Tôùi ñaàu nhöõng naêm 80 cuûa theá kæ XX, kinh teá Lieân xoâ laâm vaøo khuûng hoaûng : coâng nghieäp, noâng nghieäp trì treä , haøng hoùa tieâu duøng, löông thöïc thöïc phaåm khan hieám [r]
Trang 1Ngày soạn: 8/08/2018 Phần một
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tiết 1,2
Tuần dạy: 1,2 Chương một: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1.1 Chuẩn kiến thức
Biết được tình hình Liên Xơ và các nước Đơng Âu qua giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉXX: - Liên Xô: + Cơng cuộc khơi phục kinh tế sau chiến tranh (1945 - 1950)
+ Những thành tưụ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Các nước Đơng Âu: + Thành lập nhà nước dân chủ nhân dân
+ Quá trình xây dựng CNXH và những thành tựu chính
2/ Chu ẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
+ Bản đồ Liên Xô hoặc bản đồ châu Âu
+ Một số tranh ảnh tiêu biểu mô tả công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1945 đến nhữngnăm 70
+ Giáo án, SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học
2.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Sgk, tư liệu học tập cĩ liên quan
- Chuẩn bị bài soạn
3/ T
ổ chức các hoạt động dạy học :
3.1/ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số hs
3.2/ Kiểm tra bài cũ:
Gv giới thiệu chương trình: chương trình lịch sử lớp 9 gồm hai phần : Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến
nay( 2000) và lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay ( 2000) GVnhắc lại ở lớp 8 các em đã học giai đoạn đầucủa lịch sử thế giới hiện đại ( 1917-1918 đến năm 1945)
3.3/ Ti ến hành bài học :
Trang 2Hoạt động 1: Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiên tranh ( 1945-1950) ( 18 phút)
a/ Phương pháp giảng dạy: đàm thoại, nêu vấn đề, trực quan, giải thích, kích thích tư duy,
b/ Các b ướ ủ c c a ho t ạ độ ng: I LIÊN XÔ
GV: sử dụng bản đồ Châu Âu treo lên bảng , yêu
học sinh xác định ví trí của Liên Xô trên bản đồ
GV: nhận xét kết luận – Liên Xô là nước chiến
thắng phát xít
Hỏi: Em có nhận xét gì về sự thiệt hại của Liên xô
trong chiến tranh thế giới thứ hai?
Gvchốt: Liên xô bị thiêt hại to lớn về người và của
( 27 triệu người chết , 1710 thành phố bị tàn phá ,
7vạn làng mạc ,32000 xí nghiệp ,6,5 km đường sắt bị
tàn phá )
GV nhận xét đây là tổn thất rất to lớn về người và
của của nhân Liên xô, đất nước gặp muôn vàn khó
khăn tưởng chừng như không vượt qua nổi ( so sánh
sự thiệt hại về người của Liên xô với Mĩ là 300.000
người , Pháp 630.000 người …)
Hỏi: Để khắc phục những hậu quả của chiến tranh,
Đảng và nhà nước Xô viết đã làm gì ?
GV: chốt lại ý chính – những tổn thất trên đã làm
cho Liên xô phát triển chậm lại tới 10 năm Từ năm
1946 , Đảng và nhà nước Liên xô quyết tâm khôi
phục kinh tế Quyết tâm này được sự ủng hộ của
nhân dân nên hoàn thành trước thời hạn 9 tháng ( 4
năm 3 tháng )
Hỏi: công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết
thương chiến tranh diễn ra và đạt kết quả như thế
nào ?
GV chốt: trong thời gian này Liên xô đã xây dựng
và phục hồi nhiều nhà máy như: Đơnhiep, nhà máy
điện nguyên tử …việc Liên xô chế tạo thành công
bom nguyên tử có y ùnghĩa to lớn , làm cân bằng lực
Cả lớp – cá nhân
HS: quan sát
bản đồ – lênbảng xác định
vị trí của LiênXô nằm ởphía đôngChâu Âu, mộtphần lãnh thổthuộc ChâuA.Ù
Hs trình bày
Hs trình bày
Hs dựa sgk trình bày
1 Công cuộc khôi phục kinh tế sau
chiên tranh ( 1945-1950)
- Đất nước Xơ Viết bị chiến tranh tànphá hết sức nặng nề: hơn 27 triệungười chết,…
- Nhân dân Liên Xơ thực hiện vàhồn thành thắng lợi kế hoạch 5 nămlần thứ tư (1946-1950) trước thờihạn
- Công nghiệp tăng 73%, một số
ngành nông nghiệp vượt mức trước
chiến tranh Năm 1949, Liên xô chế
tạo thành công bom nguyên tử
Trang 3lượng hạt nhân giữa hai siêu cường Liên xô và Mĩ
Hỏi:Em có nhận xét gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế
của Liên xô trong thời kì khôi phục kinh tế , nguyên
nhân của sự phát triển đó?
GV chốt: tốc độ kinh tế tăng trưởng nhanh chóng
.Nguyên nhân là do nhân Liên xô thi đua sôi nổi, lao
động quên mình, tinh thần tự lực, tự cường, tinh thần
chịu đựng gian khổ, lao động quên mình
HS: suy nghĩ trình bày ý kiến cá nhân
Hoạt động 2: Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội(từ năm
1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX) ( 17phút)
a/ Phương pháp giảng dạy: đàm thoại, nêu vấn đề, kích thích tư duy, thảo luận nhĩm
b/ Các bước của hoạt động:
GV: giải thích rõ khái niệm “ thế nào là xây dựng cơ
sở vật chất – kĩ thuật của CNXH”
GV: chốt lại, đó là nền sản xuất đại cơ khí với
công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại, KH- KT
tiên tiến
GV: yêu cầu học sinh thảo luậ n theo bàn với câu
hỏi:Liên xô xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của
CNXH diễn ra trong hoàn cảnh nào ?
GV: chốt lại ý, các nước Phương Tây có âm và hành
động bao vây, cô lập, chống phá Liên xô về kinh tế,
chính trị, quân sự ; Liên xô phải chi phí lớn cho quốc
phòng , an ninh để bảo vệ thành quả của công cuộc
xây dựng CNXH
Hỏi: Hoàn cảnh đó ảnh hưởng gì đến công cuộc
xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên xô ?
GV chốt: ảnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng cơ
sở vật chất – kĩ thuật , làm giảm tốc độ của công
cuộc xây dựng CNXH ở Liên xô Liên phải chi phí
một khoản tiền lớn để củng cố quốc phòng
Hỏi: Nội dung và phương hướng của các kế hoạch
5 năm , 7 năm là gì?
GV : chốt lại ý – Liên xô thực hiện các kế hoạch
dài hạn như : kế hoạch 5 năm lần thứ 5 ( 1951- 1955)
, lần thứ 6 ( 1956 – 1960) và kế hoạch 7 năm ( 1959
– 1965 ) …
Hỏi:Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu của Liên
xô từ 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX ?
GV: chốt lại ý – từ 1951- 1957, kinh tế tăng trưởng
9,6 % / năm Nă m 1950 điện đạt 740 tỉ Kwh gấp
352 lần so với 1913, dầu mỏ 353 triệu tấn, than 624
Hs dựa sgk trình bày
2.Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở
vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội(từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)
- Liên Xơ tiếp tục các kế hoạch dàihạn với các phương hướng chính là:phát triển kinh tế với ưu tiên pháttriển cơng nghiệp nặng,
- Kết quả: + Sản xuất cơng nghiệp
bình quân hằng năm tăng 9,6% , là
cường quốc công nghiệp đứng thứ
Trang 4triệu tấn, thép 121 triệu tấn, nông nghiệp 186 triệu
tấn …
GV : hướng dẫn học sinh quan sát hình 1- SGK trang
5 ( phóng to ), yêu cầu HS nêu 1 vài hiểu biết về vệ
tinh nhân tạo đầu tiên này ?
GV giới thiệu : đây là vệ tinh nhân tạo mang tên
spoutnik , nặng 83,6 kg , vệ tinh bay quanh Trái Đất
theo quỹ đạo hình bầu dục , điểm thấp nhất cách
mặt đất 227 km , cao nhất 947 km , thời gian vệ tinh
bay vòng quanh Trái Đất mất 1g 36 phút
H
ỏ i: Việc Liên xô là nước đầu tiên phóng thành
công vê tinh nhân tạo lên vũ trụ nói lên điều gì ?
GV liên hệ với sự kiện ngày 18-4-2008 Việt Nam
đã phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên mang
tên Vinasat 1 lên quỹ đạo, yêu cầu học sinh giới
thiệu một vài ảnh vệ tinh nhân tạo ( sưu tầm ) nêu
tác dụng của nó đối với cuộc sống Đồng thời giới
thiệu ảnh Gagarin và tàu vũ trụ Phương Đông
( vostok 1)Yuri Alekseyevich Gagarin ( 1934-1968) ,
nhà du hành vũ trụ Xô viết , người đầu tiên trên thế
giới đã thực hiện chuyến bay vào không gian vòng
quanh quỹ đạo Trái đất trên tàu vostok 1 ngày
12-4-1961, chuyến bay kéo dài trong 108 phút
Hỏi: Em có nhận xét gì về những thành tựu về vũ
trụ mà Liên xô đạt được ?
Liên xô là nước đầu tiên trên thế giới chinh phục
được vũ trụ, mở đầu cho công cuộc chạy đua vào
không gian
chốt lại ý : hiện nay trên thế giới chỉ có 3 nước ( Mĩ,
Nga, Trung Quốc ) phóng thành công tàu vũ trụ đưa
con người bay vào vũ trụ Liên hệ đến Việt Nam có
anh hùng Phạm Tuân là người VN đầu tiên bay vào
vũ trụ
Hỏi: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, chính sách
đối ngoại của Liên xô có những nét gì nổi bật ?
Gv chốt: Liên xô duy trì chính sách hòa bình , quan
hệ hữu nghị với tất cả các nước , ủng hộ phong trào
cách mạng thế giới …
Hỏi: Em hãy nêu một vài hiểu biết của em về sự
giúp đỡ của Liên xô đối với các nước , trong đó có
Việt Nam ? ý nghĩa những thành tựu mà Liên xô đã
đạt được ?
Gv chốt: Liên xô đã ủng hộ Trung Quốc , Việt Nam
, Cu ba… đặc biệt giúp đỡ Việt Nam về vũ khí , đạn
Hs suy nghĩ trình bày
Hs lắng nghe
Hs suy nghĩ trình bày
Hs nhận xét
Hs dựa sgk trình bày
Hs nêu
hai thế giới ( sau Mĩ )
+ Là nước mở đầu kỉ nguyên chinh
phục vũ trụ của con người – năm
1957, phóng thành công vệ tinh nhân tạo, năm 1961 phóng tàu “
Phương Đông”đưa con người bayvịng quanh trái đất
- Về đối ngoại : Liên Xơ chủ trương
duy trì hòa bình thế giới, quan hệhữu nghị với các nước và ủng hộcuộc đấu tranh giải phĩng của cácdân tộc
Trang 5dược ,…trong cuộc kháng chiến chống Mĩ , cũng như
trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội như: nhà
máy thủy điện Hòa Bình , Trị An …
- Những thành tựu trên đã nâng cao uy tín chính trị
và địa vị quốc tế của Liên xô , Liên xô trở thành
chổ dựa cho hòa bình thế giới
TIẾT 2Hoạt động 1: Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Aâu (20 phút)
a/ Phương pháp giảng dạy: đàm thoại, nêu vấn đề, giải thích, phân tích, kích thích tư duy, trực quan
b/ Các bước của hoạt động:
GV: treo lược đồ các nước DCND Đông Aâu ( phóng
to )yêu cầu học sinh quan sát
Hỏi:Có bao nhiêu nước DCND Đông Aâu ? Hãy kể
tên các nước này?
Gồm có 8 nuớc : Ba Lan , CHDC Đức , Hung- ga-ri,
Tiệp Khắc , Bun- ga-ri , Ru-ma-ni , Nam Tư và
An-ba-ni
Gv mở rộng: Tại sao gọi là các nước Đông Aâu ? có
phải các quốc gia này nằm ở phía đông Châu Aâu ?
Nh
ững điều kiện tự nhiên ở đây ntn?
