1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

chuyên đề phụ đạo học sinh lớp 6

44 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 96,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Học sinh chuẩn bị: vở, viết, sách giáo khoa và đọc thêm nhiều tài liệu. Đôi càng tôi mẫm bóng. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách v[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT TX DUYÊN HẢI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG LONG HÒA

KẾ HOẠCH PHỤ ĐẠO HỌC SINH MÔN NGỮ VĂN 6

Căn cứ kế hoạch chuyên môn năm học 2017 - 2018 của Tổ Chuyên Môn, của Trường THCS Trường Long Hòa;

Căn cứ vào tình hình thực tế của học sinh lớp 6 năm học 2017 – 2018

Nay tôi xây dựng kế hoạch phụ đạo học sinh môn Ngữ văn khối 6 năm học 2017 – 2018 như sau:

I- Mục đích yêu cầu:

- Tập trung phụ đạo những học sinh có học lực yếu, kém đang học lớp 6/1, 6/2, 6/3 bằng nhiều hình thức nhằm tạo điều kiện cho các em nắm bắt được kịp thời những kiến thức mà các em bị hỏng, bị mất hoặc nắm bắt không kịp như các bạn học sinh khá giỏi trong lớp.

- Giáo viên có trách nhiệm theo dõi, giúp đỡ, phụ đạo những em học sinh có nhận thức tiếp thu chậm bằng nhiều phương pháp học tích cực, song mang lại hiệu quả

- Tạo mọi điều kiện để học sinh được phát huy năng lực học tập, tích cực tư duy sáng tạo trong các giờ lên lớp

- Giảm tỉ lệ học sinh yếu kém tiến lên trung bình hoặc trung bình khá vào thời

điểm kết thúc năm học 2017 – 2018.

II Đặc điểm tình hình:

1 Thuận lợi:

- GV có tinh thần tự giác, ý thức trách nhiệm trong công tác.

- Đa số học sinh ngoan, thực hiện tốt nội quy nhà trường.

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường được trang bị tương đối đầy đủ để phục vụ trong việc nghiên cứu và học tập của học sinh Đồng thời, kinh tế gia đình của một số gia đình học sinh ở mức độ khá trở lên và đây cũng là điều kiện giúp học sinh có khả năng tiếp cận với nhiều lĩnh vực kiến thức, tài liệu, trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác nghiên cứu học tập của mình.

2 Khó khăn:

- Tỷ lệ học sinh yếu vẫn còn khá nhiều do nhiều nguyên nhân khác nhau.

- Vẫn còn một số phụ huynh ít hoặc không có thời gian chăm sóc dạy dỗ con cái; trình độ phụ huynh còn hạn chế nên ít nhiều cũng ảnh hưởng đến chất lượng hiệu quả giáo dục của con em mình.

Trang 2

- HS mất căn bản kiến thức ở lớp dưới và kể cả khi đang học với lý do cụ thể: Học sinh chán học, ngại học đối với môn ngữ văn; quá trình tích lũy ngôn từ khá khiêm tốn; mất khả năng viết văn do các em luôn dựa dẫm vào các văn bản mẫu Đồng thời cũng do tác động từ bên ngoài: internet, các trang mạng xã hội,…

- Chưa nhận thức được nhiệm vụ học tập hay nói thông thường là học sinh lười học, không chăm chỉ, chuyên cần.

III.Nội dung thực hiện kế hoạch.

1.Quá trình thực hiện:

- Người thực hiện : Trương Văn Nghĩa

- Thời gian thực hiện: trực tiếp vào các tiết giảm tải trong thời khóa biểu chính khóa và chéo buổi (sáng) vào thứ năm (2 tiết) bắt đầu từ tuần 8.

- Địa điểm: Tại phòng học

- Hình thức:

+Tổ chức học tập theo nhóm tạo điều kiện để học sinh khá giúp đỡ học sinh yếu +Họặc tập trung học sinh yếu để tổ chức phụ đạo.

2 Nội dung thực hiện:

- Luyện đọc trôi chảy, viết chính tả kết hợp rèn luyện viết tập làm văn

- Ôn Luyện về từ.

- Ôn lại từ loại: Danh từ, cụm danh từ, động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ,

số từ, lượng từ, chỉ từ, phó từ.

