Nghiện chất dạng thuốc phiện CDTP là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong sớm và bệnh tật, bên cạnh đó còn ảnh hưởng đến các chi phí về kinh tế, xã hội, chi phí do phạm tội, thấ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG• • •
NGUYỄN DƯƠNG CHÂU GIANG
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ METHADONE TẠI THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG
VÀ MỘT SÓ YẾU TÓ LIÊN QUAN, NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC s ĩ Y TẾ CÔNG CỘNG• • •
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01
HÀ NỘI, 2015
Trang 2BÔ GIÁO DUC & ĐÀO TAO - BÔ Y TẾ• • • • TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG• • •
NGUYỄN DƯƠNG CHÂU GIANG
TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ METHADONE TẠI THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG
VÀ MỘT SÓ YẾU TÓ LIÊN QUAN, NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC s ĩ Y TẾ CÔNG CỘNG• • •
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01
TSẵ Đỗ Mai Hoa
HÀ NỘI, 2015
Trang 3Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, các thầy,
cô giáo trường Đai học Y tế công cộng Hà Nộiđã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho emtrong suốt thời gian học tập tại trường và thực hiện luận văn tốt nghiệp
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Đỗ Mai Hoa đã tận tình hướng dẫn, luôn theo sát, hỗ trợ em về chuyên môn và tinh thần trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc, các anh,chị đồng nghiệp Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS thành phố Đà Nằng đã tạo điều kiện, nhiệt tình
hỗ trợ, giúp đỡ tôi về chuyên môn và kinh nghiệm trong suốt quá trình thu thập số liệu tại đơn vị cũng như thực hiện luận văn
Tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn còn có những hạn chế nhất định, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy, cô và các anh , chị học viên
Trân trọng cảm ơn
Hoc viên Nguyễn Dương Châu Giang
Trang 4TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Các khái niệm trong nghiên c ứ u 4
1.2 Thông tin về các loại chất gây nghiện 4
1.2.1 Chất gây nghiện 4
1.2.2 Phân loại các chất gây nghiện 5
1.3 Thông tin về thuốc Methadone và điều trị thay thể bằng thuốc Methadone 5
1.3.1 Thông tin cơ bản về Meứiadone 5
1.3.2 Điều trị Methadone [4] 6
1.3.3 Các giai đoạn điều trị Methadone 7
1.4 Tuân thủ điều trị 8
1.4.1 Khái niệm tuân thủ điều trị 8
1.4.2.Tuân thủ điều trị Methadone
1.4.3 Tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị Methadone 9
1.4.4 Hậu quả của việc không tuân thủ điều trị 9
1.4.5 Theo dõi tuân thủ điều trị 9
1.4.6 Tư vấn đánh giá quá trình tuân thủ điều trị duy trì bằng Methadone 10
1.4.7 Hướng dẫn xử trí uống lại Meứiadone sau khi bỏ điều tr ị 10
1.4.8 Các khỏ khăn và trở ngại đối với việc tuân thủ điều trị 10
1.5 Một số nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước 11
1.5.1 Trên thế giới 11 1.5.2 Một số nghiên cứu về thực hành tuân thủ điều trị Meứiadone Tại Việt
MỤC LỤC
Trang 51.7 Khung lý thuyết 16
CHƯƠNG 2 19
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 19
CHƯƠNG 3 31
KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 31
CHƯƠNG 4 59
BÀN LUẬN 59
KÉT LUẬN 71
KHUYỂN NGHỊ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Phụ lục 1: B ộ CÂU HỎI ĐỊNH LƯỢNG 79