GV chốt: khái niệm Tây Aâu , Đông Aâu ở đây
không đơn thuần là chỉ theo phương hướng mà còn
hiểu theo nghĩa , sau chiến tranh thế giới thứ hai
người ta chia Châu Aâu ra hai bộ phận - có chế độ
chính trị- xã hội khác nhau Đông Aâu chỉ các nước
theo chế độ XHCN , Tây Aâu chỉ các nước theo chế
độ TBCN , thực ra Ba Lan ( Đông Aâu ), CHDC Đức
, Tiệp Khắc ( Trung Aâu) , Nam Tư, An –ba –ni
( Nam Aâu )
Hỏi: Các nước DCND Đông Aâu đã ra đời trong
hoàn cảnh nào ?
GV chốt: Trước chiến tranh và trong thời kì chiến
tranh thế giới thứ hai , hầu hết các nước Đông Aâu
đều lệ thuộc vào các nước tư bản Tây Aâu , rồi phát
xít Đức chiếm đóng và nô dịch tàn bạo , khi Hồng
quân Liên xô tiến vào lãnh thổ Đông Aâu truy kích
quân đội phát xít , nhân dân các nước Đông Aâu đã
nổi dậy khởi nghĩa vũ trang và giành chính quyền ,
thành lập các nước DCND : Ba Lan ( 7-1944) ,
Ru-ma-ni ( 8- 1944 ) , Hung –ga- ri ( 4-1945 ), Tiệp
Khắc ( 5- 1945 ) , Nam Tư ( 11- 1945 ) , An – ba –
Cả lớp – cá nhân.
Hs quan sát trình bày
Hs suy nghĩ trảlời
Hs lắng nghe
Hs trả lời
II/ ĐƠNG ÂU
1 Sự ra đời của các nước dân chủ
nhân dân Đông Aâu
- Trong thời kì chiến tranh thế giớithứ hai, nhân dân ở hầu hết các nướcĐơng Âu tiến hành cuộc đấu tranhchống phát xít và giành thắng lợi như
Ba Lan, Tiệp Khắc,…
Trang 6ni ( 12- 1945 )và Bun –ga – ri ( 9- 1946 ).
Hỏi: Tại sao đến năm 1949 lại có hai nước Đức ra
đời ?
GV chốt: theo kết quả của hội nghị Pôtxđam, các
nước Anh- Pháp- Mĩ sẽ chiếm đóng Tây Đức, Liên
xô sẽ vào Đông Đức , tiêu diệt tận gốc chế độ phát
xít , làm cho nước Đức thống nhất , hòa bình
Nhưng với âm mưu chia cắt lâu dài nước Đức ,
tháng 9-1949 , Anh- Pháp- Mĩ đã giúp các thế lực
phản động thành lập ra nhà nước CHLB Đức …
tháng 10-1949, nước CHDC Đức thành lập Thủ đô
Béc –Lin bị chia thành Tây BecLin và Đông
BecLin , ngăn cách bởi bức tường Beclin ( GV giới
thiệu về bức tường BecLin –Sách sử dụng kênh
hình SGK 9 –LSVN )
Gv mở rộng: Tại sao gọi là nhà nước dân chủ
nhân dân ? Ở Châu Á có những nước nào theo chế
đô dân chủ nhân dân ?
GV chốt: -đây là khái niệm chỉ chế độ chính trị –
xã hội của các nước theo chế độ dân chủ, do hai
giai cấp công-nông nắm chính quyền dưới sự lãnh
đạo của giai cấp công nhân và chính đảng của nó ,
hướng phát triển đi theo con đường XHCN …
- Ở Châu Á những nước theo chế độ dân chủ nhân
dân là Việt Nam , Trung Quốc , Triều Tiên …
Hỏi: Để hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ
nhân dân, các nước Đông Aâu đã thực hiện những
nhiệm vụ gì ?
Gv nhấn mạnh: - Như vậy từ năm 1946 đến năm
1949, các nước Đơng Âu đã hồn thành cách mạng
dân chủ nhân dân
- Ngày 1-10-1949 nước Cộng hòa nhân dân Trung
Hoa ra đời , cùng thắng lợi của cách mạng dân chủ
nhân dân ở các Đông Aâu , đã đánh dấu CNXH vượt
khỏi phạm vi một nước ( Liên xô ) và bắt đầu trở
thành hê thống thế giới
Gv yêu cầu hs quan sát H2-sgk, xác định tên các
nước dân chủ nhân dân Đông Aâu trên LĐ
Gv hướng dẫn hs đọc thêm
Hs dựa sgk trình bày
Hs lắng nghe
Hs suy nghĩ trình bày
HS trả lời theo nội SGK , cả lớp trao đổi bổ sung
- Từ năm 1945- 1949, các nước
Đông Aâu hoàn thành những nhiệmvụ của cuộc cách mạng dân tộc dânchủ:
+ Xây dựng bộ máy chính quyềndân chủ nhân dân
+ Tiến hành cải cách ruộng đất,…
2.
Tiến hành xây dựng chủ nghĩa
xã hội ( từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX )
Gv hướng dẫn hs đọc thêm
Trang 7Hoạt động 2: SỰ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA ( 15 phút)
a/ Phương pháp giảng dạy: vấn đáp, nêu vấn đề, kích thích tư duy, giải thích
b/ Các bước của hoạt động:
(không có trong chuẩn kiến thức, kĩ năng).
Hỏi: Hãy nêu cơ sở hình thành hệ thống xã hội
chủ nghĩa ?
GV chốt: Cơ sở hình thành : + Đều có chung mục
tiêu xây dựng CNXH
+ Do Đảng cộng sản lãnh đạo
+ Lấy chủ nghĩa Mác- Lênin làm nền tảng tư tưởng
Hỏi: Sự hợp tác giữa các nước XHCN về kinh tế
,văn hóa và khoa học – kĩ thuật được thể hiện ntn?
Gv chốt: - Sự ra đời của Hội đồng tương kinh tế
( 8-1- 1949) ( gọi tắt là SEV ), Việt Nam tham gia
vào 1978
Hỏi:: Em hãy trình bày mục đích ra đời và những
thành tựu của Hội đồng tương trợ kinh tế từ năm
1951- 1973 ?
GV chốt: -Mục đích : đẩy mạnh sự hợp tác, giúp
đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa
-Thành tích : từ năm 1951- 1973 , công nghiệp tăng
bình quân 10% , thu nhập quốc dân tăng 5,7 lần
( 1973 )
Hỏi: Về hợp tác chính trị – quân sự giữa Liên xô
và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Aâu ra sao ?
GV chốt: Tháng 5-1955 , tổ chức Hiệp ước Vac sa
va thành lập Đây là môt liên minh mang tính chất
phòng thủ về chính trị và quân sự …
Cả lớp.
Hs quan sát trình bày
Hs lắng nghe
Hs suy nghĩ trảlời
Hs trả lời
Hs lắng nghe
Hs suy nghĩ trảlời
-Về quan hệ kinh tế : Ngày
8-1-1949 , Hội đồng tương trợ kinh tế
( viết tắt là SEV ) gồm các nướcLiên xô , Ba Lan , An – ba-ni, Bun-ga- ri… thành lập
-Về quan hệ chính trị, quân sự :
tháng 5-1955, tổ chức Hiệp ước Vac
–sa-va thành lập, nhằm chống laị sự hiếu chiến của Mĩ và NATO; bảo vệ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội,…
4/ Tổng kết và hướng dẫn học tập
4.1 Tổng kết:
- Từ năm 1944- 1946 , nhiều nước dân chủ nhân được thành lập tại Đông Aâu là
a Ba Lan , Ru-ma-ni, An-ba-ni, Tiệp Khắc , Bun-ga-ri (Đ)
b CHLBĐức , Pháp,Đan Mạch ,Hà Lan
c.Bỉ , Tây Ban Nha, Hi Lạp, Bồ Đào Nha
d Thụy Điển , Phần Lan , Ai- len , Anh
- Hệ thống các nước XHCN hình thành trên cơ sở nào?
4.2 Hướng dẫn học tập:
- Học sinh học bài theo câu hỏi SGK
- Lập bảng thống kê về thành tựu của Liên xô và các nước Đông Aâu theo mẫu : thời gian , sự kiện ( 1961)
- Chuẩn bị bài mới : vì sao có công cuộc cải tổ ở Liên xô ; công cuộc cải tổ ở Liên xô và các nước Đông Aâu diễn ra và kết quả ra sao ? Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên xô và các nước Đông Aâu ?
Trang 8Ngày soạn:18/08/2018 Bài 2:
Tiết 3 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG
Tuầndạy:3 NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX
1/ MỤC TIÊU:
1.1 Chuẩn kiến thức
- Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX: giai đoạn khủng hoảng dẫn đến sự tan rã
của LX và sự sụp đổ chế độ XHCN ở các nước Đơng Âu
- Biết đánh giá những thành tựu đạt được và một số sai lầm, hạn chế của LX và các nước XHCN ở Đơng Âu
- Với những thành tựu quan trọng thu được trong công cuộc đổi mới – mở cửa của nước ta trong gần 20năm qua , bồi dưỡng và củng cố cho HS niềm tin tưởng vào thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa , hiện đạihóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa , dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam
2/ Chu ẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ Châu Aâu hoặc bản đồ Liên xô
- Tranh ảnh , tư liệu về Liên xô và các nước Đông Âu trong giai đoạn này
+ Giáo án, SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học
2.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Sgk, tư liệu học tập cĩ liên quan
- Chuẩn bị bài soạn
3/ T
ổ chức các hoạt động dạy học :
3.1/ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số hs
3.2/ Kiểm tra bài cũ:
Để hoàn thành nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu đã tiến hànhnhững công việc gì ? (nọi dung phần II1 bài 1)
3.3/ Ti ến hành bài học :
Hoạt động 1: SỰ KHỦNG HOẢNG VÀ TAN RÃ CỦA LIÊN BANG XÔ VIẾT ( 19 phút)
a/ Phương pháp giảng dạy: đàm thoại, nêu vấn đề, trực quan, giải thích, kích thích tư duy,
b/ Các bước của hoạt động:
HỌC
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến sự khủng hoảng và
tan rã của Liên bang Xô Viết?
Cả lớp.
Hs dựa sgk trình bày
I.SỰ KHỦNG HOẢNG VÀ TAN RÃ CỦA LIÊN BANG XÔ VIẾT
Trang 9GV gợi ý về tình hình kinh tế – chính trị ,xã hội.
Năm1973 khủng hoảng dầu mỏ …đã ảnh hưởng
nhiều mặt của Liên xô Ban lãnh đạo Liên xô không
tiến hành cải cách về kinh tế, chính trị- xã hội Tới
đầu những năm 80 của thế kỉ XX, kinh tế Liên xô
lâm vào khủng hoảng : công nghiệp, nông nghiệp trì
trệ , hàng hóa tiêu dùng, lương thực thực phẩm khan
hiếm … chính trị – xã hội hiện tượng vi phạm pháp
chế, thiếu dân chủ và các tệ nạn quan liêu, tham
nhũng ngày càng trầm trọng … Đất nước lâm vào
khủng hoảng toàn diện
GV: chốt lại ý chính – liên hệ tình chống tệ nạn
quan liêu , tham nhũng hiệ n nay ở Việt Nam
Hỏi: Để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng
hoảng , Ban lãnh đạo Liên xô đã làm gì ?
Gv chốt:Tháng 3- 1985 , Gooc-ba-chốp lên nắm
quyền lãnh đạo Đảng và nhà nước , đề ra đường lối
cải tổ
GV:giới thiệu bức ảnh và tư liệu về Gooc-ba-chốp
Gv mở rộng: Em hãy cho biết mục đích và nội dung
của công cuộc cải tổ ?
- Mục đích là nhằm khắc phục những sai lầm, thiếu
sót trước đây, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng,
xây dựng chủ nghĩa xã hội theo đúng bản chất và ý
nghĩa nhân văn đích thực của nó
-Nội dung cải tổ : + Chính trị : thực hiện chế độ tổng
thống tập trung mọi quyền lực , thực hiện đa nguyên
về chính trị , xoá bỏ Đảng cộng sản ,dân chủ “công
khai” mọi mặt kể cả bí mật quốc gia
+ Về kinh tế : có nhiều phương án , nhưng chưa thực
hiện điều gì
GV chốt lại ý chính và nhấn mạnh : giữa lời nói và
việc làm, giữa lý thuyết và thực tiễn, thực chất công
cuộc cải tổ của Gooc-ba-chốp là từ bỏ và phá vỡ chủ
nghĩa xã hội, xa rời chủ nghĩa Mac- Lênin, phủ định
Đảng cộng sản nên làm cho công cuộc cải tổ thất bại
GV: Yêu cầu học sinh quan sát bức ảnh hình 3-SGK
trang 9 và hỏi : Những người dân Lítva trong bức
ảnh đang làm gì ? Tại sao có cuộc biểu tình này ?