- Phép tu từ: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ

- Câu: trần thuật đơn, câu trần thuật đơn có từ là, không có từ là

- Ôn luyện thể loại văn tự sự, miêu tả (người, cảnh, sáng tạo)

IV Biện pháp thực hiện:

- GV bộ môn trao đổi với phụ huynh học sinh, GVCN lớp, tổ chuyên môn và BGH về tình hình học tập thực tế của từng học sinh, những đối tượng phải phụ đạo; Trao đổi cụ thể về nội dung phụ đạo, thời gian phụ đạo

- GV dạy theo phương pháp phân nhóm đối tượng (theo khả năng tiếp thu và dựa vào điểm yếu của các em), thường xuyên giao bài cho học sinh.

- Phấn đấu đến hết năm học các em học sinh yếu có kết quả học tập đạt từ trung bình, khá.

- Khuyến khích thành lập các nhóm học tập tại lớp, sự hợp tác thân thiện trong học sinh.

- Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và các đoàn thể xã hội tham gia xã hội hoá giáo dục, động viên khuyến khích học sinh tích cực học tập.

Trang 3

- Tăng cường nghiên cứu kinh nghiệm phụ đạo học sinh yếu của lớp đang trực tiếp giảng dạy.

- Trong buổi học chính thường xuyên quan tâm đến học sinh yếu nhất là học sinh đọc, viết chưa được thành thạo, chỉ yêu cầu học sinh đọc và viết.

Người lập kế hoạch

Trương Văn Nghĩa

CHUYÊN ĐỀ 1 RÈN LUYỆN ĐỌC - VIẾT CHÍNH TẢ

1.Mục tiêu cần đạt:

-Giúp học sinh đọc được văn bản, rèn luyện chữ viết, cách trình bày các tiêu đề một vănbản trên trang giấy (tập)

-Có thái độ đọc và rèn chữ viết một cách nghiêm túc trong quá trình luyện đọc

-Thông qua việc rèn luyện chữ viết, còn giúp cho học sinh rèn luyện thêm về lỗi chínhtrả, rèn luyện thói quen đọc văn bản

Trang 4

2.Chuẩn bị:

-Giáo viên chuẩn bị các đoạn văn bản

-Học sinh chuẩn bị: vở, viết, sách giáo khoa và đọc thêm nhiều tài liệu

3.Tiến trình rèn luyện:

3.1.Ổn định: kiểm tra số lượng học sinh

3.2.Nội dung rèn luyện:

Phương pháp: đọc, nghe

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

-Gv chọn một vài văn

bản, đoạn văn bản cho

HS đọc yếu đọc

-Văn bản: Em bé thông minh [Ngày

xưa … mấy đường”

-Văn bản: Thầy bói xem voi -Đoạn văn: Bởi tôi ăn uống điều độ

và làm việc có chừng mực nên tôichóng lớn lắm Chẳng bao lâu, tôi đãtrở thành một chàng dế thanh niêncường tráng Đôi càng tôi mẫm bóng.Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứcứng dần và nhọn hoắt Thỉnh thoảng,muốn thử sự lợi hại của những chiếcvuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh pháchvào các ngọn cỏ Những ngọn cỏ gẫyrạp, y như có nhát dao vừa lia qua Đôicánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bâygiờ thành cái áo dài kín xuống tậnchấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghetiếng phành phạch giòn giã Lúc tôi đibách bộ thì cả người tôi rung rinh mộtmàu nâu bóng mỡ soi gương được vàrất ưa nhìn Đầu tôi to ra và nổi từngtảng, rất bướng Hai cái răng đennhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạpnhư hai lưỡi liềm máy làm việc

(Tố Hữu – Bài học đường đời đầutiên-SGK Ngữ văn 6, tập 2)

Đoạn văn: Tôi bước qua ghế dài

….trang sách (SGK/50)-GV yêu cầu học sinh

lấy vỡ, viết

-Hỏi: để trình bày một

văn bản đẹp trên một

trang giấy, ta sẽ trình

bày như thế nào ?

