1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Tuần 6- Sở thích của bé

25 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 34,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giảng nội dung bài hát: Bài hát nói về bạn mèo chưa biết cách rửa mặt sạch sẽ nên các bạn chưa yêu quý bạn mèo. Trò chơi: Ai đoán giỏi[r]

Trang 1

(Thời gian thực hiện: 5

tuần

Tên chủ đề nhánh 3: Sở

(Thời gian thực hiện: Số tuần 01

A TỔ CHỨC CÁC Hoạt

Trang 2

- Đón trẻ vào lớp, hướng dẫn trẻ tự cất

đồ dùng cá nhân

- Gợi ý trẻ quan sát đồ dùng, đồ chơi trong lớp

- Chia trẻ vào các nhóm chơi

*Khởi động: Xoay cổ tay, bả vai, eo,

gối

*Trọng động: Hô hấp: Máy bay ù ù

- Tay: Hai tay ra trước lên cao

- Chân: Đứng đưa 1 chân ra trước

- Bụng: Đứng cúi người về phía trướctay chạm mũi bàn chân

- Bật: Bật tách chân, khép chân

*Hồi tĩnh: Chim bay, cò bay.

- Điểm danh trẻ tới lớp

- Cô đến sớm

dọn về sinh,thông thoángphòng học

- Sân tập rộngrãi, sạch sẽ, antoàn

- Kiểm tra sứckhỏe của trẻ

- Sổ theo dõichuyên cần,bút

BẢN THÂN

từ ngày 30/09 đến 25/10 năm 2019).

thích của bé.

(Từ 14/10/2019 đến 18/10/2019)

Trang 3

- Cô đón trẻ ân cần, niềm nở, trò chuyện với phụ

huynh

- Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy

định

- Hướng dẫn cho trẻ chơi tự do theo ý thích re các góc

chơi, vận động, chơi trò chơi nhẹ nhàng

- Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề bản thân

* Ổn định tổ chức - Kiểm tra sức khoẻ:

- Cô cho trẻ xếp hàng, kiểm tra sức khỏe trẻ.

*Khởi động: Xoay cổ tay, bả vai, eo, gối.

*Trọng động: Hô hấp: Máy bay ù ù

- Tay: Hai tay ra trước lên cao

- Chân: Đứng đưa 1 chân ra trước

- Bụng: Đứng cúi người về phía trước tay chạm mũi

bàn chân

- Bật: Bật tách chân, khép chân

*Hồi tĩnh:

- Làm động tác chim bay, cò bay để thả lỏng chân tay

- Cô nhận xét, tuyên dương

động

Nội dung Mục đích – yêu cầu Chuẩn bị

Trang 4

Quan sát thời tiết, Trò chuyện

đồ dùng đồ chơi ngoài trời,

dạo chơi sân trường

2 Trò chơi vận động:

Ai tinh mắt, ai biến mất, Tìm

bạn thân, Nu na nu nống

3 Chơi tự do:

Vẽ tự do trên sân , Chơi theo

ý thích: Đu quay, cầu trượt,

nhà bóng

- Trẻ được đi dạo hítthở không khí tronglành

- Tạo điều kiện cho trẻtiếp xúc với không khí

và tắm nắng Thíchđược đi dạo, thỏa mãnnhu cầu chơi của trẻ

- Trẻ biết tên trò chơi,cách chơi và chơi đúng

Chơi đoàn kết với cácbạn

- Phát triển ngôn ngữ

- Rèn kỹ năng quan sát

và ghi nhớ có chủ định

- Trẻ cảm thấy vui vẻkhi được chơi tự dotheo ý thích

- Mũ, trangphục gọngàng địađiểm, quangcảnh sântrường

- Sântrườngbằngphẳngsạch sẽ

- Đồ chơingoài trời

Trang 5

- Cô giới thiệu, nhắc trẻ những điều cần thiết khi đi dạo

chơi ngoài trời

2 Nội dung

* Hoạt động có chủ đích:

- Cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát 1 bài

- Cho trẻ quan sát thời tiết và trò chuyện về thời tiết

- Các con thấy thời tiết hôm nay như thế nào? Khi đi ra

trời nắng , mưa thì chúng ta phải làm gì để bảo vệ sức

khỏe?