Bức ảnh cho chúng ta biết thông tin gì về tình hình
Liên xô trong những năm 90 của thế kỉ XX ?
HS: quan sát kĩ bức ảnh, lắng nghe câu hỏi và trả lời
cá nhân – HS cả lớp trao đổi bổ sung hòan thiện nội
dung trả lời
Hs lắng nghe
Hs dựa sgk trình bày
Hs dựa sgk trình bày
Hs lắng nghe
Hs quan sát tranh trình bày
* Nguyên nhân.
- Năm 1973, khủng hoảng dầu mỏ
tác động nhiều mặt đến Liên xô,nhất là về kinh tế
- Bước sang những năm 80 của thế
kỉ XX, kinh tế Liên xô lâm vàokhủng tồn diện
* Quá trình kh ủng hoảng và tan rã.
- Tháng 3-1985, Gooc- ba- chốp đề
ra đường lối cải tổ
- Chuẩn bị khơng chu đáo, thiếuđường lối chiến lược cải tổ khơngthành cơng
Trang 10GV chốt lại ý chính và kết luận : bức ảnh chụp
đoàn người tham gia biểu tình của người Lítva , có
cả người lớn , trẻ em , đàn ông , đàn bà Họ mang
theo biểu ngữ , cờ và bản đồ Họ đòi tách khỏi Liên
xô để trở thành một nước độc lập ( thể hiện trong
bức tranh họ mang theo )
Hỏi: Hậu quả của công cuộc cải tổ ở Liên xô như
thế nào?
Đất nước ngày càng lún sâu vào khủng hoảng và rối
loạn , nhiều cuộc bãi công đã nổ ra , mâu thuẫn sắc
tộc bùng nổ , nhiều nước cộng hòa đòi ly khai …
GV: chốt lại ý chính và liên hệ tình hình đổi mới
thắng lợi ở Việt Nam ( phát triển về kinh tế , ổn định
về chính trị )
Hỏi: Sau cuộc đảo chính ngày 19-8-1991, tình hình
LX như thế nào ?
Tình hình Liên xô trở nên hết sức nghiêm trọng:
Đảng cộng sản Liên xô bị đình chỉ hoạt động , các
nước cộng hòa đua nhau đòi độc lập và tách khỏi
Liên bang
GV : chốt lại ý chính và yêu cầu học sinh quan sát
lược đồ hình 4-SGK , trang 11, giải thích các kí hiệu
trên lược đồ ( vùng các nước SNG , các nước cộng
hòa Xô viết không thuộc SNG ).Sau đó mời HS lên
bảng xác định 11 nước cộng hòa trên lược đồ
Tên 11 nước cộng hòa gồm : Liên bang Nga ;
U-Crai-na; Bê-lô-rut-xi-a;U-dơ-bê-ki-xtan ;
Ca-dăc-xtan ;A-dec-bai-gan ;Ac-mê-ni-a; Môn-dô-va;
Tat-gi-ki-xtan ; Cư-rơ-gư-xtan và Tuốc –mê-ni-xtan
Hỏi: Vì sao 11 nước SNG đòi độc lập, tách khỏi
Liên bang Xô viết ?
GV: chốt lại ý chính và giảng mở rộng :ngày
8-12-1991, các Tổng ba nước Nga, U-Crai-na , Bê-la-rut
ra tuyên bố chung : Liên bang Xô viết không còn tồn
tại nữa
Hỏi: việc 11 nước SNG tách khỏi Liên bang Xô viết
để lại hậu quả gì ?
Đánh dấu sự chấm dứt của chế độ xã hội chủ nghĩa
ở Liên bang Xô Viết sau 74 năm tồn tại.
GV: chốt lại ý chính và chuyển ý sang mục II
Hs trình bày
Hs dựa sgk trình bày
Hs suy nghĩ trình bày
Hs trình bày
-Hậu quả :
+ Đất nước ngày càng khủng hoảng
và rối loạn
+ Đảng cộng sản Liên xô bị đình
chỉ hoạt động (sau ngày 1991)
19-8-+ 21-12-1991 , 11 nước cộng hòa kí
hiệp định thành lập Cộng đồng cácquốc gia độc lập ( gọi tắt là SNG)
- Liên xô sụp đổ sau 74 năm tồn
tại
Hoạt động 2: CUỘC KHỦNG HOẢNG VÀ TAN RÃ CỦA CHẾ ĐỘ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU ( 16 phút)
Trang 11a/ Phương pháp giảng dạy: đàm thoại, nêu vấn đề, trực quan, giải thích, kích thích tư duy, nhĩm nhỏ b/ Các b c c a ho t đ ng:ướ ủ ạ ộ
Hỏi: Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các
nước Đông Aâu dẫn đến hậu quả như thế nào ?
- Kết quả các Đảng cộng sản mất quyền lãnh đạo Các
thế lực chống chủ nghĩa xã hội thắng cử , lên nắm
chính quyền Chính quyền mới ở các nước Đông Aâu
đều tuyên bố từ bỏ CNXH, thực hiện đa nguyên về
chính trị và chuyển nền kinh tế theo cơ chế thị trường
với nhiều thành phần sở hữu Tên nước thay đổi, nói
chung đều gọi là các nước cộng hòa
- Đã kết thúc sự tồn tại của hệ thống xã hội chủ nghĩa
thế giới( Hội đồng tương trợ kinh tế cũng chấm dứt
hoạt động ngày 28-6-1991.Tổ chức Hiệp ước
Vác-sa-va cũng tuyên bố giải thể ngày 01-7-1991 )
- Đây là một tổn thất hết sức nặng nề đối với phong
trào cách mạng thế giới ( SGK )
GV chốt lại ý chính và nhấn mạnh: đây là một bước
lùi mang tính tạm thời trong quátrình phát triển đi lên
của lịch sử nhân loại
GV : chốt lại ý chính, yêu cầu liên hệ tình hình ở Việt
Nam trong việc chống bọn phản động trong và ngoài
nước với “âm mưu diễn biến hòa bình”
GV : tổ chức cho học sinh thảo luận ( 3 phút )theo câu
hỏi :
Nguyên nhân nào dẫn tới sự sụp đổ của chế độ
XHCN ở Liên Xô và Các nước Đông Aâu ?
Gv chốt:- Nguyên nhân sâu xa là Xây dựng mô hình
chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn , chưa phù hợp, còn
rập khuôn máy móc;
- Chậm sửa đổi trước những biến động của tình hình
thế giới ;
- Do sai lầm và tha hóa về phẩm chất đạo đức, lối
sống của một số người trong bộ phận lãnh đạo Đảng
và Nhà nước ;
- Hoạt động chống phá của các thế lực chống chủ
nghĩa xã hội trong và ngoài nước …
Gv hướng dẫn hs đánh giá một số thành tựu đã đạt
được và một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và các
nước XHCN ở Đông Aâu
Cả lớp – nhĩm.
Hs dựa vào nội dung cuối sgk trình bày
Hs lắng nghe
HS cả lớp trao đổi bổ sung , hoàn thiện nộidung trả lời
Hs đánh giá
II CUỘC KHỦNG HOẢNG VÀ TAN RÃ CỦA CHẾ ĐỘ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
- Các thế lực chống chủ nghĩa xãhội thắng cử, lên nắm chínhquyền, các Đảng cộng sản mấtquyền lãnh đạo
- Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủnghĩa ở các nước Đơng Âu và Liên
Xơ chấm dứt sự tồn tại của hệ thống
xã hội chủ nghĩa Đây là một tổnthất hết sức nặng nề đối với phongtrào cách mạng thế giới và các lựclượng dân chủ, tiến bộ ở các nước
4/ Tổng kết và hướng dẫn học tập
4.1 Tổng kết:
Nguyên nhân Liên Xô và các nước Đông Aâu sụp đổ là:
Trang 12a Xây dựng mô hình CNXH chưa đúng đắn phù hợp ,Chậm sửa đổi trước những biến động của thế giới b Một số người trong bộ phận lãnh đạo Đảng và Nhà nước tha hóa về phẩm chất đạo đức
c Sự chống phá của các thế lực đế quốc
d Tất cả các ý trên
4.2 Hướng dẫn học tập:
-Học bài theo câu hỏi SGK
- Hãy điền vào chỗ trống các sự kiện lịch sử quan trọng xảy ra ở Liên Bang Xô Viết từ năm 1985 đến năm 1991theo mẫu sau
+ Đọc và trả lời trước các câu hỏi trong bài
+ Sưu tầm tranh ảnh , tư liệu liên quan đến bài học
+ Xác định trên lược đồ tên các nước đã nêu trong bài
Ngày soạn: 28/08/2018 Chương II: CÁC NƯỚC Á ,PHI, MĨ LA-TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Tiết 4 Bài 3:
Tuần dạy:4 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG
DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
1/ MỤC TIÊU:
1.1 Chuẩn kiến thức
Biết được các vấn đề chủ yếu của tình hình chung ở các nước Á, Phi, Mĩ la tinh: qúa trình đấu tranh giành độc lập và
sự phát triển, hợp tác sau khi giành độc lập
2/ Chu ẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
Trang 13+ Bản đồ treo tường “ Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi ,Mĩ La –Tinh
+ Tranh ảnh về các nước Á, Phi , Mĩ La-Tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai
+ Giáo án, SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học
2.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Sgk, tư liệu học tập cĩ liên quan
- Chuẩn bị bài soạn
3/ T
ổ chức các hoạt động dạy học :
3.1/ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số hs
3.2/ Kiểm tra bài cũ:
Cuộc khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô diễn ra ntn?
(nội dung phần Ibài 2)
GV gợi cho HS nhớ lại : Sau chiến tranh thế giới
thứ hai, một cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc
diễn ra rất sôi nổi ở Á, Phi ,Mĩ La-Tinh nhằm đập
tan hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
GV: Treo bản đồ “ Phong trào GPDT …” lên bảng ,
yêu cầu học sinh xác định khu vực Á, Phi ,Mĩ
La-Tinh trên bản đồ
Hỏi: Nêu những nét chính về quá trình giành độc
lập ở các nước Á, Phi, Mĩ la tinh từ sau chiến tranh
thế giới thứ hai đến giữa những năm 60 của thế kỉ
XX ?
- Khởi đầu – nhân dân Đông Nam Á, đã lật đổ ách
thống trị của phát xít , CNTD ( ở
In-đô-nê-xi-a(17-8-1945);, Việt Nam(2-9-1945) ,Lào( 12-10-1945),
thành lập chính quyền cách mạng , tuyên bố độc lập
trong năm 1945
- Phong trào đã lan rộng sang Nam Á và Bắc Phi ,
nhiều nước đã giành được độc lập như Aân Độ
( 1946-1950 ); Ai Cập ( 1952 ) ; An –Giê –Ri
( 1954-1962 )…
- Năm 1960 , 17 nước Châu Phi tuyên bố độc lập
- Mĩ La –Tinh , 1-1-1959 cách mạng Cu Ba giành
thắng lợi …
GV : chốt lại ý chính , sử dụng bản đồ để giới thiệu
cho HS cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc nhằm đập
Cả lớp.