Phụ lục 2.-TRÍCH LỤC HỒ s ơ BỆNH ÁN 91
Phụ lục 3: CÁCH ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM 93
Trang 6Bơm kim tiêm Bệnh nhânChất dạng thuốc phiện Chất gây nghiện Can thiệp giảm tác hại
Cơ sở điều trị Điều trị
Đối tượng nghiên cứu Điều tra viên
Gia đình Giám sát viênVirus gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (Human Immunodeíĩciency Virus)
Nghiên cứu Nghiện chích ma túy Nghiên cứu viên Quan hệ tình dục
Sử dụng ma túy Tiêm chích ma tuý Tuân thủ điều trị
Tư vấn
Trang 7DANH MỤC BẢNG•
Bảng 3.1 Phân bố tỷ lệ BNtheo nhóm tuổi, học vấn, tình trạng hôn nhân 33
Bảng 3ễ2 Phân bố tỷ lệ BNtheo nghề nghiệp, nguồn thu nhập chính, mức thu nhập trung bình hàng tháng 35
Bảng 3.3 Thực trạng sử dụng CGN và hành vi TCMT của BN 36
Bảng 3.4 Thực trạng điều trị Methadone của BN 37
Bảng 3.5 Tỷ lệ BN trả lời đứng các câu hỏi về kiến thức về Methadone 38
Bảng 3.6.Tỷ lệ BN t à lời đứng các câu hỏi về kiến thức TTĐT Methadone 40
Bảng 3.7 Tỷ lệ BN đã từng bỏ uống thuốc trong quá trình điều trị 42
Bảng 3.8 Tỷ lệ tuân thủ điều trị của BN 44
Bảng 3.9 Thông tin về sự hỗ trợ của gia đình 49
Bảng 3.10 Tình trạng sử dụng chấy gây nghiện của người sống cùng BN 50
Bảng 3.11 Công tác tư vấn tại CSĐT 52
Bảng 3.12 Các dịch vụ mà BN muốn thay đổi 53
Bảng 3.13 Các nguồn cung cấp thông tin về chương trình điều trị Methadone 53
Bảng 3.14 So sánh giữa liều Methadone bắt đầu giai đoạn duy trì và tại thời điểm nghiên cứu 54
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa liều Methadone và tỷ lệ xuất hiện hội chứng cai của B N 55
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa thực hành TTĐT Methadone với đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 55
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa thực hành tuân thủ điều trị Methadone với sự hỗ trợ của gia đình và một số yếu tố khác 56
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa thực hành TTĐT Methadone với công tác tư vấn 58
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa 2 CSĐT Methadone về thực hành TTĐT 58
Bảng 3.20 Mô hình hồi quy logistic dự đoán yếu tố liên quan tới thực hành TTĐT trị của BN 59
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ bệnh nhân phân bố theo nơi cư trú 34
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ bệnh nhân phân bố theo thời gian điều trị 34
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ bệnh nhân lần đầu sử dụng ma túy phân theo tu ổ i 37
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ bệnh nhân biết về lợi ích của Methadone 39
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ BN biết về tác dụng phụ của Methadone 39
Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ bệnh nhân biết tác hại của việc không tuân thủ điều trị 40
Biểu đồ 3.7 Đánh giá kiến thức chung về Methadone 41
Biểu đồ 3.8 Đánh giá kiến thức chung về TTĐT Methadone của BN 41
Biểu đồ 3.9 Đánh giá kiến thức chung về TTĐT Methadone của BN tại 2 CSĐT.42 Biểu đồ 3.10 Tỷ lệ các triệu chứng BN gặp phải khi bỏ uống thuốc 43
Biểu đồ 3ễ 11 Hình thức xử trí của CSĐT khi bệnh nhân bỏ thuốc 43
Biểu đồ 3.12 Tỷ lệ các biện pháp giúp TTĐT được BN đề xuất 44
Biểu đồ 3.13 Tỷ lệ thực hành TTĐT Methadone của BN 45
Biểu đồ 3.14 Tỷ lệ thực hành TTĐT của BN tại 2 CSĐT 46