(gợi ý: giữa nhan đề,

BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc

có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành mộtchàng dế thanh niên cường tráng Đôicàng tôi mẫm bóng Những cái vuốt ởchân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn

Trang 5

-Sau khi HS viết xong,

GV yờu cõ̀u đem vở lờn

kiểm tra và nhận xột

-GV yờu cõ̀u học sinh

viết thờm cỏc đoạn văn

trong sỏch giỏo khoa

-HS thực hiện theo yờu cõ̀u của GV

-HS làm theo yờu cõ̀u của giỏo viờn

hoắt Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợihại của những chiếc vuốt, tụi co cẳnglờn, đạp phanh phỏch vào cỏc ngọn cỏ.Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như cú nhỏtdao vừa lia qua Đụi cỏnh tụi, trước kiangắn hủn hoẳn, bõy giờ thành cỏi ỏodài kớn xuống tận chấm đuụi Mụ̃i khitụi vũ lờn, đó nghe tiếng phành phạchgiũn gió Lỳc tụi đi bỏch bụ̣ thỡ cảngười tụi rung rinh mụ̣t màu nõu búng

mỡ soi gương được và rất ưa nhỡn.Đõ̀u tụi to ra và nổi từng tảng, rấtbướng Hai cỏi răng đen nhỏnh lỳc nàocũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡiliềm mỏy làm việc

(Tố Hữu – Bài học đường đời đõ̀u tiờn -SGK Ngữ văn 6, tập 2)

âm đầu s đi với phụ âm

đầu x Ví dụ: sản xuất.

Bài tập 2:

5 từ ghép có phụ âm đầu s đi với phụ

âm đầu x: sâu xa, soi xét, xuất sắc, xứ

sở, sắc xuân.

Bài tập 3:

Điền vào chỗ trống:

_ Một nắng hai sơng _ Bóc lột đến tận xơng tuỷ.

Trang 6

Tiếng Từ ngữ Tiếng Từ ngữ

dụm,dànhriêng

giành giành giật,

giành đất

dáng,dáng

gia gia công,

gia đình

chun,dâymực

giây giây phút,

giây lát

III Phân biệt phụ âm tr / ch:

Bài tập 1:

_ Kì thi chung khảo.

_ Ngời con trung hiếu.

Trang 7

chãi chang, tr«ng chê, ch¹m træ.

IV Ph©n biÖt phô ©m l / n:

Bµi tËp:

* HS nghe – ghi

3.Củng cố -Dặn dò: HS về tiếp tục tìm đọc thêm các văn bản trong SGK ngữ văn 6, tập1, 2 và

lấy vỡ rèn chữ viết các đoạn đã được viết tại lớp hoặc các đoạn trong SGK

Chuyên đề 2

tõ vµ cÊu t¹o tõ tiÕng viÖt

1 Môc tiªu bµi häc:

-Cñng cè vµ më réng cho HS nh÷ng kiÕn thøc vÒ tõ vµ cÊu t¹o tõ tiÕng ViÖt LuyÖn gi¶i mét sè bµi tËp vÒ tõ vµ cÊu t¹o tõ tiÕng ViÖt

Phương pháp và kỹ năng: vấn đáp, thuyết trình, quy nạp, thực hành

Trang 8

_ Đơn vị cấu tạo từ là gì?

_ Vẽ mô hình cấu tạo từ tiếng Việt?

_ Phân biệt từ đơn với từ phức? Cho

Ví dụ:

+ ông bà ( 2 tiếng) + hợp tác xã ( 3 tiếng) + khấp kha khấp khểnh ( 4 tiếng)

Dựa vào số lợng các tiếng trongtừ

A Một

B Hai

C Nhiều hơn hai

D Hai hoặc nhiều hơn hai.

3 Trong bốn cách chia loại từ phức sau đây, cách nào đúng?

Trang 9

Bài tập 1:

Hãy xác định số lợng tiếng của mỗi

từ và số lợng từ trong câu sau:

Em đi xem vô tuyến truyền hình tại

câu lạc bộ nhà máy giấy.

a Xanh xanh bãi mía bờ dâu

Ngô khoai biêng biếc

Đứng bên này sông sao nhớ tiếc

Sao xót xa nh rụng bàn tay

( Hoàng Cầm)

b Lom khom dới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà

( Bà Huyện Thanh Quan)

c Bay vút tận trời xanh

Chiền chiện cao tiếng hót

Tiếng chim nghe thánh thót

Bài tập 2:

Gạch chân các từ láy:

a Xanh xanh bãi mía bờ dâu Ngô khoai biêng biếc Đứng bên này sông sao nhớ tiếc

Sao xót xa nh rụng bàn tay

( Hoàng Cầm)

b Lom khom dới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà

( Bà Huyện Thanh Quan)

c Bay vút tận trời xanh Chiền chiện cao tiếng hót Tiếng chim nghe thánh thót Văng vẳng khắp cánh đồng

b Tả tiếng nói:

Khàn khàn, ông ổng, lè nhè, léo nhéo, oang oang, sang sảng, trong trẻo, thỏ thẻ, trầm trầm,

c Tả dáng điệu:

Lừ đừ, lả lớt, nghêng ngang, khệnh khạng, ngật ngỡng, đủng

đỉnh, vênh váo,

Bài tập 5:

a

_ Những từ láy là: nhanh nhẹn , chăm chỉ, cần cù, sáng láng _ Những từ ghép là: thông minh, chăm học, kiên nhẫn, gơng mẫu.

b Những từ đó nói lên sự chăm

Trang 10

_ 2 từ láy ba tả tính chất của sự vật.

_ 2 từ láy t tả thấi độ, hành động của

ngời

_ 2 từ láy t tả cảnh thiên nhiên

Bài tập 7:

Điền thêm các tiếng vào chỗ trống

trong đoạn văn sau để tạo các từ phức,

làm cho câu văn đợc rõ nghĩa:

Trên cây cao, kiến suốt ngày cặm

(1) làm tổ, tha mồi Kiến kiếm mồi

ăn hằng ngày, lại lo cất giữ phòng

khi mùa đông tháng giá không tìm

đợc thức (2) Còn (3) sầu thấy kiến

(4) chỉ, (5) vả nh vậy thì tỏ vẻ (6) hại

và coi thờng giống kiến chẳng biết

đến thú vui ở đời Ve sầu cứ nhởn

(7), ca hát véo (8) suốt cả mùa hè.

Bài tập 8:

Khách đến nhà, hỏi em bé:

_ Anh em có ở nhà không? (với

nghĩa là anh của em) Em bé trả lời:

_ Anh em đi vắng rồi ạ.

“Anh em” trong 2 câu này là hai từ

đơn hay là một từ phức?

Trong câu “Chúng tôi coi nhau nh

anh em” thì “anh em” là hai từ đơn

_ 2 từ láy t tả thấi độ, hành động

của ngời: hớt ha hớt hải, khấp kha khấp khểnh.

_ 2 từ láy t tả cảnh thiên nhiên: vi

va vi vu, trùng trùng điệp điệp.

Bài tập 7:

Lần lợt điền các từ sau:

(1) cụi (2) ăn (3) ve (4) chăm (5) vất (6) thơng (7) nhơ

Trang 11

Phương phỏp: vấn đỏp, thuyết trỡnh, bỡnh giảng, quy nạp

từ mợn _ Có 2 cách thức vay mợn:

+ Mợn hoàn toàn: Là mợn cả ýnghĩa lẫn dạng âm thanh của từ n-

ớc ngoài (có thể thay đổi âm thanhchút ít cho phù hợp với âm thanhcủa tiếng Việt)

Ví dụ:

xà phòng, mít tinh, bôn- vích,

Trang 12

sê-_ Nêu cách viết từ mợn?

_ Có nên lạm dụng từ mợn không?

1 Lí do quan trọng nhất của việc

vay mợn từ trong tiếng Việt?

A Tiếng Việt cha có từ biểu thị, hoặc

biểu thị không chính xác

B Do có một thời gian dài bị nớc

ngoài đô hộ, áp bức

C Tiếng Việt cần có sự vay mợn để

đổi mới và phát triển

D Nhằm làm phong phú vốn từ tiếng

Việt

2 Bộ phận từ mợn nào sau đây tiếng

Việt ít vay mợn nhất?

ấn Âu

Ví dụ:

star (tiếng Anh) dịch ý thành

“ngôi sao” (chỉ ngời đẹp, diễn viên

xuất sắc, cầu thủ xuất sắc)

“chắn bùn” đợc dịch ý từ boue trong tiếng Pháp.

Trang 13

giải nghĩa những từ đó?