HS lắng nghe
Hs dựa sgk trình bày
- Phong trào tiếp tục lan sang Nam Á,Bắc Phi như Ấn Độ, Ai Cập, An –Giê–Ri,…
- Năm 1960 là “Năm châu Phi” với 17
nước tuyên bố độc lập
- Ngày 1-1-1959, cuộc cách mạng nhân
dân thắng lợi ở CuBa
kết quả là đến giữa những năm 60
Trang 14tan hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc , khởi
đầu ở Đông Nam Á, tiêu biểu là : Việt Nam , Lào,
In-đô-nê-xi-a
GV : tiếp tục sử dụng bản đồ giới thiệu phong trào
giải phóng dân tộc lan rộng ở Nam Á , Bắc Phi và
Mĩ La –Tinh và nhấn mạnh năm 1960 là” năm
Châu Phi “ và cuộc cách mạng CuBa thắng lợi
GV: chốt lại ý chính , yêu cầu học sinh lên bảng
xác định tên nước và ngày tháng năm trên lược đồ
các nước Á ,Phi , Mĩ La –Tinh
GVnhận xét và nhấn mạnh: đến năm 1967, hệ
thống thuộc địa chỉ còn 5,2 triệu km vuông với 35
triệu dân, tập trung chủ yếu ở Nam châu Phi, tồn tại
dưới hai hình thức :
+ Các nước thuộc địa của Bồ Đào Nha
+ Chế độ phân biệt chủng tộc A-pac –thai
GV: giảng mở rộng: Cuộc họp của Đại Hội đồng
LHQ khóa 15( 1960) đã thông qua tuyên ngôn “thủ
tiêu hoàn toàn CN thực dân”
Hs xác định
HS lắng nghe
của thế kỉ XX, hệ thống thuộc địa củađế quốc – thực dân về cơ bản bị sụpđổ
Hoạt động 2: GIAI ĐOẠN TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 60 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ
KỈ XX ( 12 phút)
a/ Phương pháp giảng dạy: đàm thoại, nêu vấn đề, trực quan, giải thích, kích thích tư duy,
b/ Các bước của hoạt động:
Hỏi: Điểm nổi bật của phong trào giải phóng dân
tộc từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70
của thế kỉ XX là gì ?
Tiêu biểu là phong trào đấu tranh giành độc lập
của nhân dân các nước Aêng-gô-la , Mô-dăm –
bích , Ghi-nê Bít xao , nhằm lật đổ ách thống trị
của Bồ Đào Nha
GV chốt lại ý chính-kết hợp sử dụng bản đồ giới
thiệu phong trào ĐT giành độc lập ở Aêng –gô-la,
Mô-dăm –bích, Ghi-nê Bít xao
GV yêu cầu học sinh lên bảng xác định vị trí ba
nước Aêng-gô-la , Mô-dăm –bích, Ghi-nê Bít xao ,
ngày tháng năm giành độc lập trên bản đồ
Xác định vị trí 3 nước trên bản đồ Châu Phi và thời
gian giành độc lập : Ghi-nê Bit xao ( 9-1974),
Mô-dăm –bích ( 6-1975) , Aêng-gô-la ( 11-1975 )
Gv mở rộng: Thắng lợi của nhân dân 3 nước
Aêng-gô-la,Mô-dăm-bích, Ghi-nê Bit xao có ý nghĩa như
thế nào ?
Cả lớp – cá nhân.
Hs dựa sgk trình bày
Hs xác định
Hs suy nghĩ trình bày
II GIAI ĐOẠN TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 60 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX
Tiêu biểu là phong trào đấu tranh
giành độc lập của nhân dân : Ghi-nê Bit –xao, Mô-dăm –bích và Aêng-gô-
la vào những năm 1974-1975 nhằm lật
Trang 15Góp phần cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân
các nước thuộc địa, đặc biệt là nhân dân Châu Phi
trong cuộc đấu tranh giành độc lập Đây là thắng
lợi quan trọng của phong trào giải phóng dân tộc ở
Châu Phi
GV: chốt lại ý chính , chuyển ý sang mục III
đổ ách thống trị của Bồ Đào Nha
Hoạt động 3: GIAI ĐOẠN TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ
KỈ XX ( 10 phút)
a/ Phương pháp giảng dạy: đàm thoại, nêu vấn đề, trực quan, giải thích, kích thích tư duy,
b/ Các bước của hoạt động:
Hỏi: Giải thích khái niệm “ A-pac-thai” có nghĩa
là gì ? Chủ nghĩa A-pac-thai ra đời từ khi nào ?
nhằm mục đích gì ?
GV: chốt lại ý chính –mở rộng : - A-pac –thai có
nghĩa là sự tách biệt dân tộc Từ “apartheid”được
ghép từ hai chữ Anh và Hà Lan apart nghĩa là tách
biệt ; theid nghĩa là bầy chủng
- Đây là một chính sách phân biệt chủng tộc cực
đoan và tàn bạo của Đảng Quốc dân , chính Đảng
của thiểu số da trắng cầm quyền ở Nam Phi thực
hiện từ 1948
- Chủ trương tước đoạt mọi quyền lợi cơ bản về
chính trị , kinh tế –xã hội của người da đen , cho
rằng người da đen không thể bình đẳng với người
da trắng …
Hỏi: Nêu những nét chính về phong trào giành độc
lập ở các nước Á, Phi, Mĩ la tinh từ giữa những
năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX ?
Sau nhiều năm đấu tranh bền bỉ , cuối cùng chính
quyền thực dân đã phải tuyên bố xoá bỏ chế độ
phân biệt chủng tộc Sau khi giành thắng lợi trong
các cuộc bầu cử , chính quyền của người da đen
được thành lập ở Rô-đê-di-a (1980) trước gọi là
Dim-ba-bu-ê, Tây Nam Phi ( 1990) ( Na-mi-bi-a)
Thắng lợi có ý nghĩa lịch sử là xoá bỏ chế độ phân
biệt chủng tộc ở CH Nam Phi (1993)
GV : chốt lại ý chính và mở rộng thêm : tháng
11-1993, với sự thất bại của 21 đảng , bản dự thảo
Hiến Pháp CH Nam Phi thông qua , chấm dứt 341
năm tồn tại của chế độ A-pac –thai Tháng
4-1994, Nen xơn Man –đê-la ( Chủ tịch ANC ) trúng
cử tổng thống …
Cả lớp.
Hs suy nghĩ trình bày
Hs dựa sgk trình bày
III GIAI ĐOẠN TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM
90 CỦA THẾ KỈ XX
- Nội dung chính của giai đoạn này làcuộc đấu tranh xĩa bỏ chế độ phân biệtchủng tộc, tập trung ở 3 nước miền
Nam châu Phi là : Rơ-đê-di-a, Tây Nam Phi và cộng hịa Nam Phi.
- Sau nhiều năm đấu tranh bền bỉ,chính quyền thực dân phải tuyên bốxoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.Cuộc đấu tranh đã giành được thắng
lợi ở Rơ-đe-di-a năm 1980 ( nay là cộng hịa Dim-ba-bu-ê) , ở Tây Nam
Trang 16Hỏi : Sau khi giành được độc lập , nhiệm vụ mới
của các nước Á-Phi-Mĩ La-Tinh là gì ?
Củng cố nền độc lập dân tộc Xây dựng và phát
triển đất nước nhằm khắc phục tình trạng nghèo
nàn , lạc hậu …
GV: chốt lại ý chính – mở rộng : theo báo Nhân
Dân số ra ngày 10-9-1991, các nước Châu Phi có
150 triệu người bị đói , đầu những năm 90 của thế
kỉ XX , nợ nước ngoài ở các nước Á –Phi –Mĩ La –
Tinh là 1.300 tỉ USD
GV: Yêu cầu học sinh lên bảng xác định vị trí 3
nước Nam Phi:Dim-ba-bu-ê, Na-mi-bi-a, CH Nam
Phi.
HS: lên bảng xác định vị trí 3 nước trên bản đồ HS
cả lớp bổ sung
Hs dựa sgk trình bày
Hs xác định
Phi năm 1990 (nay là cộng hịa mi-bi-a), đặc biệt là ở Cộng hịa Nam Phi.
Na-4/ Tổng kết và hướng dẫn học tập
4.1 Tổng kết:
- Khởi đầu của phong trào giải phóng dân tộc diễn ra ở
a.Khu vực Đông Nam Á (Đ)
b Khu vực Bắc Phi
c Khu vực Mĩ La-Tinh
d Khu vực Nam Á
- Cuộc đấu tranh tiêu biểu nhất chống chế độ phân biệt chủng tộc ở miền Nam Châu Phi là
a Rô-đê-di-a b Cộng hoà Nam Phi (Đ)
c Ai Cập d Mô-dăm –bích
4.2 Hướng dẫn học tập:
- Học bài cũ theo câu hỏi SGK, làm bài tập về nhà
- Lập bảng niên biểu về quá trình giành độc lập của một số nước Á, Phi, Mĩ La-tinh
- Chuẩn bị bài mới : Các nước Châu Á
+ Tìm hiểu vị trí địa lí Châu Á trên bản đồ thế giới, xác định khu vực ĐNA , Đông Bắc Á , Tây Á , Nam Á.+ Châu Á có bao nhiêu nước , diện tích , dân số
+ Lập bảng tóm tắt cách mạng Trung Quốc qua các giai đoạn ( 1946-1949), (1949-1959) , (1959-1978 )và ( 1978đến nay )
+ Sưu tầm tranh ảnh , tư liệu liên quan bài học , đặc biệt là thành tựu của đất nước Trung Hoa
Ns: 05/09/2018 BÀI 4
Tuần dạy: 5
Trang 171/ MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức
- Sự ra đời của nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa
- Các giai đoạn phát triển của nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa từ năm 1949 đến năm 2000
2/ Chu ẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ châu Á (nếu cĩ)
- Tài liệu tham khảo sgv trang 24
- Giáo án, SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học
2.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Sgk, tư liệu học tập cĩ liên quan
- Chuẩn bị bài soạn
3/ T
ổ chức các hoạt động dạy học :
3.1/ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số hs
3.2/ Kiểm tra bài cũ:
Trình bày phong trào đtgp dân tộc từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX (nội dungphần IIIbài 3)
3.3/ Ti ến hành bài học :
Hoạt động 1: Tìm hiểu t̀inh h̀inh chung các nước châu Á.( 13 phút)
a/ Phương pháp giảng dạy: đàm thoại, nêu vấn đề, trực quan, giải thích, kích thích tư duy,
b/ Các b ướ ủ c c a ho t ạ độ ng:
HOẠT ĐỘNG DẠY ĐỘNG HỌC HOẠT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Gv giới thiệu vài nét về châu Á: - DT: gần 43.500.000
km 2 , rộng nhất tg, gấp 4 lần DT châu Aâu.
- DS đông nhất tg - Tài nguyên phong phú(dầu mỏ nhất
tg)
- Trước năm 1945, hầu hết các nước châu Á cḥiu sự bóc
lột của chủ nghĩa đế quốc thực dân
Hỏi: PTĐT giải phóng dân tộc của các nước châu Á từ
sau năm 1945 đến giữa những năm 50 ntn?
Hỏi: Từ nửa sau thế kỉ XX đến nay, châu Á có điểm gì
nổi bật?
Không ổn định
Hỏi: Vì sao không ổn định ?
Cả lớp – cá nhân.
Hs lắng nghe
Hs dựa sgk trả lời
Hs dựa sgk trả lời
Hs dựa sgk
I T̀INH H̀INH CHUNG.
- Cuối những năm 50, phần lớn các
nước châu Á giành được độc lập:Trung Quốc, Aán Độ,…
Trang 18Gv mở rộng: Tranh chấp biên giới, li khai xảy ra ở: Aán
Độ-Pakixtan, Xlilanka, Philíppin, Inđônêixa,…
Hỏi: Nhận xét về tình hình k tế ở ch Á sau năm 1945
đến nay ?
nhìn chung phát triển
Gv nêu: Các chuyên gia kinh tế nhận định thế kỉ XXI
là thế kỉ của châu Á
Gv nhấn mạnh về vị trí và thành tựu của Aán Độ
trình bày
Hs nhận xét
Hs lắng nghe
- Giai đoạn từ nửa sau thế kỉ XXkhông ổn định
- Một số nước đạt được những thànhtựu về kinh tế: Nhật Bản, TrungQuốc, Hàn Quốc, Xin-ga-po… Aán Độ
là một trường hợp tiêu biểu với sự pháttriển của cơng nghiệp phần mềm,…
Hoạt động 2: Tìm hiểu những nét chính về đất nước Trung Quốc.( 22 phút)
a/ Phương pháp giảng dạy: đàm thoại, nêu vấn đề, trực quan, giải thích, kích thích tư duy,
b/ Các bước của hoạt động:
Gv giới thiệu về nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa
trên bản đồ:- DT hơn 9.5 triệu km 2
- DS: 1.3 triệu người năm 2002
Gv nói rõ cuộc nội chiến năm 1946-1949 ở Trung Quốc
Hỏi: Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời vào
thời gian nào? Cho biết ý nghĩa ls của nó?