Biểu đồ 3.15 Dấu hiệu hội chứng cai của BN được báo cáo trong 3 tháng qua 46
Biểu đồ 3.16 Tỷ lệ các lý do BN bỏ uống thuốc trong 3 tháng q u a 47
Biều đồ 3.17 Người mà BN đang sống cùng 47
Biều đồ 3.18 Người mà bệnh nhân thường chia sẻ, tâm sự 48
Biểu đồ 3.19 Người mong muốn bệnh nhân được điều trị 48
Biểu đồ 3.20 Tỷ lệ hài lòng với dịch vụ điều trị Methadone 51
Biểu đồ 3.21 Tỷ lệ bệnh nhân được tư vấn các nội dung trước điều trị 51
Biểu đồ 3.22 Tỷ lệ bệnh nhân được tư vấn các nội dung trong điều trị 52
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
Trang 9Nghiện chất dạng thuốc phiện (CDTP) là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong sớm và bệnh tật, bên cạnh đó còn ảnh hưởng đến các chi phí về kinh tế, xã hội, chi phí do phạm tội, thất nghiệp và các vấn đề tâm lý xã hội [15].Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone đang được xem là một trong những biện pháp ưu tiên nhằm giảm tỷ lệ tiêm chích ma tuý
và lây nhiễm HIV/AIDS, để đạt được thành công thì quá trình điều trị Methadone đòi hỏi bệnh nhân (BN) tuân thủ uống thuốc đều đặn và thực hiện nghiêm túc những quy định của chương trình Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểukiến thức, thực hành tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quanđến tuân thủ điều trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại thành phố Đà Nằng năm 2015
Nghiên cứu được thực hiện với phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích với mẫu nghiên cứu toàn bộ274 bệnh nhân đang điều trị ở giai đoạn duy trì từ 3 tháng trở lêntại 2 cơ sở điều trị Methadone số 1 và số 2 thành phố Đà Nằng Thu thập thông tin bằng bộ câu hỏi phỏng vấn khuyết danh và hồi cứu hồ sơ bệnh án Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích tìm ra những mối liên quan giữa việc tuân thủ
điều trị với các yếu tố khác bằng kiểm định y2.
Kết quả cho thấy, tỷ lệ BN có kiến thức chung về điều trị Methadone (bao gồm kiến thức cơ bản về Methadone và kiến thức về tuân thủ điều trị Methadone) chỉ đạtdưới mức trung bình (42,3%) nhưng có đến 97,1% BN hiểu đứng về tuân thủ điều trị Tỷ lệ BN tuân thủ điều trị 73,4% (Cơ sở điều trị số 1: 61,7% và Cơ sở điều trị số 2: 48,3%) Lý do không tuân thủ là: quên (32,9%), đi xa (13,4%), có sử dụng chất gây nghiện (CGN) khác (5,2%), không có người hỗ trợ nhắc nhở (3,1%), lý do khác 6,3% (bị công an bắt, thử ngưng thuốc để xin ra khỏi chương trình) Các yếu
tố liên quan đến thực hành tuân thủ điều trị của bệnh nhân là: sống cùng vợ/chồng,
có sử dụng chất gây nghiện khác trong quá trình điều trị (hút, chích, uống), có tiêm chích ma túy trong quá trình điều trị, người nhà đi cùng tham gia tư vấn - giáo dục
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ•
Trải qua hơn 30 năm đương đầu với đại dịch HIV/AIDS, nhiều biện pháp, nhiều chương trình can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV đã được thực hiện tại Việt Nam nhằm ngăn chặn đại dịch này cũng như hướng đến kết thúc dịch HIV/AIDS vào năm 2030 [46] Một to n g số các biện pháp đã được chứng minh là rất hiệu quả trong dự phòng lây nhiễm HIV đó là điều trị nghiện thay thế các chất dạng thuốc phiện (CDTP) bằng thuốc Methadone [38, 45, 42] Thế giới đã triển khai chương trình này từ những năm 1960 và nhiều nghiên cứu ghi nhận chương trình Methadone đã giúp người nghiện ma túy giảm sử dụng ma túy và cải thiện chất lượng cuộc sống, qua đó giảm tỷ lệ lây truyền những bệnh qua đường máu như HIV, viêm gan B, c. Đối với Việt Nam, chương tìn h can thiệp giảm tác hại này