Bài tập 2:

Đọc kĩ câu sau đây:

Viện Khoa học Việt Nam đã xúc

tiến chơng trình điều tra, nghiên cứu

về điều kiện tự nhiên vùng Tây

Nguyên, mà trọng tâm là tài nguyên

nớc, khí hậu, đất, sinh vật và khoáng

mì chính, trái đất, hi vọng, cattut,

pianô, gắng sức, hoàng đế, đa số, xi

a Trong các cặp từ đồng nghĩa sau

đây, từ nào là từ mợn, từ nào không

phải là từ mợn?

phụ nữ - đàn bà, nhi đồng trẻ em,

phu nhân vợ.

b Tại sao “ Hội liên hiệp phụ nữ Việt

Nam” không thể đổi thành “Hội liên

hiệp đàn bà Việt Nam”; “Báo Nhi

_ phi cơ: máy bay

_ cứu hoả: chữa cháy

_ mùi soa: khăn tay

_ hải cẩu: chó biển

b Từ Hán Việt chiếm số lợng lớntrong kho từ tiếng Việt

nỗ lực - cố gắng hoàng đế – vua

đa số – số đông

xi rô - nớc ngọt chuyên cần – siêng năng

Bài tập 4:

Một số từ mợn làm tên gọi các

bộ phận của xe đạp: ghi đông, phanh, lốp, pê đan, gác- đờ- bu,

Bài tập 5:

Các từ “phụ nữ”, “nhi đồng”,

“phu nhân” đều là từ mợn, mang

sắc thái trang trọng Vì vậy, trongcác tổ hợp từ đã nêu không thểthay chúng bằng từ đồng nghĩa

Trang 14

Ví dụ: ra- đi- ô b Là tên một số đồ vật:

ra- đi- ô, vi- ô- lông,

1 Mục tiêu bài học:

_ Củng cố và mở rộng kiến thức về nghĩa của từ

_ Luyện giải một số bài tập về nghĩa của từ

? Thế nào là nghĩa của từ

? Có những cách giải thích nghĩa của

Ví dụ : Điền từ: Đề bạt, đề cử,

đề xuất, đề bào vào chỗ trống +……….Trình bầy ý kiến haynguyện vọng lên cấp trên +……… Cử ai đó giữ chức vụcao hơn

+ ……….Giới thiệu ra để chọnhoặc bầu cử

+ Đa vấn đề ra để xem xét giảiquyết

2 .Chọn từ điền ,kiểm tra việchiểu nghĩa

Ví dụ : Chúng ta thà …………hisinh tất cả chứ không chịu mất n-

ớc , không chịu làm nô lệ

2/ Khái niệm nghĩa của từ: Là

nội dung mà từ biểu thị

- Có 2 cách giải nghĩa từ:

+/ Trình bày khái niệm mà từbiểu thị

+/ Đa ra những từ đồng nghĩahoặc trái nghĩa với từ cần giảithích

-VD:Lẫm liệt : Hùng dũng,oainghiêm

(giải nghĩa theo cách đa ra từ tráinghĩa với nó)

II Bài tập:

Phần bài tập trắc nghiệm:

Trang 15

B Nghĩa của từ là sự vật, tính chất

Sơn Tinh: thần núi; Thuỷ Tinh: thần

nớc là đã giải thích nghĩa của từ

và trôi nhẹ theo làn sóng là đã giải

thích nghĩa của từ theo cách nào?

A Dùng từ trái nghĩa với từ cần đợc

Giải thích nghĩa của từ in nghiêng

trong đoạn văn sau:

Ma đã ngớt Trời rạng dần Mấy

con chim chào mào từ hốc cây nào đó

bay ra hót râm ran Ma tạnh Phía

Hãy sửa lại cho đúng chính tả các từ

in nghiêng trong những câu sau:

_ Tính anh ấy rất ngang tàn.

_ Nó đi phấp phơ ngoài phố.

_ Râm ran: rộn rã liên tiếp thành

Trang 16

Phân biệt nghĩa của các cặp từ sau:

Em hãy giải thích nghĩa của 2 từ

“cục tác” và “ủn ỉn” trong bài thơ sau:

Con gà cục tác lá chanh

Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi

_ : cử ai đó giữ chức vụ cao hơn

_ : giới thiệu ra để lựa chọn và bầu

cử

_ : đa vấn đề ra để xem xét, giải

quyết

Bài tập 6 Giải thích nghĩa của từ chín

trong các câu sau :

a “Viết” và “vẽ” đều dùng dụng

cụ giống nhau, nhng “viết” là tạo

d “Hơ” (quần áo) và “phơi”

(quần áo) đều là hoạt động làm

khô (quần áo) Nhng “hơ” là đa vào gần nơi toả nhiệt, còn “phơi”

là trải hoặc giăng ra chỗ nắng,chỗ thoáng cho khô

Bài tập 4:

_ Cục tác: (gà mái) kêu to sau

khi đẻ hoặc khi hoảng sợ

_ ủn ỉn: (lợn) kêu nhỏ (khi đòi

Vờn cam chín đỏ => Quả ở vào

giai đoạn phát triển đầy đủ nhất thờng có màu đỏ hoặc vàng , có hơng thơm vị ngọt

b) Trớc khi quyết định phải suy

nghĩ cho chín chắn => Sự suy

nghĩ ở mức đầy đủ để đợc hiệu quả

- Tài năng của anh ấy đang chín

Trang 17

_ Luyện giải một số câu hỏi về số từ, lợng từ, chỉ từ.