Gv yêu cầu hs quan sát H5
Hỏi: Mao Trạch Đông có vai trò và ảnh hưởng ntn đối
với sự phát triển của đất nước Trung Hoa ?
Sáng lập ra ĐCS TQ (7/1921) và là người có công lớn
trong việc thống nhất TQ như một quốc gia
Gv cho hs quan sát và nhận xét về diện tích của đất
nước TQ
Hỏi: Trung Quốc tiến hành cải cách , mở của ntn?.
Gv cho hs liên hệ công cuộc đổi mới ở VN từ năm
1986
Hỏi: Em có nhận xét ntn về đường lối đổi mới này của
TQ?
Đúng đắn, thúc đẩy cm TQ phát triển
Hỏi: Hãy nêu những thành tựu to lớn về kinh tế mà
Cả lớp.
Hs lắng nghe
Hs dựa sgk trả lời
Hs quan sát tranh trình bày
Hs dựa vào sgk trả lời
Hs suy nghĩ trình bày
Hs dựa đoạn
II TRUNG QUỐC.
1/ Sự ra đời của nước cộng hoà Nhân dân Trung Hoa.
1/10/1949, nước Cộng hoà Nhân dân
Trung Hoa được thành lập Đây là một
sự kiện cĩ ý nghĩa lịch sử đối với đấtnước, nhân dân Trung Quốc và thếgiới
2/ Mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959).
- 12/1978, Trung Quốc đề ra đường
lối đổi mới
- Sau hơn 20 cải cách-mở cửa, TQ đã
Trang 19TQ đa đạt được trong quá tŕinh đổi mới.
Gv yêu cầu hs quan sát H7,8
Hỏi:Em nhận xét gì về thành phố Thượng Hải và Hà
Khẩu ngày nay?
Gv kết luận :- Hiện nay TQ là nước có tốc độ tăng
trưởng kinh tế ổn đinh cao vào bậc nhất thế giới
- Năm 2001, GDP đạt 9593,3 tỉ nhân dân tệ, gấp 3 lần
năm 1989 hiện nay nền kinh tế TQ qua mặt Đức vươn
lên hàng thứ 3 thế giới sau Mĩ và Nhật bản
- 8 giờ ngày 25/09/2008 TQ phóng thành công tàu vu
trụ tuần châu 7 có người lái – đưa con người vào không
gian Trong khi đó năm 2003 phóng tàu có người lái
đầu tiên
in nghiêng trả lời
Hs suy nghĩ trả lời
Hs lắngnghe
thu được những thành tựu hết sức tolớn nền kinh tế phát triển nhanhchĩng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhấtthế giới
- Về đối ngoại, TQ đã cải thiện quan
hệ với nhiều nước, địa vị của TQ đượcnang cao trên trường quốc tế
4/ Tổng kết và hướng dẫn học tập
4.1 Tổng kết:
- Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa thành lập có ý nghĩa ntn?
- TQ đề ra đường lối đổi mới vào thời gian nào?
A 12/1977 B 12/1978 C 12/1979 D 12/1980
Gv sơ kết bài học sgv
4.2 Hướng dẫn học tập:
- Học thuộc bài, làm bài tập sgk
- Chuẩn bị bài 5: Các nước Đông nam Á
+ Tình hình chung của các nước ĐNA ntn?
+ Sự ra đời của tổ chức ASEAN: thời gian thành lập, nguyên nhân, mục tiêu hoạt động
+ Tổ chức ASEAN hiện nay có bao nhiêu thành viên
Nd : 11/09/2018
Tiết 6 BÀI 5
Trang 20Tuần dạy: 6 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
1/ MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức
Giúp hs nắm được:
Cuộc đấu tranh giành độc lập; sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
2/ Chu ẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ thế giới(nếu cĩ) Một số tranh ảnh về các nước ĐNA
- Giáo án, SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học
2.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Sgk, tư liệu học tập cĩ liên quan
- Chuẩn bị bài soạn
3/ T
ổ chức các hoạt động dạy học :
3.1/ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số hs
3.2/ Kiểm tra bài cũ:
- Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa thành lập có ý nghĩa ntn? (nội dung phần II1 bài 4)
- TQ đề ra đường lối đổi mới vào thời gian nào?
A 12/1977 B 12/1978 C 12/1979 D 12/1980
3.3/ Ti ến hành bài học :
Hoạt động 1: Tìm hiểu t̀inh h̀inh Đông nam á trước và sau năm 1945 ( 12 phút)
a/ Phương pháp giảng dạy: đàm thoại, nêu vấn đề, trực quan, giải thích, kích thích tư duy,
b/ Các b ướ ủ c c a ho t ạ độ ng:
HOẠT ĐỘNG DẠY ĐỘNG HỌC HOẠT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
H
ỏi: Hãy giới thiệu đơi nét về khu vực ĐNA?
Khu vực ĐNA rộng 4,5 triệu km2 gồm 11 nước, 536 triệu
người (số liệu năm 2002)
Hỏi: Tình hình ĐNA trước năm 1945 có điểm gì nổi
bật?
Hỏi: Cho biết kết quả cuộc đt gjành độc lập của nhân
dân các nước ĐNA sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Hỏi: Nhận xét về các nước ĐNA từ giữa những năm
50 của t kỉ XX?
Căng thẳng do sự can thiệp của Mĩ vào khu vực với
việc thành lập khối quân sự ĐNA và cuộc chiến tranh
Cả lớp – cá nhân.
Hs giới thiệu
Hs dựa sgk trả lời
Hs dựa đoạn
in nhỏ trả lời
Hs suy nghĩ trả lời
I T̀INH H̀INH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945.
- Trước năm 1945, các nước ĐNA,
trừ Thái Lan, đều là thuộc địa củathực dân phương Tây
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai,hầu hết các nước Đông nam Á đấutranh giành độc lập
- Từ năm 1950, trong bối cảnh
chiến tranh lạnh, tình hình ĐNA trở
Trang 21xâm lượt của Mĩ ở VN, sau đó mở rộng sang Lào và
Campuchia
Hỏi: Từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX, các nước
ĐNA có sụ phân hoá ntn trong đường lối đối ngoại ?
Quan sát Lđ 9 xác định vị trị các nước ĐNA trên lđ
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự ra đời của tổ chức asean.(13 phút)
a/ Phương pháp giảng dạy: đàm thoại, nêu vấn đề, trực quan, giải thích, kích thích tư duy,
b/ Các b ướ ủ c c a ho t ạ độ ng:
Hỏi: Hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN?
Gv chốt: Các nước trong khu vực vừa giành được độc
lập, cần phải hợp tác để phát triển kinh tế, tránh sự
phụ thuộc vào nước lớn Mặt khác xu thế liên kết khu
vực trên tg diên ra có hiệu quả như sự ra đời và hoạt
động của cộng đồng kt châu Aâu; cuộc chiến tranh của
Mĩ ở Đông Dương khó tránh khỏi thất bại Vi vậy các
nước thấy rằng cần có sự hợp tác với nhau
Gv yêu cầu hs quan sát H10
Gv giới thiệu trụ sở về Ban thư kí ASEAN làm việc,
đứng đầu là Tổng thư kí,…
Gv hướng dẫn hs nêu rõ: Trong thời kì mới thành lập
ASEAN cĩ 2 văn kiện quan trọng:
1/ “Tuyên bố Băng Cốc”(8/1967) xác định mục tiêu của
ASEAN
Hỏi: Cho biết mục tiêu hoạt động của tổ chức
ASEAN ?
2/ “Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở ĐNA” – Hiệp
ước Ba-li(2/1976) đã xác định những nguyên tắc cơ
bản trong quan hệ giữa các thành viên
Hỏi: Nguyên tắc cơ bản nào được thể hiện qua hiệp
Bali (2/1976)?
Lưu ý: Quan hệ giữa hai nhóm nước ASEAN: từ lúc
này đến đồi đầu nhau: gv hướng dẫn hs đọc thêm
Hỏi :Nhận xét về kinh tế các nước ASEAN từ cuối
nhưng năm 70 đến nay?
Cũng trong thời kì này, nền kinh tế các nước ASEAN đã
cĩ sự chuyển biến mạnh mẽ và đạt sự tăng trưởng cao
như Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan,
Cả lớp.
Hs dựa sgk trả lời
Hs quan sát, lắng nghe
Hs dựa đoạn
in nhỏ trả lời
Hs dựa đoạn
in nhỏ sgk trả lời
- 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông
nam Á (ASEAN) được thành lậpvới sự tham gia của 5 nước là In-đơ-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, phi-líp-pin, Tháilan và Xin-ga-po
- Mục tiêu của ASEAN là phát
triển kinh tế và văn hoá thông quasự hợp tác hoà binh ổn đ̣inh giưacác thành viên
Hoạt động 3: Tìm hiểu từ “asean 6” phát triển thành “asean 10” ( 10 phút)
a/ Phương pháp giảng dạy: đàm thoại, nêu vấn đề, trực quan, giải thích, kích thích tư duy,
b/ Các b ướ ủ c c a ho t ạ độ ng:
Cả lớp – cá III/ TỪ “ASEAN 6” PHÁT
Trang 22Hỏi: Sau chiến tranh lạnh, nhất là khi “vấn đề
Cam-pu-chia” được giải quyết, tình hình ĐNA ntn?
Được cải thiện rõ rệt xu hướng nổi bật đầu tiên là sự mở
rộng các thành viên của hiệp Hội
Hỏi: Lần lượt những nước nào gia nhập ASEAN?
Về sự kiện VN gia nhập ASEAN, GV minh hoạ kênh
h́inh 87 trang 177 sgk
Hỏi: Tại sao có thể nói: Từ đầu nhưng năm 90 của
thế kỉ XX, “một chương mới đa mở ra trong ls khu vực
ĐNA”?
Gv chốt: 10 nước đã gia nhập Hiệp hội các nước
ĐNA: các dân tộc đã gắn bó nhau hơn trong công cuộc
hợp tác phát triển vì hoà bình, ổn định và phồn vinh
của khu vực
Gv giới thiệu: Năm 1992, ASEAN quyết định biến
ĐNA thành khu vực mậu dich tự do (AFTA) trong
vòng 10 -15 năm Năm 1994, ASEAN lập diên đàn
khu vực (ARF) với sự tham gia của 23 quốc gia trong
và ngoài khu vực
Gv yêu cầu hs quan sát H11
Hỏi: 9 nguyên thủ bắt tay nhau nói lên điều gì?
nhân.
Hs trình bày
Hs dựa sgk trình bày
Hs suy nghĩ trả lời
Hs lắng nghe
Hs trả lời
TRIỂN THÀNH “ASEAN 10”.
- Sau chiến tranh lạnh, lần lượt các nước đã gia nhập ASEAN: Việt Nam (1995), Lào và Mi-an- ma(1997), Cam-pu-chia (1999).
- Với 10 nước thành viên, ASEAN
trở thành một tổ chức khu vực ngàycàng cĩ uy tín với những hợp tác
Nêu những nét biến đổi cơ bản của tình hình ĐNA sau năm 1945 đến nay:
- Các nước ĐNA đều giành độc lập
- Từ khi giành độc lập, các nước ĐNA đều ra sức xây dựng nền kt – xh đạt nhiều thành tựu to lớn (xingapo đượcxếp vào hàng các nước phát triển trên tg
- Từ năm 1999 đến nay, ASEAN có 10 nước thành viên cùng hợp tác, hưu ngḥi giúp đơ nhau phát triển, xây dựng một ĐNA hùng mạnh
4.2 Hướng dẫn học tập:
- Học thuộc bài, làm bài tập sgk
- Lập bảng thống kê về các nước ĐNA theo nội dung: tên nước, tên thủ đô, ngày tháng năm gia nhập ASEAN,mục tiêu phát triển chung
Tên nước Tên thủ đô Ngày, tháng,năm gia nhập ASEAN Mục tiêu phát triển chung.
Đông nam Á hoà binh, ổnđ̣inh để cùng nhau pháttriển phồn vinh, đặc biệt làvề kinh tế, dựa trên Hiếnchương ASEAN,…
Trang 2310 Campuchia Viêng-chăn 4/1999
- Chuẩn bị bài 6: Các nước châu Phi + Tình hình chung của các nước châu Phi ntn?