đã góp phần làm cho hình thái lây nhiễm HIV trong nhóm người nghiện chích ma tuý (NCMT) có xu hướng giảm dần qua các năm (năm 2008: 45,3%, năm 2009: 45,0%, năm 2010: 43,9%, năm 2011: 41,8%, năm 2012: 37,7%, năm 2013: 39,2%,)
Điều trị thay thế nghiện các CDTP bằng thuốc Methadone (gọi tắt là điều trị Methadone) được xác định là một trong 3 cấu phần quan trọng của chương trình can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV [25] Tại Việt Nam, đề án điều trị thay thế nghiện các CDTP bằng thuốc Methadone được bắt đầu triển khai tại Hải Phòng ngày 29/4/2008 và Thành phố Hồ Chí Minh ngày 19/5/2008 Tính đến ngày 31/12/2013 chương trình được triển khai tại 30 tỉnh, thành phố với 80 điểm điều trị
và điều trị cho 15.542 bệnh nhân Năm 2013, số tỉnh triển khai chương trình Methadone tăng lên 10 tỉnh, tăng thêm 20 điểm điều trị, số người NCMT được điều trị methadone tăng 26,8% so với năm 2012.[3]
Khi điều trị bất kỳ bệnh gì, việc tuân thủ đứng các phác đồ điều trị là một điều kiện tiên quyết cho sự thành công của hầu hết các phương pháp điều trị Trong khi đó, nghiện ma túy là sự lệ thuộc, thèm muốn bất thường, kéo dài trở thành bệnh
Trang 12mãn tính nên việc tuân thủ điều trị Methadone của bệnh nhân, đều là những người
đã từng sử dụng ma túy thường gặp nhiều khó khăn [19]
Thành phố Đà Nằng là tỉnh/thành thứ 5 trong toàn quốc triển khai Chương trình điều trị nghiện thay thế các CDTP bằng thuốc Methadone (sau Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Hà Nội, cần Thơ) theo quyết định số 3521 ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Chủ tịch UBND thành phố
Hiện tại thành phố đang triển khai 2 cơ sở điều trị Methadone (CSĐT) :1.Cơ sở điều trị Methadone số 1 bắt đầu đi vào hoạt động tò tháng 7/2010
2.Cơ sở điều trị Methadone số 2 bắt đầu đi vào hoạt động tò tháng 6/2011.
Tính đến 31/12 năm 2014 thành phố Đà Nằng đã thu dung 511 Bệnh nhân (BN) trong đó có 166 BN đã bỏ điều trị với các lý do khác nhau, hiện đang điều trị cho
345 BN [24]
Qua đánh giá nhanh báo cáo các năm từ 2010 đến 2014 cho thấy số BN bỏ liều tong năm 2014 là 93 BN, vẫn còn nhiều BN tiếp tục sử dụng chất gây nghiện khác tong quá trình điều trị (25,8% trên tổng số bệnh nhân ), mỗi năm có khoảng 40 BN ra khỏi chương trình với nhiều lý do khác nhauễ
Vậy để tìm hiểu rõ hơn về kiến thức, thực hành tuân thủ điều trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại thành phố Đà Nằng và các yếu tố liên quan đến việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân để tò đó đưa ra khuyến nghị những giải pháp giúp cải thiện sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân, đảm bảo tính bền vững của chương
trình, học viên sẽ thực hiện nghiên cứu : “Tuân thủ điều trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại thành phố Đà Nang và một số yểu tổ liên quan, năm 2015 ”
Trang 13MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
1 Đánh giá kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại thành phố Đà Nang, năm 2015
2 Xác định một số yếu tố liên quan đến thực hành tuân thủ điều trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại thành phố Đà Nang, năm 2015