- Giáo dục trẻ biết bảo vệ cơ thể luôn khỏe mạnh…

* Trò chơi vận động:

- Trò chơi: “ Tìm bạn thân” và các trò chơi khác

+ Cô phổ biến cách chơi: Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài

"Tìm bạn thân" Khi trẻ hát hết bài hoặc khi đang hát,

nghe cô ra hiệu lệnh: "Tìm bạn thân" thì mỗi trẻ phải

tìm cho mình một người bạn khác giới Các cháu nắm

tay nhau vừa đi vừa hát

- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi

- Cô tổ chức cho trẻ chơi Cô nhận xét tuyên dương trẻ

* Chơi tự do:

- Cô cho trẻ chơi đồ chơi ngoài trời.

- Cô giáo dục trẻ: Khi chơi không được xô đẩy nhau

chơi phải đoàn kết

- Cô quan sát trẻ chơi

3 Kết thúc

- Hỏi trẻ về buổi dạo chơi ngoài trời

- Gợi trẻ nhắc lại tên trò chơi

- Nhận xét, tuyên dương

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ hát

- Trẻ quan sát và nóilên hiểu biết củamình

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi trò chơi

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi đồ chơiNgoài trời

Trang 6

Đóng vai: Cô giáo trong

trò chơi lớp học, Gia đình,

- Phát triển ngôn ngữ,khả năng giao tiếp và xử

lý tình huống cho trẻ

- Trẻ biết xếp tạo thànhlớp học, hàng rào, vườntrường

- Trẻ biết cách xemtranh, làm sách, mở rộngkiến thức cho trẻ

- Trẻ biết vận dụng các

kỹ năng đã học để tômàu

- Biết tạo ra sản phẩm vàgiữ gìn sản phẩm

- Trẻ biết tưới nướcchăm sóc cho cây

- Đồ chơi phục vụ ở cácgóc chơi

- Bộ đồ lắp ghép

- Tranh ảnh vềlớp học

- Bút màu, tranh vẽ

- Cây, dụng cụtưới cây

Trang 7

1 Ổn định gây hứng thú.

- Cô cho trẻ hát bài: “Cái mũi ” Trò chuyện về bài hát

2 Nội dung

* Hoạt động 1: Thỏa thuận trước khi chơi

- Cô giới thiệu góc chơi và nội dung chơi của từng góc

- Góc đóng vai: đóng vai cô giáo, trò chơi lớp học

- Góc xây dựng: Xây lớp học, hàng rào.

- Góc sách: Xem tranh, kể chuyện về lớp học.

- Góc tạo hình: Vẽ đường đến lớp, tô màu tranh vẽ.

- Góc thiên nhiên: Tưới nước chăm sóc cho cây.

- Cho trẻ nhận góc chơi – vai chơi: Hôm nay con muốn

chơi ở góc nào? Ở góc đó con chơi như thế nào?

- Cô cho trẻ chọn góc hoạt động, thỏa thuận xem mình

sẽ chơi ở góc nào? Sau đó cô cho trẻ ngồi vào góc chơi

- Cô dặn dò trẻ trong khi chơi các con phải đoàn kết

không tranh giành đồ chơi của bạn, chơi xong các con

phải cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định

* Hoạt động 2: Quá trình chơi

- Cô bao quát trẻ chơi, nắm bắt khả năng chơi của trẻ

- Cô hướng dẫn trẻ gợi mở, hướng trẻ chơi ở các góc,

bổ xung sắp xếp đồ dùng đồ chơi cho trẻ giúp trẻ liên

kết các góc chơi, vai chơi

* Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi.

- Nhận xét ở từng góc và nhận xét chung cả lớp.