+ Cộng hoà Nam Phi có gì nổi bật?
2/ Chu ẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
- LĐ: Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, MLT (nếu cĩ)
- Một số tranh ảnh về châu Phi (nếu có)
- Giáo án, SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học
2.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Sgk, tư liệu học tập cĩ liên quan
- Chuẩn bị bài soạn
3/ T
ổ chức các hoạt động dạy học :
3.1/ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số hs
3.2/ Kiểm tra bài cũ:
– Trình bày nhưng nét khái quát tinh hinh ĐNA từ sau năm 1945 đến nay.(nội dung phần Ibài 5)
- Hoàn cảmh ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN? (nội dung phần IIbài 5)
3.3/ Ti ến hành bài học :
Hoạt động 1: Tìm hiểu t̀inh h̀inh chung ( 14 phút)
a/ Phương pháp giảng dạy: đàm thoại, nêu vấn đề, trực quan, giải thích, kích thích tư duy,
b/ Các b ướ ủ c c a ho t ạ độ ng:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Trước hết, gv giới thiệu về châu Phi trên bđ (vi trí, DT,
DS)
Cả lớp – cá
Trang 24DT khoảng 30,3tr km2, DS: 839tr người năm 2002.
Đồng thời gv nhấn mạnh: từ sau cttg II, ptđt chống chủ
nghĩa thực dân, đòi độc lập diên ra sôi nổi ở khắp châu
Phi
Hỏi: Nêu nét chính về cuộc đấu tranh của nhân dân
châu Phi?
Gv nêu cụ thể: phong trào nổ ra sớm nhất ở vùng Bắc
Phi, bởi nơi đây có trinh độ phát triển cao hơn các vùng
khác
Hs lên bảng điền mốc thời gian giành độc lập của các
nước châu Phi vào LĐ
Hỏi: Năm 1960, châu Phi có sự kiện gi nổi bật?
Hỏi:Cho biết t́inh h́inh châu Phi sau khi giành độc
lập?
Gv nhấn mạnh: Nét nổi bật của tinh hinh châu Phi là
luôn trong tinh trạng bất ổn: xung đột, nội chiến, đói
nghèo, nợ nần chồng chất và bệnh tật (gv yêu cầu hs
lấy dân chứng đoạn chư nhỏ sgk)
Gv bổ sung: Châu Phi gặp nhiều khó khăn: -1/4 dân số
đói kinh niên (150 tr người)
- Tỉ lệ tăng dân số cao nhất tg (Ruanđa 5.2%/ năm)
- Tỉ lệ người mù chữ cao nhất tg: Ghinêbitxao 70%,
Xênêgan 69%,…
Trong nhưng năm gần đây, châu Phi có bước phát triển
Liên minh châu Phi được thành lập (AU)
Gv yêu cầu: Hs liên hệ ở châu Aâu, ĐNA có liên minh
nào?
Gv kết luận: Có thể nói rằng cuộc đt để xoá đói giảm
nghèo, lạc hậu ở châu Phi còn kéo dài, gian khổ hơn là
Hs dựa sgk trả lời
Hs dựa sgk trả lời
Hs dựa sgk trả lời
Hs lắng nghe
Hs suy nghĩ trình bày
Hs xác định
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai,phong trào đòi độc lập ở châu Phidiên ra sôi nổi, nhiều nước giành
được độc lập: Ai Cập (6/1953), An-giê-ri (1962) Năm 1960 là
năm châu Phi, có tới 17 nước giànhđược độc lập
- Sau khi giành độc lập, các nướcchâu Phi bắt tay vào cơng cuộc xâydựng đất nước và thu được nhiềuthành tích Tuy nhiên, nhiều nướcchâu Phi vẫn trong tình trạng đĩinghèo, lạc hậu, xung đột nội chiếnđẩm máu
- Thành lập Liên minh châu Phi
(viết tắt AU)
Hoạt động 2: Tìm hiểu cộng hoà Nam Phi ( 21 phút)
a/ Phương pháp giảng dạy: đàm thoại, nêu vấn đề, trực quan, giải thích, kích thích tư duy, thảo luận nhĩm
b/ Các b ướ ủ c c a ho t ạ độ ng:
Gv yêu cầu hs giới thiệu đôi nét về cộng hoà Nam Phi
trên LĐ
Gv chốt: Là nước nằm ở cực nam châu Phi, cộng hịa
Nam Phi cĩ dân số là 43,2 triệu người (2002), trong đĩ
75,2% là người da đen, 13,6% là người da trắng,
11,2%-Nhóm - Cả lớp.
Hs giới thiệu
II CỘNG HOÀ NAM PHI.
Trang 25người da màu Kéo dài hơn 3 thế kỉ (kể từ năm 1662, khi
người Hà Lan tới đây), chế độ phân biệt chủng tộc
(A-pác-thai) đã thống trị cực kì tàn bạo đối với người da đen
và người da màu ở Nam Phi
- Gv yêu cầu hs giải thích khái niệmvề chế độ phân
biệt chủng tộc Apacthai
Gv hướng dân hs thảo luận:
Hỏi: Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng
tộc của Cộng hoà Nam Phi diễn ra ntn và đạt kết quả
gì?
Gv nhận xét, bổ sung và kết luận:
- Người da đen đã ngoan cường và bền bĩ đấu tranh
chống chế độ phân biệt chủng tộc dưới sự lãnh đạo của
tổ chức “Đại hội dân tộc Phi” (ANC) người da đen đã
giành được những thắng lợi cĩ ý nghĩa ls Năm 1993, chế
độ phân biệt chủng tộc được tuyên bố xĩa bỏ
- Năm 1994, cuộc bầu cử dân chủ đa chủng tộc lần đầu
tiên được tiến hành và Nen-xơn man-đê-la – lãnh tụ
ANC được bầu và trở thành tổng thống người da đen đầu
tiên ở cộng hịa Nam Phi
Gv yêu cầu hs quan sát H13
Hỏi: Cho biết vai trò của Nenxơn Manđêla trong việc
chống chế độ phân biệt chủng tộc ?
Gv nhận xét, kết luận: Nen-xơn Man-đe-la giữ vai trị
quyết định trong việc chống chế độ phân biệt chủng tộc
Gv giới thiệu thêm về cuộc đời hoạt động của Nen-xơn
Man-đê-la
Hỏi: Hiện nay Nam Phi đưa ra chủ trương phát triển
kinh tế ntn?
Gv chốt: Nam Phi đang tập trung sức phát triển kinh tế
và xã hội nhằm xĩa bỏ “chế độ A-phác-thai” về kinh tế
Gv cung cấp tư liệu: Nam Phi là một nước giàu tài
nguyên như: vàng, uranium, kim cương, khí tự nhiên,…
Gv nmạnh:- Tinh thần bất khuất, quả cảm của người
da đen trong cuộc đt chống chủ nghĩa A-pác-thai
- Giáo dục cho hs tinh thần đoàn kết, tương trợ giúp đơ
nhau và ủng hộ nhân dân Nam Phi
Hs giải thích
Hs dựa sgk trả lờiLớp nhận xét, bổ sung
Hs suy nghĩ trả lời
Hs dựasgk trả lời
Hs lắng nghe
- Chế độ phân biệt chủng tộc pác-thai) đã thống trị cực kì tàn bạođối với người da đen và người damàu ở Nam Phi
(A Người da đen đã ngoan cường vàbền bỉ đấu tranh chống chế độ phânbiệt chủng tộc
- Năm 1993, chế độ phân biệt
chủng tộc được tuyên bố xĩa bỏ
- Năm 1994, Nen-xơn man-đê-la
trở thành tổng thống người da đenđầu tiên ở cộng hịa Nam Phi
- Nam Phi đang tập trung sức pháttriển kinh tế và xã hội
4/ Tổng kết và hướng dẫn học tập
4.1 Tổng kết:
- Tại sao gọi năm 1960 là “năm châu Phi”?
- Chế độ A-phác-thai bi xoá bỏ vào thời gian nào:
A 1992 B 1993 C 1994 D 1995
4.2 Hướng dẫn học tập:
- Học thuộc bài, làm bài tập sgk
- Chuẩn bị bài 7: Các nước MLT
Trang 26+ Những nét chung về khu vực MLT ntn?
+ Trình bày hoàn cảnh, diễn biến của cách mạng CuBa
+ Cách mạng CuBa giành thắng lợi có ý nghĩa gì?
- Thắt chặt tinh đoàn kết, hn và tinh thần tương trợ, giúp đơ lân nhau giưa nhân dân hai nước VN và Cuba
2/ Chu ẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
- LĐ: Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, MLT.(nếu có).
- Một số tranh ảnh về Cuba và các nước MLT (nếu có)
- Giáo án, SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học
2.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Sgk, tư liệu học tập cĩ liên quan
- Chuẩn bị bài soạn
3/ T
ổ chức các hoạt động dạy học :
3.1/ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số hs
3.2/ Kiểm tra bài cũ:
– Tại sao gọi năm 1960 là “năm châu Phi”? (nội dung phần Ibài 6)
- Chế độ A-phác-thai bi xoá bỏ vào thời gian nào:
A 1992 B 1993 C 1994 D 1995
3.3/ Ti ến hành bài học :
Hoạt động 1: Tìm hiểu t̀inh h̀inh chung ( 15 phút)
a/ Phương pháp giảng dạy: đàm thoại, nêu vấn đề, trực quan, giải thích, kích thích tư duy,
Trang 27Hỏi: Điểm khác nhau giữa khu vực Mĩ La-tinh với châu Á
và châu Phi ở những điểm nào ?
Gv chốt: Khác với châu Á và châu Phi, nhiều nước ở Mĩ
La-tinh như Bra-xin, Vê-nê-xu-ê-la, đã giành được độc lập ngay
từ những thập niên đầu thế kỉ XIX, nhưng sau đĩ lại rơi vào
vịng lệ thuộc và trở thành “sân sâu” của đế quốc Mĩ
Gv nêu: - Gọi các nước MLT để phân biệt với Hoa ki, Bắc
Mĩ và Canađa
- Giải thích MLT là “sân sau” của Mĩ: Mĩ biến các nước
MLT làm bàn đạp để bành trướng các nước khác trên tg
Hỏi: Nhận xét về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
ở MLT từ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Gv chốt: từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhất là từ đầu
những năm 60 của thế kỉ XX, một cao trào đấu tranh đã diễn ra
ở nhiều nước MLT
Hỏi: Các nước MLT đấu tranh với mục tiêu gì?
Gv chốt: với mục tiêu là thành lập các chính phủ dân tộc, dân
chủ và tiến hành các cải cách tiến bộ, nâng cao đời sống của
nhân dân Tiêu biểu là cuộc cách mạng nhân dân ở Cu-ba đầu
năm 1959,
Hỏi: Các nước MLT đã thu được kết quả và những khĩ
khăn gì trong quá tŕinh xây dựng và phát triển đất nước?
Gv minh hoạ thêm: + lạm phát cao nhất tg: 56,1%(1980),
1000%(1983)
+ Braxin, Mêhicô trở thành nhưng nước công nghiệp
mới(NIC)
Quan sát LĐ H14 sgk hoặc LĐ tg xác định vị trí một số nước
trong quá trình đấu tranh giành độc lập ở khu vực này
Gv yêu cầu hs xác đinh các nước giành độc lập vào đầu thế
kỉ XIX trên bản đồ
Cả lớp – cá nhân.
Hs dựa sgk trả lời
Hs lắng nghe
Hs dựa sgk trả lời
Hs suy nghĩtrình bày
Hs dựa sgk trả lời
Hs lắng nghe
I T̀INH H̀INH CHUNG.