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
l l ễCác khái niệm trong nghiên cứu[4]
Cai nghiện :Là ngừng hoặc giảm đáng kể việc sử dụng chất ma tuý mà
người bệnh thường dùng (nghiện) dẫn đến việc xuất hiện hội chứng cai và vì vậy người bệnh cần phải được điều trị
Dung nạp: Là tình trạng đáp ứng của cơ thể với một chất, được biểu hiện bằng sức chịu đựng của cơ thể ở liều lượng nhất định của chất đó Khả năng dung nạp phụ thuộc vào cơ địa và tình trạng của cơ thể Khi khả năng dung nạp thay đổi, cần thiết phải thay đổi liều lượng của chất đã sử dụng để đạt được cùng một hiệu quả
Hội chứng cai: Là trạng thái phản ứng của cơ thể khi cắt hoặc giảm chất ma
tuý đang sử dụng ở những người nghiện ma tuý Biểu hiện lâm sàng của hội chứng cai khác nhau phụ thuộc vào loại ma tuý đang sử dụng
Quá liều:Là tình trạng sử dụng một lượng chất ma tuý lớn hơn khả năng
dung nạp của cơ thể ở thời điểm đó, đe doạ tới tính mạng của người sử dụng nếu không được cấp cứu kịp thời
Điều trị nghiện thay thế các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone: Là việc kết hợp sử dụng thuốc Meứiadone (một chất dạng thuốc phiện
được tổng hợp) để thay thế cho các CDTP cùng với các giải pháp tâm lý, xã hội làm cho người nghiện giảm dần, tiến tới có thể ngừng sử dụng các chất dạng thuốc phiện mà không gây nhiễm độc tâm thần, không gây tăng liều và các tác động khác
l ể2ểThông tin về các loại chất gây nghiện[19]
1.2.1 Chất gây nghiện
Là những chất tác động vào hệ thần kinh trung ương, gây biến đổi các hoạt động chức năng của não bộ, nếu sử dụng lặp lại nhiều lần sẽ dẫn đến trạng thái lệ thuộc vào chất đó
Trang 151.2.2 Phân loại các chất gây nghiện
Được chia thành các nhóm
- Các chất gây yên dịu: Rượu; Các thuốc giải lo âu, gây ngủ: Benenzodiazepine, Barbituric các chất dạng thuốc phiện: thuốc phiện, morphine, codein, heroin, methadone, buprenorphine, LAAM
- Các chất kích thần:Nicotin: thuốc lá, thuốc lào; Caffeine; A.T.S (Amphetamin), Methamphetamin (đá, pha lê) Cocain và các chế phẩm
- Các chất kích thích gây ảo giác:XTC (Ecstasyy, MDMA, thuốc lắc)
- Các chất yên dịu gây ảo giác: Các dung môi hữu cơ (các chất tẩy, dung dịch hoà tan ); Ketamin, GHB (gamma hydroxy butyrate) Cannabis (cần sa, tài mà)
1.3 Thông tin về thuốc Methadone và điều trị thay thế bằng thuốc Methadone[4]
1.3 ễ 1 ễThông tin cơ bản về Methadone
Methadone là một CDTP tổng họrp, có tác dụng dược lý tương tự như các CDTP khác (đồng vận) nhưng không gây nhiễm độc hệ thần kinh trung ương và không gây khoái cảm ở liều điều trị, có thời gian bán huỷ dài (trung bình là 24 giờ) nên chỉ cần sử dụng 1 lần trong 1 ngày là đủ để không xuất hiện hội chứng cai Methadone có độ dung nạp ổn định nên ít phải tăng liều khi điều trị lâu dài
về dược lực học :
Methadone là một chất đồng vận với các CDTP, tác động chủ yếu trên các thụ thể muy (|i) ở não Tương tự như các CDTP khác, methadone có tác dụng giảm đau, giảm ho, yên dịu, giảm hô hấp và gây nghiện nhưng ít gây phê sướng
Trang 16đổi liều điều trị
- Methadone liên kết với albumine, protein huyết tương khác và các mô (đặc biệt là phổi, gan, thận) Do vậy, methadone có hiệu quả tích lũy và tốc độ thải trừ chậm (tỷ lệ gắn kết protein huyết tương từ 60-90%) Methadone đi qua hàng rào rau thai và bài tiết qua sữa