3 Kết thúc.- Nhận xét tuyên dương

- Trẻ hát và tròchuyện cùng cô

- Trẻ quan sát vàlắng nghe

- Chọn góc chơi

- Trẻ nhẹ nhàng vềgóc chơi mà trẻchọn

- Trẻ chơi

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ lắng nghe

A TỔ CHỨC CÁC

Trang 8

- Cho trẻ rửa tay đúng

cách trước và sau khi ăn,

sau khi đi vệ sinh, lau

miệng sau khi ăn

- Trẻ biết các thao tácrửa tay

- Trẻ hiểu vì sao phải rửatay đúng cách trước vàsau khi ăn, sau khi đi vệsinh, lau miệng sau khiăn

- Trẻ biết tên các món ăn

và tác dụng của chúngđối với sức khỏe conngười

- Trẻ ăn ngon miệng, ănhết xuất

- Nước sạch,bàn ăn, khăn

ăn, các mónăn

- Tạo cho trẻ có tinh thầnthoải mái sau khi ngủ dậy

- Phản, chiếu, gối

Trang 9

* Cho trẻ vệ sinh, rửa tay

- Cô giới thiệu các thao tác rửa tay gồm 6 bước sau:

- Tổ chức cho trẻ rửa tay sau đó cô kê bàn cho trẻ

ngồi vào bàn ăn

* Tổ chức cho trẻ ăn:

- Cô chia cơm cho từng trẻ

- Cô giới thiệu các món ăn và các chất dinh dưỡng,

nhắc trẻ ăn gọn gàng, ăn hết xuất

- Cô động viên khích lệ trẻ ăn, cô bao quát giúp đỡ

những trẻ chưa biết cầm thìa, những trẻ ăn chậm

- Trẻ ăn xong nhắc trẻ lau miệng, uống nước, vệ

sinh

- Trẻ nghe và thực hànhcác bước rửa tay cùng cô

- Trẻ ăn trưa

- Trẻ ăn cơm , ăn hết xuất

* Tổ chức cho trẻ ngủ.

- Cô kê phản dải chiếu, lấy gối cho trẻ

- Cô điều chỉnh ánh sáng nhiệt độ phòng ngủ

- Cho trẻ nằm đúng tư thế, đọc bài thơ: “Giờ đi ngủ”

- Cô bao quát trẻ ngủ chú ý những tình huống có thể

xảy ra

- Sau khi trẻ ngủ dậy nhắc trẻ cất gối đi vệ sinh và

cô chải đầu tóc gọn gàng cho trẻ

- Tổ chức cho trẻ ăn quà chiều

Trang 10

- Nhún nhảy theo giai

điệu bài hát: Vui đến

trường, đọc thuộc bài

thơ: Cùng múa vui

- Trẻ nhớ nội dung bàithơ

- Thích được chơi tự do

- Thu dọn đồ chơi

- Hứng thú tham gia biểudiễn văn nghệ

- Biết nhận xét mình,nhận xét bạn

- Câu hỏi đàmthoại

- Các bài thơ

- Góc chơi

- Nhạc bài háttrong chủ đề

lễ phép khi ra về

- Vệ sinh, đồdùng của trẻ

Trang 11

Hoạt động chung:

+ Hỏi trẻ sáng nay con được học những gì? Nếu trẻ

không nhớ cô gợi ý để trẻ nhớ lại

+ Tổ chức cho trẻ đọc lại các bài thơ đã học

+ Động viên khuyến khích trẻ hát

- Hoạt động góc: chơi theo ý thích

- Nhận xét – nêu gương cuối ngày- cuối tuần

+ Cô mời từng tổ đứng lên các bạn nhận xét

+ Cô nhận xét trẻ

- Tổ chức cho trẻ cắm cờ cuối ngày

+ Phát bé ngoan cuối tuần

- Vệ sinh: Cô rửa mặt, chải đầu tóc, chỉnh sửa quần áo

gọn gàng cho trẻ trước khi trẻ ra về

- Trả trẻ: Cô phát đồ dùng cá nhân cho trẻ, cô nhắc nhở

trẻ biết chào hỏi lễ phép khi ra về

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập, sức khỏe

của trẻ và các hoạt động của trẻ trong ngày

- Trẻ lễ phép chào hỏi cô và tạm biệt bạn ra về

Trang 12

Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2019 Tên hoạt động: Thể dục

VĐCB: : Đi trong đường hẹp có mang vật trên tay

TCVĐ: Tìm bạn thân Hoạt động bổ trợ: Hát: Dấu tay

I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1- Kiến thức:

- Trẻ biết đi trong đường hẹp có mang vật trên tay

- Trẻ biết làm theo hiệu lệnh của cô

- Trẻ biết chơi trò chơi

2- Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng đi trong đường hẹp có mang vật trên tay cho trẻ.