2 Nội dung kiến thức:

_ Thế nào là số từ? Cho ví dụ?

_ Số từ chia làm mấy loại ( Kể tên)? Mỗi loại

Ví dụ 1:

Hồi ấy, ở Thanh Hoá có một ngời

Chỉ từ ( định vị sự vật trong t.gian)làm nghề đánh cá tên là Lê Thận

Trang 18

Bài tập 1:

Tìm số từ trong những câu sau và cho biết

chúng thuộc loại nào?

a Âu Cơ ở lại một mình nuôi con, tháng

ngày chờ mong, buồn tủi.

( Con Rồng, cháu Tiên )

b Nay ta đa năm mơi con xuống biển, nàng

đa năm mơi con lên núi, chia nhau cai quản

các phơng.

( Con Rồng, cháu Tiên )

c Hùng Vơng lúc về già, muốn truyền ngôi,

nhng nhà vua có những hai mơi ngời con

trai, không biết chọn ai cho xứng đáng.

( Bánh chng, bánh giầy)

d Tục truyền đời Hùng Vơng thứ sáu, ở làng

Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm

ăn và có tiếng là phúc đức.

( Thánh Gióng )

Bài tập 2:

Tìm lợng từ trong những câu sau và cho biết

chúng thuộc loại nào?

a Những hồn Trần Phú vô danh.

b Tôi cùng mọi ngời đang làm việc trong

nhà máy.

c Tra nay, các em đợc về nhà cơ mà!

d Cả hai ngời cùng mặc áo hoa.

e Lần lợt từng ngời đang vào lớp.

( Sơn Tinh, Thuỷ Tinh )

b Một hôm, bị giặc đuổi, Lê Lợi và các tớng

rút lui mỗi ngời một ngả.

( Sự tích Hồ Gơm )

Bài tập 4:

Tìm chỉ từ trong những câu sau Xác định ý

nghĩa và chức vụ của các chỉ từ ấy

a Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai

thứ bánh ấy đem tế Trời, Đất cùng Tiên

v-ơng.

( Bánh chng, bánh giầy)

b Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim.

Điền những từ sau vào chỗ trống trong

những câu thơ dới đây: mấy, một, từng, hai,

đây, đấy, hai, năm, mời.

Điểm khác nhau giữa từng và mỗi:

_ từng: mang ý nghĩa lần lợt theo trình tự, hết

Trang 19

- Nhận diện đợc danh từ và phân tích đợc các loại danh từ.

- Giúp HS củng cố và nâng cao kiến thức về động từ, khái niệm và cấu tạo của CĐT.

-Biết phát hiện và vận dụng động từ vào bài làm văn của mình

-Biết cách sử dụng động từ, CĐT khi nói, viết

(?) Thế nào là cụm danh từ ? Cho ví dụ ?

(?) Em hãy so sánh nghĩa của cụm danh từ và

nghĩa của danh từ?

(?)Theo em cụm danh từ có cấu trúc ntn?

1 Dòng nào dới đây nêu đúng mô hình cấu trúc

của cụm danh từ?

A Cụm danh từ là tổ hợp từ cò mô hình cấu trúc

1 Đặc điểm của danh từ

- Danh từ là từ chỉ ngời, chỉ vật, hiện tợng, khái niệm danh từ gồm 2 loại: + Danh từ riêng dùng làm tên riêng:

từ chỉ số lợng ở phía trớc, các từ:này, kia,

ấy, đó ở phía sau và một số từ ngữ khác

VD: Một túp lều nát bên bờ biển

- Nghĩa của cụm danh từ đầy đủ hơnnghĩa của danh từ

- Hoạt động nh một danh từ

Phần trước

Trang 20

C Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình

cấu trúc gồm 2 phần: Phần trung tâm và phần sau

D Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình

D Chiếc thuyền cắm cờ đuôi nheo

3 Trong các cụm danh từ sau cụm nào chỉ có

một thành tố trong phần trung tâm?