- Đặc tính dược động học của methadone thay đổi theo từng người nghiện
Tác dụng của Methadone:
Sau một thời gian điều trị bằng thuốc Methadone, có thể giảm liều và tiến tới ngừng sử dụng Methadone Trong quá trình này, người bệnh vẫn xuất hiện hội chứng cai, tuy nhiên nhẹ hơn rất nhiều so với việc ngừng sử dụng Heroin
1.3.2 Điều trị Methadone [4]
Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone (gọi tắt là điều trị Methadone) là một điều trị lâu dài, có kiểm soát, giá thành rẻ, được sử dụng theo đường uống dưới dạng siro nên giúp dự phòng các bệnh lây truyền qua đường máu như HIV, viêm gan B, c , đồng thời có thể giúp người nghiện heroin dừng sử dụng hoặc giảm đáng kể lượng heroin mà người nghiện đã sử dụng giúp người bệnh phục hồi chức năng tâm lý, xã hội, lao động và tái hoà nhập cộng đồng
Mục đích của điều trị Methadone:
Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, việc điều trị nghiện thay thế các CDTP bằng thuốc Methadone nhằm 3 mục đích chủ yếu sau:
- Giảm tác hại do nghiện các CDTP gây ra như: lây nhiễm HIV, viêm gan B, c
do sử dụng chung dụng cụ tiêm chích, tử vong do sử dụng quá liều các CDTP và hoạt động tội phạm
- Giảm sử dụng các CDTP bất hợp pháp, giảm tỷ lệ tiêm chích CDTP
- Cải thiện sức khoẻ và giúp người nghiện duy trì việc làm, ổn định cuộc sống lâu dài, tăng sức sản xuất của xã hội
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
Trang 17Lợi ích của việc điều trị nghiện thay thế các CDTP bằng thuốc Methadone:
Các nghiên cứu quốc tế đã đưa ra những bằng chứng thống nhất là điều trị thay thế bằng thuốc Methadone giúp người nghiện các CDTP giảm tần suất sử dụng CDTP Giảm các hành vi phạm tội và tử vong do quá liều, tăng hiệu quả của điều trị bằng ARV
- Dự phòng lây nhiễm HIV: Điều trị thay thế bằng thuốc Methadone đường uống làm giảm nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm người nghiện các CDTP
- Giảm sử dụng ma tuý bất hợp pháp: các nghiên cứu về kết quả điều trị thay thế bằng thuốc Methadone tại Anh, Mỹ và ú c cho thấy việc giảm sử dụng Heroin trong nhóm người bệnh được điều trị
- Giảm tội phạm: theo đánh giá ban đầu của Trung Quốc cho thấy tỷ lệ tội phạm liên quan đến ma tuý tại cộng đồng giảm đáng kể từ khi có chương trình điều trị nghiện thay thế bằng thuốc Methadone
- Giảm tỷ lệ tử vong: Tỷ lệ tử vong ở người nghiện Heroin tham gia điều trị thay thế bằng thuốc Methadone thấp hơn ở nhóm người không được điều trị Methadone từ 3 đến 4 lần tuỳ theo nghiên cứu
- Hiệu quả chi phí: Theo kinh nghiệm quốc tế, chương trình điều trị thay thế bằng thuốc Methadone sẽ giúp cộng đồng tiết kiệm được từ 7 đến 10 lần các chi phí liên quan đến luật pháp, y tế, xã hội, bảo hiểm, hải quan
1.3.3 Các giai đoạn điều trị Methadone
Giai đoạn dò liều:
Liều khởi đầu từ 15 - 30mg tùy thuộc vào kết quả đánh giá độ dung nạp CDTP của người bệnh (liều trung bình là 20mg)
Thường là 02 tuần đầu điều trị
Giai đoạn điều chỉnh liều:
Liều điều trị sẽ được tiếp tục điều chỉnh đến khi người bệnh đạt được liều có hiệu quả (là liều làm hết hội chứng cai, giảm thèm nhớ, ngăn tác dụng của việc sử dụng heroin và không gây ngộ độc)
Từ tuần thứ 3 của quá trình điều trị và có thể kéo dài từ 1 đến 3 tháng