- Rèn kỹ năng thao tác tay, chân, bụng ,bật

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ

1 Ổn định tổ chức- trò chuyện chủ điểm

- Cả lớp hát bài “dấu tay”

- Các con vừa hát bài hát gì?

+ Tay dùng để làm gì? Chân dùng để làm gì?

- Giáo dục trẻ vệ sinh, giữ gìn đôi bàn tay, đôi bàn

chân luôn sạch sẽ

2 Giới thiệu bài

- Hôm nay cô thấy các con rất ngoan Cô sẽ thưởng

cho các con một chuyến đi tham quan nhà bạn búp

bê Khi đi đến nhà bạn búp bê các con phải đi trong

đường hẹp, có mang vật trên tay Vậy hôm nay cô sẽ

dạy các con bài vận động: “ Đi trong đường hẹp có

mang vật trên tay”.

- Bài tập phát triển chung:

+ Tay: Hai tay ra trước lên cao

+ Chân( BTNM) Đứng đưa 1 chân ra trước

+ Bụng: Đứng cúi người về phía trước tay chạm mũi

+ Cô giới thiệu vận động: Đi trong đường hẹp có

mang vật trên tay

+ Cô thực hiện mẫu lần 1: Chậm

+ Cô thực hiện mẫu lần 2: Phân tích động tác

+Trước tiên cô sẽ đi từ hàng tới vạch xuất phát,cô

cúi người xuống và cầm bát Khi cầm cô bát cô cầm

bằng 2 tay.và khi nghe có hiệu lệnh:”Đi”.Thì cô sẽ

- Chú ý quan sát

- Lắng nghe

- Quan sát

- Trẻ quan sát

Trang 14

đi.Khi đi chúng mình nhớ phải đi thật khéo sao cho

không dẫm vào hoa ở 2 bên đường, tay cầm vật làm

sao để không bị dơi xuống đất và khi đi thì mắt nhìn

thẳng về phía trước Khi tới nơi thì chúng mình đặt

bát vào bàn mà bạn Thỏ đã chuẩn bị sặn cho chúng

+ Giới thiệu trò chơi

+ Cách chơi: Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài "Tìm bạn

thân" Khi trẻ hát hết bài hoặc khi đang hát, nghe cô

ra hiệu lệnh: "Tìm bạn thân" thì mỗi trẻ phải tìm cho

mình một người bạn khác giới Các cháu nắm tay

nhau vừa đi vừa hát

+ Luật chơi: Nếu bạn nào không vượt qua các

chướng ngại vật sẽ bị phạm luật

- Hỏi trẻ hôm nay các con được tập bài vận động gì?

- Giáo dục trẻ chăm tập thể dục để cơ thể khỏe

mạnh

5 Nhận xét – Tuyên dương.

- Nhận xét trẻ ngoan và chưa ngoan động viên,

Trang 15

Hoạt động học: Văn học

Dạy trẻ đọc thơ “Bé và mèo.”

Hoạt động bổ trợ: Hát “Rửa mặt như mèo”

- Cô trò chuyện gây hứng thú.

- Cô cho trẻ hát bài: Rửa mặt như mèo

+ Bạn nào giỏi cho cô biết các con vừa hát bài gì

nhỉ?

+ Bài hát nói về cái gì?

+ Đôi mắt giúp chúng ta làm gì?