- Khác với châu Á và châu Phi,nhiều nước ở Mĩ La-tinh nhưBra-xin, Vê-nê-xu-ê-la, đãgiành được độc lập ngay từnhững thập niên đầu thế kỉ XIX,nhưng sau đĩ lại rơi vào vịng lệthuộc và trở thành “sân sâu” của
đế quốc Mĩ
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ
hai, nhất là từ đầu những năm 60của thế kỉ XX, một cao trào đấutranh đã diễn ra ở nhiều nướcMLT Tiêu biểu là cuộc cáchmạng nhân dân ở Cu-ba đầu năm
1959,
- Các nước Mĩ La-tinh đã thu
được nhiều thành tựu trong cơngcuộc củng cố độc lập dân tộc,tiến hành các cải cách dân chủ, Tuy nhiên, ở một số nước cĩ lúcgặp những khĩ khăn như: tăngtrưởng kinh tế chậm lại, tình hìnhchính trị khơng ổn định
Hoạt động 2: Tìm hiểu Cuba - hòn đảo anh hùng.(20 phút)
a/ Phương pháp giảng dạy: đàm thoại, nêu vấn đề, trực quan, giải thích, kích thích tư duy,
b/ Các bước của hoạt động:
Gv yêu cầu hs giới thiệu đôi nét đất nước Cuba về v ị trí,
II CUBA - HÒN ĐẢO ANH HÙNG.
- Những nét chính về cuộc cách
Trang 28niên yêu nước vào pháo đài Mơn-ca-đa ngày 26-7-1953, nhân
dân Cu-ba dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Ca-xtơ-rơ đã tiến
hành cuộc đấu tranh kiên cường, vượt qua muơn vàn khĩ
khăn, gian khổ nhằm lật đổ chính quyền Ba-ti-xta thân Mĩ
Ngày 1-1-1959, cuộc cách mạng nhân dân giành được thắng
lợi
Gv bổ sung: - Dưới chế độ độc tài Ba-ti-xta, Cuba trở thành
trại đúc súng, trại tập trung,… thủ tiêu mọi quyền tự do dân
chủ
- Từ năm 1952 đến 1958, Ba-ti-xta đa giết 2 vạn chiến sĩ
yêu nước, cầm tù hàng chục vạn người
Hỏi: Sau khi CM thắng lợi, chính phủ Cuba đã làm gì để
thiết lập chế độ mới?
Gv chốt: sau ngày cách mạng thắng lợi, chính phủ cách mạng
do Phi-đen đứng đầu đã tiến hành cuộc cải cách dân chủ triệt
để: cải cách ruộng đất, quốc hữu hĩa các xí nghiệp của tư bản
nước ngồi, xây dựng chính quyền cách mạng các cấp và
thanh tốn nạn mù chữ, phát triển giáo dục, y tế Bộ mặt
Cu-ba thay đổi căn bản và sâu sắc
Hỏi: Trình bày những thành tựu mà nhân dân Cuba đã
đạt được trong công cuộc xây dựng CNXH?
Gv chuẩn kiến thức
Hỏi: Trong nửa thế kỉ qua, nhân dân Cu-ba đã làm gì?
Gv chốt: Trong nửa thế kỉ qua, nhân dân Cu-ba đã kiên
cường, bất khuất vượt qua những khĩ khăn to lớn do chính
sách phá hoại, bao vây, cấm vận về kinh tế của Mĩ, cũng như
sự tan rã của LX và hệ thống XHCN (khơng cịn những đồng
minh, nguồn viện trợ và bạn hàng buơn bán ) Cu-ba vẫn
đứng vững và tiếp tục đạt được những thành tích mới
Gv yêu cầu hs quan sát H15-sgk
Hỏi: Nêu hiểu biết của em vềcuộc đời và sự nghiệp của
Phiđen Caxtơ-rô?
Gv chuẩn kiến thức
Hỏi: Em biết ǵi về mối quan hệ giữa lãnh tụ Phiđen
Caxtơ-rô, nhân dân Cuba đối với Đảng, chính phủ và nhân dân
ta?
Gv chốt: Trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước của ta,
Phiđen đã từng nói “vi VN, Cuba sẵn sàng hiến cả máu”
Mối quan hệ đoàn kết, hữu nghị giữa VN và Cuba ngày
càng gắn bó: VN viện trợ gạo cho Cuba trong những lúc
khó khăn, cử các chuyên gia nông nghiệp giúp nước bạn,…
Hs lắng nghe
Hs trình bày
Hs dựa sgk trả lời
Hs quan sátTrình bày
Hs quan sátTrình bày
Hs suy nghĩ trình bày
mạng Cu-ba:
+ Khởi đầu từ cuộc tấn cơng vũtrang của 135 thanh niên yêunước vào pháo đài Mơn-ca-đa
ngày 26-7-1953.
+ Nhân dân Cu-ba dưới sự lãnh
đạo của Phi-đen Ca-xtơ-rơ đã
tiến hành cuộc đấu tranh kiêncường, vượt qua muơn vàn khĩkhăn, gian khổ nhằm lật đổ chính
quyền Ba-ti-xta thân Mĩ
y tế Bộ mặt Cu-ba thay đổi cănbản và sâu sắc
- Trong nửa thế kỉ qua, nhân dânCu-ba đã kiên cường, bất khuấtvượt qua những khĩ khăn tolớn,
4/ Tổng kết và hướng dẫn học tập
4.1 Tổng kết:
Theo em, tình hình cách mạng MLT có gì khác biệt với phong trào cm ở châu Aù và châu Phi?
Gv hướng dẫn hs trao đổi, trình bày Gv nhận xét, kết luận:
Trang 29- Là vùng đất mới, được phát hiện từ cuối thế kỉ XV (1492).
- Thành phần dân cư đa dạng
- PTGPDT diên ra từ đầu thế kỉ XIX nhằm lật đổ ách thống tri của thực dân TBN, sau đó lại rơi vào vòng ảnhhưởng của Mĩ; Nhin chung kinh tế phát triển hơn châu Á và châu Phi
Châu Á: Hầu hết là thuộc đia của các nước đế quốc nửa cuối thế kỉ XIX, nhiều nước c.Á giành được độc lập Châu Phi: PTCM bùng nổ sau chiến tranh thế giới thứ hai, phát triển không đều(chỉ mạnh ở Bắc Phi), cuộc đt
chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc gay gắt Hiện nay châu Phi vân là châu lục còn ngheo nàn, bệnh tật, lạchậu nhất tg
4.2 Hướng dẫn học tập:
- Học thuộc bài, làm bài tập sgk
- Xem lại các bài đa học để chuẩn bi tiết sau kiểm tra 1 tiết
+ Lưu ý: phần trắc nghiệm 3 điểm, tự luận 7 điểm
+ Chú ý học các bài 1,5,7 Xem các bài 2,4,6
Trang 301 Liên Xô và các
nước Đông Âu
sau chiến tranh
thế giới thứ hai
Biết được Nước nào mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ
Hiểu được ý nghĩa Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.
- Hiểu được Liên Xô
bị thiệt hại nặng trong Chiến tranh Thế giới hai.
- Hiểu được mục đích của Hội đồng tương trợ kinh
Số
Số câu:3
Số
Số câu: 4
Số điểm:1
Tỉ lê:10%
Trang 3125
Tỉ lê:2,5%
điểm:0.
75 Tỉ lê:7,5%
2 Các nước
Châu Á
Rút ra bài học kinh nghiệm
từ cách mạng Trung Quốc
Tỉ lê:
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lê:%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lê:%
Số câu:1 Số điểm:1 Tỉ lê:10%
nổ ra sớm ở đâu
- Biết được nước nào trước Chiến tranh thế giới thứ hai khơng
là thuộc địa của thực dân phương Tây.
Trình bày được hồn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức Asean
- Điểm chung của tình hình các nước Đơng Nam Á
- Cơ sở pháp lí để các nước Đơng Nam Á giải quyết tranh chấp chủ quyền biển đảo
ở Biển Đơng hiện nay.
- Cơ hội của Việt Nam khi gia nhập vào tổ chức ASEAN
Số câu: 6
Số điểm: 3.25
Tỉ lệ %: 32.5%
Trang 32điểm;
0.5
Tỉ lệ:5%
- Hiểu được tình hình của châu Phi cuối những năm 80 của thế
kỷ XX.
- Hiểu được Năm châu Phi
- Hiểu được Chế độ A-pac- thai
La tinh
có đặc điểm gì chung.
- Hiểu được Mĩ Latinh
là “sân sau của Mĩ
Hiểu được cách mạng cuba
- Vai trò của Phiđen Cátxtơrô đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Cuba.
- Sau
1945 tình hình chung các nước
Mĩ La tinh khác với Châu
- Đánh giá như thế nào
về vai trò của Phi Đen- Cat-tơ rô.
- Đánh giá nào sau đây không đúng về tình hình CuBa hiện nay
Trang 33Á, châu Phi
- Điểm khác nhau cơ bản trong mục tiêu phong trào đấu tranh ở
Mĩ Latinh với châu Phi.
Tỉ lệ:
Số câu:
2
Số điểm;
Số điểm:1
Tỉ lệ:20%
Số câu:
1
Số điểm; 2
Tỉ lệ: 20
%
Số câu:6
Số điểm:1,5
Tỉ lệ:15%
Số câu:
2
Số điểm;
0.5
Tỉ lệ: 5
%
Số câu:1 Số điểm:1
Tỉ lê:10%
Tổng số câu: 23 Tổng số điểm:10
Tỉ lệ :100%
II/ Đề kiểm tra.
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5 ĐIỂM)
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất
Câu 1 Nước nào mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ?
Trang 34Câu 4 Nước nào ở Đông Nam Á trước Chiến tranh thế giới thứ hai không là thuộc địa của thực
dân phương Tây?
A Thái Lan
B Việt Nam.
C Mi-an-ma.
D Xin-ga-po.
Câu 5 Tình hình của châu Phi cuối những năm 80 của thế kỷ XX như thế nào ?
A Tất cả các nước và khu vực đều được hòa bình, phát triển mạnh.
B Là một châu lục hoang tàn, đỗ nát sau chiến tranh Thế giới II.
C Còn nhiều khó khăn, đói nghèo, dịch bệnh, xung đột nội chiến.
D Là nơi hoang dã, hoang mạc khô cằn không có người sinh sống
Câu 6 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mĩ La tinh có đặc điểm chung gì ?
A Đều giành độc lập từ thập niên đầu thế kỉ XIX
B Đều giành độc lập từ năm 1945 trở lại đây.
C Đều tiến lên Chủ nghĩa xã hội.
D Rơi vào vùng lệ thuộc và trở thành “ sân sau” của Mĩ.
Câu 7 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa gì?
A Trả thù do bị tổn thất nặng trong Chiến tranh thế giới.
B Vì lợi ích an ninh của quốc gia
C Phá vỡ thế độc quyền vũ khí hạt nhân của Mĩ
D Chứng tỏ công nghiệp Liên Xô phát triển.
Câu 8 Năm 1960 được gọi là “ Năm châu Phi” dựa trên sự kiện nào?
A Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ
B Hệ thống thuộc địa bị tan rã ở châu Phi.
C Nhân dân An-giê-ri giành được thắng lợi.
D 17 nước châu Phi giành lại độc lập dân tộc.
Câu 9 Vì sao Liên Xô bị thiệt hại nặng trong Chiến tranh Thế giới hai ?
A Các nước đều thù ghét vây đánh, ném bom nguyên tử hủy diệt.
B Vừa đấu tranh giữ nước, vừa làm nhiệm vụ Quốc tế tiêu diệt phát xít
C Là nước trực tiếp gây chiến tranh để tranh giành thị trường thuộc địa.
D Là nước bại trận trong cuộc chiến do quân đội yếu, vũ khí lạc hậu
Câu 10 Hội đồng tương trợ kinh tế SEV ra đời nhằm
A đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước tư bản chủ nghĩa.
B đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước Bắc Âu.
C đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
D đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước tư bản ở Tây Âu.
Câu 11 Chế độ A-pac-thai thi hành chính sách gì ?
A Phát triển về kinh tế, văn hóa, xã hội và tài chính mạnh nhất khu vực.
B Phân biệt chủng tộc đối xử cực kì tàn bạo với người da đen và da màu.
C Phát triển sản xuất, giải quyết việc làm cải thiện đời sống người da đen.
D Giúp cho người da đen, da màu có mối quan hệ tốt với các nước thế giới.
Câu 12 Vì sao gọi Mĩ Latinh là “sân sau của Mĩ”?
A Bị Mĩ khống chế, lệ thuộc về kinh tế, chính trị và ngoại giao vào Mĩ.
Trang 35B Là các nước nằm trong cùng một khối quân sự với Mĩ.
C Nơi có trình độ phát triển thấp, phải nhận viện trợ từ Mĩ.
