi ( đồng bằng) được biết đến với kinh tế xã hội

phát triển, khoa học kỹ thuật hiện đại, trình độ văn hóa tiên tiến; tuy nhiên con người ở đây vẫn có những hành động tiêu cực và nhận thức sai lầm đối với môi trường

Vậy đối với đồng bào dân tộc

ở vùng sâu, vùng xa, đồng bào

ở miền núi có rất nhiều khó khăn về kinh tế, chậm tiếp cận khoa học kỹ thuật và hệ thống giáo dục vẫn còn lạc hậu… thì nhận thức của họ như thế

nào?

Trang 25

• Trong 2,4 triệu người nghèo ở 61 huyện nghèo thì

90% là đồng bào dân tộc thiểu số

Trang 27

NHỮNG CÁNH RỪNG ĐẦU NGUỒN BỊ

TÀN PHÁ THẢM KHỐC VÀ BÂY GiỜ CHỈ

LÀ KHU ĐỒI TRỌC

Trang 28

Rừng phòng hộ "báu vật" của Tây Bắc, những sản phẩm gỗ nghiến tươi nguyên, cả những gốc

gỗ lớn trong rừng đặc dụng bị chặt hạ

Tỉ lệ che phủ ở tây bắc chỉ còn 13,5%

Trang 29

ĐỒNG BÀO DÂN TỘC ÍT

CÓ ĐIỀU KIỆN HỌC HÀNH CŨNG NHƯ CƠ HỘI TIẾP CẬN VỚI NỀN VĂN HÓA VĂN MINH BỞI

NHỮNG PHONG TỤC TẬP QUÁN LẠC HẬU NHƯ DU CANH DU CƯ…

Trang 30

Và những hệ lụy

cao nguyên bị xói mòn, và nước thì không được rừng ngăn giữ lại nữa

 Thiếu nước triền miên khu vực Tây Bắc như hiện nay là do rừng đầu nguồn đã bị thu hẹp

 Tình trạng khô hạn ở Tây Bắc thường kéo dài từ tháng 11 - 12 năm trước tới tận tháng 3 - 4 năm sau Thậm chí có năm, khô hạn xảy ra từ tháng 6 - 7,

ngay giữa mùa mưa Ở đây không chỉ thiếu nước

phục vụ canh tác mà còn đang khát từng giọt nước uống

Trang 31

Và những hệ lụy(TT)

 Thoái hóa đất trồng là một vấn đề nan giải ở vùng núi

do xói mòn, rửa trôi chất dinh dưỡng Độ mầu mỡ

của đất trên khắp vùng núi cao bị giảm sút

Trang 32

 Sa Pa phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường:

 Giao khoán rừng đến từng hộ dân,

 Tổ chức phát động trồng cây xanh ở nơi công cộng, trong trường học, vườn nhà và trang trại

 Tuyên truyền giáo dục học sinh ý thức bảo vệ cây xanh, không vứt rác bừa bãi

 Lai Châu bảo vệ và phát triển rừng

 Thực hiện Chương trình trồng mới 5 triệu hécta rừng, từ năm 2004 đến hết năm 2007 toàn huyện đã khoanh nuôi xúc tiến tái sinh 8.493ha, khoán bảo vệ rừng 7.856ha, trồng mới 1.301ha, chăm sóc rừng trồng 1.739ha, độ che phủ của rừng hàng năm đều tăng, đạt 39,12% năm 2007

Trang 33

Điện Biên: Tập trung bảo vệ môi trường

nguồn

2%/năm Tính đến năm 2005, diện tích rừng trồng

và rừng tái sinh đạt 19,3 vạn ha, trong đó rừng

trồng mới đạt 8.500 ha Độ che phủ của rừng tăng

từ 19% (năm 1990) lên 31% (năm 2000) và hiện

nay đạt 40% (năm 2005

 http://www.ubdt.gov.vn/

Trang 34

 Yên Bái : nhận thức trong cộng đồng về vệ sinh môi trường được nâng cao

 Xoá bỏ những hủ tục lạc hậu như thả rông gia súc, gia cầm, chuồng gia súc làm cách xa nhà, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống

 Phát động Tuần lễ quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường ngày 25/04/2010

 Hơn 10 năm hưởng ứng Tuần lễ quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường, Yên Bái có trên 90% dân

số đô thị và trên 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch, gần 34% dân số nông thôn có nhà tiêu

hợp vệ sinh

Trang 35

GI I PHÁP NÂNG CAO NH N TH C MÔI TR Ả Ậ Ứ ƯỜ NG

nghèo, nâng cao ý thức người dân trong vấn

đề gia tăng dân số.

trọng đầu tư cho lĩnh vực giáo dục và đào

tạo

Trang 36

GI I PHÁP NÂNG CAO NH N TH C MÔI TR Ả Ậ Ứ ƯỜ NG

 Xây dựng nếp sống văn hoá mới, cải thiện mức hưởng thụ văn hoá đối với đồng bào các dân tộc

ở miền núi Bảo tồn và phát triển văn hoá truyền thống các dân tộc thiểu số.

 Huy động đồng bào các dân tộc miền núi tham gia bảo vệ rừng, trồng rừng, thực hiện các chính sách cung cấp lương thực và trợ cấp cho những người nhận khoán và chăm sóc bảo vệ rừng

Ngày đăng: 04/11/2013, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w