Trang 18Sau mỗi 3-5 ngày điều trị, liều Methadone có thể tăng tò 5 - 15mg/lần Tổng liều tăng trong 01 tuần không vượt quá 30mg
Giai đoạn điều trị duy trì:
Là liều có hiệu quả và phong tỏa được tác dụng gây khoái cảm của heroin (hết thèm nhớ heroin)
Giai đoạn điều trị duy trì được xác định khi:
- Người bệnh được sử dụng liều có hiệu quả tối ưu duy trì trong ít nhất 4 tuần liên tục
- Người bệnh không tái sử dụng CDTP trong ít nhất 4 tuần liên tục
Tiêu chuẩn đánh giá liều duy trì là phù họrp: liều điều trị duy trì là phù hợp khi người bệnh có những dấu hiệu sau:
1.4.1 Khái niệm tuân thủ điều trị
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới [47] và dựa trên định nghĩa về tuân thủ điều trị của Haynes và Rand [43] có sửa đổi, tuân thủ điều trị (ađherence)
là trong phạm vi hành vi của một người như dừng thuốc, thay đổi chế độ ăn và/hoặc thay đổi lối sống đứng với những khuyến cáo phù hợp của cán bộ y tế Sự khác biệt chính của định nghĩa này so với định nghĩa trước đây là tuân thủ cần sự đồng tình của người bệnh với những khuyến cáo mà cán bộ y tế đưa ra, người bệnh nên là đối tác tích cực với cán bộ y tế trong việc chăm sóc sức khỏe của mình
1.4.2 Tuân thủ điều trị Methadone
Cho đến nay, không có “chuẩn vàng” để đo lường hành vi tuân thủ điều trị Methadone, mà chỉ dựa vào những nguyên tắc điều trị theo hướng dẫn của Bộ Y tế (Quyết định 3140/QĐ-BYT) và nội quy của các CSĐT Methadone tại Đà Nằng
Trang 19Nghiên cứu này đánh giá mức độ tuân thủ điều trị Methadone trong 3 tháng gần nhất (trước khi BN được phỏng vấn), BN được đánh giá là TTĐT cần thỏa mãn
1 trong 2 điều kiện:
- Trong 3 tháng qua, không bỏ uống thuốc ngày nào
- hoặc có ngày không uống thuốc, nhưng không được bỏ quá 3 ngày liên tiếp
và mỗi lần nghỉ uống thuốc cần thông báo với CSĐT
Ghi chú: Nếu bệnh nhân chỉ bỏ uống thuốc 1 ngày mà không thông báo với CSĐT
cũng xem như không tuân thủ điều trị
1.4.3 Tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị Methadone
Tuân thủ điều trị Methadone để đảm bảo nồng độ methadone trong huyết tương được duy trì và tránh hội chứng cai, khoá tác dụng của heroin Tuân thủ điều trị Methadone là yếu tố cực kỳ quan trọng để đảm bảo giúp người bệnh cai được ma túy và đóng góp quan trọng vào sự thành công của chương trình điều trị Methadone.1.4.4 Hậu quả của việc không tuân thủ điều trị
Không uống thuốc Methadone hằng ngày sẽ làm cho nồng độ trong huyết tương của methadone không được duy trì, tác động dung nạp chéo với heroin giảm, làm giảm khả năng của điều trị duy trì bằng methadone đối với việc giảm tác động phê sướng của đồng sử dụng heroin, đồng nghĩa với việcxuất hiện hội chứng cai, thèm nhớ heroin, nguy cơ tái sử dụng heroin và tái nghiện cao
1.4.5 Theo dõi tuân thủ điều trị
Người bệnh phải uống thuốc Methadone hàng ngày dưới sự giám sát của cán
bộ y tế để đảm bảo điều trị hiệu quả và an toàn
Các biện pháp hỗ trợ tuân thủ điều trị bao gồm:
- Tư vấn cho người bệnh và gia đình
- Hướng dẫn người bệnh và gia đình biết cách xử trí các tác dụng không mong muốn và các diễn biến bất thường trong quá trình điều trị
- Phối hợp với gia đình, cộng đồng và các tổ chức xã hội động viên và giúp đỡ người bệnh tuân thủ điều trị
Trang 201.4.6 Tư vấn đánh giá quá trình tuân thủ điều trị duy trì bằng Methadone
- Kiểm t o số lần BN bỏ uống thuốc và (nếu có) lý do tại sao