D Là khu vực chiếm đóng trực tiếp của quân đội Mĩ.
Câu 13.Vai trò của Phiđen Cátxtơrô đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Cuba?
A Khởi xướng phong trào cách mạng văn hóa ở Cuba.
B Đưa CuBa trở thành nước dân chủ tiến bộ.
C Lãnh đạo cuộc đấu tranh vũ trang lật đổ chế độ độc tài Batixta.
D Đưa kinh tế, văn hóa Cuba phát triển một cách nhanh chóng.
Câu 14 Sau 1945 tình hình chung các nước Mĩ La tinh khác với Châu Á, châu Phi ở điểm nào?
A Là những nước độc lập nhưng lệ thuộc Mĩ
B Là thuộc địa của các nước tư bản phương tây
C Là thuộc địa của Mĩ
D Là những nước Cộng hòa độc lập
Câu 15 Điểm khác nhau cơ bản trong mục tiêu phong trào đấu tranh ở Mĩ Latinh với châu Phi
sau năm 1945 là
A đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ.
B đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân.
C giải phóng dân tộc, bảo vệ nền độc lập.
D chống sự phân biệt sắc tộc.
Câu 16 Điểm chung của tình hình các nước Đông Nam Á từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX
là gì?
A.Tất cả đều là thuộc địa của đế quốc phương Tây.
B Hầu hết là thuộc địa của đế quốc phương Tây.
C Các nước lần lượt giành được độc lập dân tộc.
D Hầu hết các nước đều giành được độc lập.
Câu 17 Cơ sở pháp lí để các nước Đông Nam Á giải quyết tranh chấp chủ quyền biển đảo ở
Biển Đông hiện nay là
A Hiệp ước Ba-li (tháng 2/1976).
B Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
C tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế
D tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau
Câu 18 Cơ hội của Việt Nam khi gia nhập vào tổ chức ASEAN là
A hội nhập, giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới về mọi mặt.
B tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến nhất của thế giới.
C giúp nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực.
Câu 19 Đánh giá như thế nào về vai trò của Phi Đen-Cat-tơ rô trong phong trào giải phóng dân
tộc ở Mĩ Latinh?
A Là người đi đầu trong phong trào giải phóng dân tộc
B Là người đi đầu trong phong trào chống chế độ phân biệt chủng tộc
C Lãnh đạo phong trào cách mạng CuBa thắng lợi, mở đầu phong trào đánh Mĩ
D Là người lãnh đạo phong trào đấu tranh chống chế độ Batixta
Câu 20 Đánh giá nào sau đây không đúng về tình hình CuBa hiện nay?
A Quan hệ ngoại giao thân thiện, mềm mõng với các nước
Trang 36B Kiên định con đường xã hội chủ nghĩa
C Tham gia đấu tranh vì sự tiến bộ và hịa bình của nhân loại
D Bị Mĩ cấm vận về kinh tế
PHẦN TỰ LUẬN (5 ĐIỂM)
Câu 1 (2 điểm) Trình bày hồn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức Asean?
Câu 2 ( 2 điểm) Vì sao nĩi Cu-Ba là "hịn đảo anh hùng"? Cơ sở nào xây đắp nên tình hữu nghị Việt Nam - CuBa?
Câu 3 ( 1 điểm) Bản thân em cần rút ra được bài học gì để Việt Nam cĩ thể học tập được kinh nghiệm từ cơng cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978)?
Câu 1 (2 điểm) Hs trình bày được những vấn đề sau:
* Hồn cảnh- Sau khi giành độc lập, nhiều nước ĐNA ngày càng nhận thức rõ sự cần thiết phải cùng nhau hợp tác để phát triển đất nước, (0,5 điểm)
- 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông nam Á (ASEAN) được thành lập với sự tham gia của 5 nước
là In-đơ-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, phi-líp-pin, Thái lan và Xin-ga-po (1 điểm)
* Mục tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hoá thông qua sự hợp tác hoà binh ổn đ̣inh giưa các thành viên (0,5 điểm)
Câu 2 ( 2 điểm) * Vì nhân dân CuBa anh hùng dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Ca-xtơ-rơ đã đứng lên lật đổ chế độ BaTixta, CuBa là lá cờ đầu trong phong trào giải phĩng dân tộc ở Mĩ la tinh Là nước đầu tiên ở Tây bán cầu tuyên bố tiến lên chủ nghĩa xã hội (1961) giữa vịng vây của Mĩ Bất chấp sự bao vây, cấm vận kéo dài và tàn bạo của Mỹ, Cuba - hịn đảo XHCN vẫn hiên ngang tồn tại, phát triển Điều này khẳng định Cuba là hịn đảo anh hùng (1 điểm)
* Cơ sở tình hữu nghị Việt Nam CuBa: (1 điểm)
- Trong thời kì đấu tranh giải phĩng dân tộc cĩ chung kẻ thù Sau khi giành độc lập: Cùng mục tiêu
và lí tưởng xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa Cùng chung sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
- Việt Nam và Cu Ba đã cĩ nhiếu sự ủng hộ giúp đỡ nhau trong cơng cuộc chống kẻ thù chung, Phi đen từng nĩi: "Vì Việt Nam, Cu Ba sẵn sàng hiến cả máu của mình" Ngày nay, quan hệ hai nước ngày càng bền chặt, thắm thiết tình anh em
Câu 3 ( 1 điểm) tùy theo cách diễn đạt khác nhau của hs đảm bảo các nội dung cơ bản sau:
Cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc năm 1978 chủ trương: lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hĩa tập trung sang nền kinh tế thị trường
xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn => Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật,
Bản thân em cần rút ra bài học kinh nghiệm để Việt Nam cĩ thể học tập được bài học lấy phát triển kinh tế làm trung tâm vì kinh tế là nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế, là yếu tố quan trọng để xây dựng thực lực quốc gia,…
Trang 37*Một số lưu ý khi chấm: trên đây là những nội dung cơ bản cuả đáp án Tuy nhiên, bài thi nội dung
phải đầy đủ, chính xác, phần tự luận diễn đạt phải rõ ràng, sạch sẽ, bài làm vượt đáp án có thể thưởng điểm nội dung đó song tổng điểm toàn bài không quá 10 điểm, bài có nhiều sai sót có thể trừ điểm thoả đáng
VI/ THỐNG KÊ KẾT QUẢ:
Giỏi: Khá: TB:
Yếu: Kém:
Khối 9 Tổng số
Chất lượng kiểm tra
VII/ NHẬN XÉT:
1/ Ưu điểm:
2/ Khuyết điểm:
3/ Biện pháp khắc phục:
Ns: 10/10/2018 Chöông III
Trang 38Tuần dạy: 10 BÀI 8
Giúp hs nhận thức ro thực chất của c/s đối nội và đối ngoại của các nhà cầm quyền Mĩ Từ năm 1995, nước ta và
Mĩ đã thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức, quan hệ giưa hai nước phát triển trên nhiều mặt Cần làm cho hsnhận thức được rằng, một mặt ta đẩy mạnh các quan hệ hợp tác phát triển với Mĩ nhằm phục vụ cho CNH, HĐHđất nước Mặt khác kiên quyết phản đối mọi mưu đồ bá quyền của các giới cầm quyền Mĩ nhằm xâm lược, nôḍich các dân tộc khác
2/ Chu ẩn bị của giáo viên và học sinh :
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
- BĐ chính tṛi tg.(nếu có)
- Tài liệu tham khảo sgv trang 39
- Giáo án, SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học
2.2 Chuẩn bị của học sinh:
- Sgk, tư liệu học tập cĩ liên quan
- Chuẩn bị bài soạn
3/ T
ổ chức các hoạt động dạy học :
3.1/ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số hs
3.2/ Kiểm tra bài cũ:
Gv trả bài kiểm tra 1 tiết: nhận xét ưu, khuyết điểm và đề ra biện pháp khắc phục
3.3/ Ti ến hành bài học :
Hoạt động 1: Tìm hiểu t̀inh h̀inh kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai ( 20 phút)
a/ Phương pháp giảng dạy: đàm thoại, nêu vấn đề, trực quan, giải thích, kích thích tư duy,
b/ Các b c c a ho t đ ng:ướ ủ ạ ộ
Gv sử dụng bđ chính tri ̣ tg giới thiệu về v ị trí địa lí
Gv chốt: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã vươn lên
Cả lớp – cá nhân.
Hs dựa sgktrả lời và chỉtrên bđ có haiĐại dươngbao bọc làTBD và ĐTD
Hs dựa đoạn
in nghiêng
I T̀INH H̀INH KINH TẾ NƯỚC
MĨ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai,
Mĩ đã vươn lên trở thành nước tư
Trang 39trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất, đứng đầu hệ thống
tư bản chủ nghĩa Trong những năm 1945-1950, Mĩ
chiếm hơn một nữa sản lượng cơng nghiệp thế giới
(56,4%), ¾ trữ lượng vàng của thế giới Mĩ cĩ lực lượng
quân sự mạnh nhất thế giới tư bản và độc quyền vũ khí
nguyên tử
Gv nêu: Những thập niên tiếp theo, kinh tế Mĩ đ suy
yếu tương đối và khơng cịn giữ ưu thế tuyệt đối như
trước kia (minh hoạ số liệu sgk trang 33)
Hỏi: Những nguyên nhân nào làm cho địa vị kinh tế
Mĩ suy giảm?
Gv chốt: Sự cạnh tranh của các nước đế quốc khác,
khủng hoảng chu kì, những chi phí khổng lồ cho việc
chạy đua vũ trang và các cuộc chiến tranh xâm lược,
Gv mở rộng: + Khủng hoảng suy thái vào các năm
1948-1949, 1953-1954, 1957-1958,…
+ Chi phí lớn cho cuộc chiến tranh xâm lược (từ năm
1945 đến năm 2000 có 23 lượt quốc gia bị Mĩ trực tiếp
tấn công hoặc đánh bom)
+ Theo con số chính thức của Bộ thương mại Mĩ công
bố: năm 1972 chi 352 tỉ USD cho quân sự.
+ Chi phí cho chiến tranh VN 222 tháng 676 tỉ USD.
+ Chiến tranh xâm lược Triều Tiên 36 tháng 54 tỉ
USD.
Gv hướng dẫn hs thảo luận: Vì sao nước Mĩ trở thành
nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới sau tranh thế giới
thứ hai ?
Gv chốt: + Không bị chiến tranh tàn phá.
+ Yên ổn để phát triển sản xuất
+ Thu nhiều lợi nhuận từ bán vũ khí, hàng hoá,…
sgk trả lời
Hs lắng nghe
Hs dựa sgk trả lời
Hs chú ý lắngnghe
Hs suy nghĩ trình bày
bản giàu mạnh nhất, đứng đầu hệthống tư bản chủ nghĩa Trong
những năm 1945-1950, Mĩ chiếm
hơn một nữa sản lượng cơng nghiệpthế giới (56,4%), ¾ trữ lượng vàngcủa thế giới Mĩ cĩ lực lượng quân
sự mạnh nhất thế giới tư bản,
- Trong những thập niên tiếp theo,kinh tế Mĩ đã suy yếu tương đối vàkhơng cịn giữ ưu thế tuyệt đối như
trước kia Nguyên nhân:
+ Sự cạnh tranh của các nước đếquốc khác
+ khủng hoảng chu kì, những chiphí khổng lồ cho việc chạy đua vũtrang và các cuộc chiến tranh xâmlược,
II SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHOA HỌC – KĨ THUẬT CỦA MĨ SAU CHIẾN TRANH.
Lồng ghép vào nội dung bài 12
Hoạt động 2: Tìm hiểu chính sách đối nội và đối ngoại sau chiến tranh (15 phút)
a/ Phương pháp giảng dạy: đàm thoại, nêu vấn đề, trực quan, giải thích, kích thích tư duy,
b/ Các b ướ ủ c c a ho t ạ độ ng:
Hỏi: Ở Mĩ có những Đảng nào cầm quyền? Phục vụ
quyền lợi cho ai?
Gv cho hs liên hệ VN: so sánh sự khác nhau ntn về sự
lãnh đạo, phục vụ quyền lợi?
Hỏi: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chính sách đối
Cả lớp
Hs dựa sgk trả lời
Hs trảlời
III CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI SAU CHIẾN TRANH.