A Một chàng trai khôi ngô tuấn tú

B Túp lều

C Những em HS

D Chiếc thuyền cắm cờ đuôi nheo

* Gạch dới những danh từ trong câu sau?

" Cây bút thần là truyện cổ tích về nhân vật có tài

năng kỳ lạ"

* Liệt kê một số danh từ chỉ sự vật mà em biết Đặt

câu với một trong những danh từ ấy?

* Hãy liệt kê những từ loại chuyên đứng trớc Dt

+Thờng làm VN trong câu.

+ Khi làm chủ ngữ, mất khả năng kết hợp với đã,

Bài tập 5.

- DT chỉ đơn vị quy ớc chính xác: Ki- gam, tạ, tấn, met

Trang 21

(?)Thế nào là cụm đụ̣ng từ ?

(?) Em hãy nêu cấu tạo của CĐT?

(?) Phụ ngữ trớc bổ sung cho ĐT các ý nghĩa gì?

(?)Phụ ngữ sau bổ sung cho ĐT những gì?

1 Nhận định nào sau đây không đúng về cụm

động từ ?

A Hoạt động trong câu nh một động từ

B Hoạt động trong câu không nh một động từ

C Do một động từ và một số tà ngữ phụ thuộc nó

tạo thành

D Có ý nghĩa đầy đủ hơn và cấu trúc phức tạp hơn

động từ

2 Dòng nào sau đây không có cụm động từ ?

A Viên quan ấy đã đi nhiều nơi

B Thằng bé còn đang đùa nghịch ở sau nhà

C Ngời cha còn đang cha biết trả lời ra sao

D Ngày hôm ấy, nó buồn

3 Trong cụm động từ, các phụ ngữ ở phần phụ

trớc không có tác dụng bổ sung cho động từ

- Vớ dụ:

Viên quan ấy đã đi nhiều nơi.

- Cụm đụ̣ng từ có ý nghĩa đầy đủ và cócấu tạo phức tạp hơn đụ̣ng từ, hoạt độngtrong câu nh một đụ̣ng từ

- Cấu tạo:

* 3 phần: Phần trớc Phần trung tâm Phần sau

* PN trớc Quan hệ thời gian

- Mụ hỡnh cụm đụ̣ng từ:

Phần trước

Phần trung tõm ( Động từ )

Trang 22

A Quan hệ thời gian.

B Sự tiếp diễn tơng tự

C Sự khẳng định hoặc phủ định hành động

D Chỉ cách thức hành động

4 Cho cụm động từ: “đang đi nhiều nơi”, em

hãy cho biết phần phụ trớc trong cụm động từ

bổ sung ý nghĩa cụ thể nào cho động từ?

D Thờng làm thành phần phụ trong câu

6 ĐT là những từ không trả lời cho câu hỏi

nào sau đây?

A Cái gì? B Làm gì? C Thế nào? D Làm sao?

Xác định và phân loại các ĐT trong các câu sau:

a Anh dám làm không? b Nó toan về quê

c Nam Định đi Hà Nội d Bắc muốn viết th

e Đông phải thi lại g Sơn cần học ngoại ngữ

+ ĐT hành động: làm, về, đi, viêt, thi,học, đọc, khóc

Phần III Tớnh từ - Cụm tớnh từ

I Lý thuyết

1 Đặc điểm tính từ

- Tớnh từ là những từ chỉ đặc điểm tínhchất của sự vật, hành động trạng thái

- Vớ dụ:

+ Xanh ngắt /những hàng me + Bầu trời/ lại trong xanh

- Tính từ có thể làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu

- Tính từ kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang,cũng, vẫn để tạo thành cụm tính từ

- Cú 2 loại tính từ :+ Tính từ chỉ đặc điểm tơng đối(có thể kết hợp với các từ chỉ mức độ)

+ Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối(không thể kết hợp với từ chỉ mức độ)

2 Cụm tớnh t ừ :

- Cụm tớnh từ: cú 3 phần : phần trớc phần

trung tâm phần sau

- Phần trước: Biểu thị về quan hệ thời

gian, Sự tiếp diễn tơng tự, mức độ của đặc điểm, tính chất, sự khẩng định hay phủ định

Ngày đăng: 17/02/2021, 21:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w