* Giáo dục: Giáo dục trẻ biết bảo vệ, giữ gìn đôi

mắt của mình thật sạch sẽ

2 Giới thiệụ bài.

- Có một bài thơ nói về bạn mèo chưa biết cách rửa

mặt Hôm nay cô sẽ dậy lớp mình bài thơ: Bé và

mèo của tác giả Nguyễn Bá Đan

Trang 16

- Cô đọc thơ diễn cảm lần 1

+ Cô giới thiệu tên bài thơ “Bé và mèo”của tác gỉa

Nguyễn Bá Đan”

- Cô đọc lần 2 bằng hình ảnh minh hoạ

+ Cô giảng nội dung bài thơ: Bài thơ nói về bạn

mèo chưa biết cách rửa mặt, Bé đã dạy bạn mèo

phải dùng khăn rửa mặt cho sạch sẽ, vệ sinh

- Cô đọc lần 3 cho trẻ nghe

* Hoạt động 2 Đàm thoại

- Vừa rồi cô đọc cho các con nghe bài thơ gì nhỉ?

- Của tác giả nào?

- Bài thơ nói về điều gì?

- Bạn mèo rửa mặt như thế nào?

- Chúng ta có thấy bạn mèo rửa mặt đã đúng chưa?

- Bé đã dạy bạn mèo rửa mặt như thế nào?

* Giáo dục trẻ: Trẻ biết rửa mặt bằng khăn mặt, và

phải giữ vệ sinh sạch sẽ

* Hoạt động 3 Dạy trẻ đọc thơ:

- Cô dạy trẻ đọc thơ

- Cô cho từng tổ, nhóm ,cá nhân đọc thơ

- Cho trẻ đọc nối tiếp

- Cô lắng nghe sửa sai cho trẻ

- Cô động viên khuyến khích trẻ đọc

- Cô cho cả lớp đọc lại 1 lần nữa

* Hoạt động luyện tập:

- Cho trẻ chơi trò chơi: Chỉ nhanh các giác quan

- Cô cho trẻ vận động bài “ Rửa mặt như mèo”

4 Củng cố.

- Cho trẻ nhắc lại tên bài thơ, tên tác giả

- Giáo dục trẻ biết chăm sóc bảo vệ đôi mắt của

mình

5 Nhận xét, tuyên dương trẻ.

- Nhận xét và động viên trẻ cố gắng trong các hoạt

- Trẻ chơi

- Trẻ vận động

- Trẻ lắng nghe

Trang 17

- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, so sánh.

- Phát triển ngôn ngữ tính ham hiểu biết

- Cho trẻ đọc bài thơ: “Bạn mới”

- Bài thơ nói về ai?

- Bạn mới đến trường như thế nào?

- Các bạn dạy bạn ấy những gì?

- Cô giáo khen các bạn như thế nào?

- Cô giáo dục trẻ: yêu thương, giúp đỡ bạn và chơi

đoàn kết với bạn

2 Giới thiệu bài:

- Hôm nay lớp mình có thêm một bạn mới Các con

chú ý lắng nghe bạn ấy giới thiệu về mình nhé!

- Cô đưa Búp bê ra và nói: Chào các bạn, mình tên là:

- Trẻ đọc

- Trả lời

- Lắng nghe

Trang 18

“ Diệu Anh” năm nay mình 3 tuổi, mình là bạn gái,

mình rất thích để tóc dài, buộc nơ 2 bên Mình thích

mặc váy màu đỏ Mình thích hát, đọc thơ, chơi đồ

chơi cùng các bạn, mình rất thích đến lớp, không

thích nói bậy, không thích đánh nhau, cắn, cấu bạn,

mình muốn được làm quen với các bạn lớp 3 tuổi C

Các bạn hãy cho mình biết tên và sở thích của các bạn

- Cô gợi ý để trẻ tự giới thiệu về bản thân

- Cô khuyến khích trẻ mạnh dạn lên tự giới thiệu

- Bây giờ cô mời bạn Mỹ Anh lên giới thiệu về sở

thích của con nào

+ Bạn giới thiệu họ tên, ngày sinh, sở thích

Chúng mình đã giới thiệu và làm quen với bạn Khánh

Ngọc rồi Bây giờ chúng mình sẽ cùng hát bài: “ Bạn

có biết tên tôi nhé ”

- Củng cố giáo dục

* Hoạt động 2: Phân biệt một số sở thích của “Tôi

và bạn”

- Cô thấy các con bạn nào cũng đẹp bạn nào cũng

xinh Mỗi bạn đều có những sở thích riêng của mình

- Cô gọi cho 3-4 trẻ:

+ Bạn thân của con là bạn nào?

+ Con và bạn đó có sở thích gì giống nhau?

+ Con và bạn đó có sở thích gì khác nhau?

* Hoạt động 3: Luyện tập củng cố.

* Trò chơi 1: “Nhớ tên”

- Cách chơi: Cô cho cả lớp hát 1 bài và đi theo vòng

tròn, khi kết thúc bài hát dừng ở bạn nào thì bạn đó

- Trẻ giới thiệu vềbản thân

-Trẻ lắng nghe

- Trẻ nói về mình vàbạn trong lớp

Trang 19

- Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi.

+ Cách chơi: Các con đi xung quanh lớp hát những

bài hát về chủ đề Khi nào cô có hiệu lệnh tìm bạn thì

các con sẽ tìm một bạn khác giới để kết đôi

+ Luật chơi: Bạn nào không tìm được bạn khác giới

- Hôm nay các con được nói chuyện với bạn nào?

- Cô nhắc lại giáo dục trẻ phải biết nhường nhịn giúp

đỡ bạn bè

5 Nhận xét- tuyên dương

- Nhận xét và động viên trẻ cố gắng trong các hoạt

Trang 20

Thứ 5 ngày 17 tháng 10 năm 2019

Tên hoạt động: Toán

Nhận biết số lượng một và nhiều

Hoạt động bổ trợ : Âm nhạc: Ồ sao bé không lắc

- Xắc xô, ngôi nhà một và nhiều chấm tròn

- 1 số đồ chơi có số lượng một và nhiều ở trong lớp

- Mỗi trẻ có một rổ đựng 1 ông trăng và nhiều ngôi sao

- 1 con búp bê, 1 quả bóng, 1 cây bút chì

- Các con vừa hát và vận động bài gì?

- Bài hát nói về các bộ phận nào trên cơ thể các con?

- Trẻ hát và vận động

- Trẻ trả lời

Trang 21

2 Giới thiệu bài:

- Hôm nay cô sẽ dạy các con học bài toán: Nhận biết số

lượng một và nhiều

3 Hướng dẫn:

a Hoạt động 1: Ôn nhận biết số lượng một

- Các con cùng quan sát lên đây xem cô có gì nhé!

- Cô có rất nhiều đồ dùng, đồ chơi ở trong chiếc giỏ

này các con xem đó là đồ chơi gì?

- Đây là gì nào? (Cô cầm cây bút chì hỏi trẻ)

- Có mấy cây bút chì? Dùng để làm gì?

- Còn đây là gì?( Cô chỉ vào búp bê hỏi trẻ)

- Có mấy bạn búp bê? Dùng để làm gì?

- Trong giỏ của cô có nhiều đồ chơi nhưng mỗi loại đồ

chơi chỉ có 1 mà thôi đó là: Một bạn búp bê, 1 quả

bóng, 1 cây búp chì

b Hoạt động 2: Dạy trẻ nhận biết một và nhiều.

- Cô phát cho mỗi trẻ một rổ trong đó đựng lô tô hình

ông trăng và ngôi sao

- Cô cho trẻ xếp lô tô hình ông trăng trong rổ ra ngoài

+ Hỏi trẻ đây là gì? ( cô giơ hình ông trăng hỏi trẻ)

- Có tất cả mấy ông trăng?

- Cô cho cả lớp đọc, mời cá nhân

- Còn đây là gì?

- Có một ngôi sao hay nhiều ngôi sao?

- Cô cho cả lớp đọc, mời cá nhân

- Cô cho trẻ gộp nhóm ông trăng và ngôi sao thành một

nhóm Cho trẻ đếm nhóm vừa gộp

- Cho trẻ tách nhóm ông trăng và ngôi sao ra

+ Hỏi trẻ: Nhóm ông trăng có số lượng là mấy?

- Hình ông trăng, có

1 tranh lô tô hình ông trăng

Ngày đăng: 17/02/2021, 13:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w