- Xác định liệu BN có cần được chuyển gửi đến các dịch vụ khác hoặc điều chỉnh lại liều dừng
- Xem xét các tác dụng phụ của thuốc hoặc tương tác thuốc ở bệnh nhân
- Xác định nhu cầu được hỗ trợ tâm lý và phòng tránh sử dụng rượu và ma túy
- Thảo luận lại các trở ngại khách hàng gặp phải trong việc TTĐT, các hướng giải quyết trở ngại
1.4.7 Hướng dẫn xử trí uống lại Methadone sau khi bỏ điều trị
Bỏ uống thuốc 01 đến 03 ngày:Không thay đổi liều methadone đang điều trị
Bỏ uống thuốc 04 đến 05 ngày: Đánh giá lại sự dung nạp thuốc của người bệnh Cho 1/2 liều methadone bệnh nhân vẫn uống trước khi dừng điều trị, đồng thời khám lại và cho liều methadone thích hợp
Bỏ uống thuốc trên 5 ngày (tò ngày thứ 6 trở đi):Khởi liều methadone lại tòđầu
1.4.8 Các khó khăn và trở ngại đối với việc tuân thủ điều trị
Có rất nhiều yếu tố gây khó khăn và trở ngại đối với việc tuân thủ điều trị Methadone đã được nhiều nghiên cứu đề cập đến, trong đó có một số nguyên nhân chính đã được tổng họrp như sau: [22]
- Ngày nào cũng đến cơ sở điều trị methadone để uống methadone
- Giai đoạn đầu, thuốc chưa đủ thay thế heroin nên gây khó chịu “vã”, tác dụng phụ của thuốc trước mắt và lâu dài
- BN không dám chắc họ có muốn điều trị lâu dài không
- Thiếu kiến thức và hiểu biết về lệ thuộc chất dạng thuốc phiện cũng như tác dụng của điều trị Methadone
- Khó khăn trong vấn đề đi lại
- Sợ bị mọi người phát hiện là đã từng nghiện ma tuý và lệ thuộc vào Methadone
- Tình trạng trầm cảm và các vấn đề tâm lý khác
- vẫn đang sử dụng rượu và ma tuý
Trang 21- Điều kiện sống không ổn định, khó khăn.
- Có thái độ tiêu cực, thành kiến với nhân viên y tế
1.5 Một số nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước
1.5ễl ễ Trên thế giới
Ở Hồng Kông, điều trị nghiện thay thế bằng Methadone đã được triển khai tò những năm 1970 Ở Hà Lan được triển khai tò những năm 1980 và Trung Quốc cũng đã thực hiện chương trình này vào năm 2003 Nhiều nghiên cứu trên thế giới đều chứng minh được hiệu quả của việc điều trị thay thế bằng Methadone trong dự phòng lây nhiễm HlVdo giảm việc tiêm chích, giảm tỷ lệ sử dụng chung BKT[6] Nghiên cứu của Andrews, Siara và cộng sự tại 4 Cơ sở thuộc San Fransico, Caliíòmia, Mỹ năm 2005 Phương pháp nghiên cứu là cắt ngang mô tả Thu thập số liệu bằng bộ câu hỏi tự điền thiết kế sẵnvới 87 cán bộ y tế về kiến thức và thái độ, duy trì điều trị Methadone của cán bộ tại Cơ sở điều trị Kết quả nghiên cứu cho thấy kiến thức và thái độ của nhân viên y tế điều trị Methadone liên quan đến thành công điều trị của khách hàng lệ thuộc các CDTP (P<0,05); những cán bộ đã qua các khoá tập huấn những vấn đề nhạy cảm về Methadone có kiến thức về Methadone cao hơn những người chưa tham gia khoá học này (P<0,05) Tuy nhiên nghiên cứu chưa đưa ra được cụ thể từng nội dung tập huấn cần thiết cho cán bộ y tế và những khó khăn trong quá trình điều trị cho bệnh nhân của các cán bộ y tế.[29]
Nghiên cứu của Dolan đã chỉ ra hiệu quả của chương trình điều trị tùy theo chính sách của chương trình và các can thiệp hỗ trợ, chẳng hạn như các biện pháp can thiệp tâm lý : tư vấn cá nhân, nhóm; sự hỗ trợ của gia đình: khuyến khích, động viên thay đổi hành vi, lối sống tích cực và nhiều biện pháp can thiệp phù hợp với y
tế, hành vi, tâm lý trị liệu và trợ cấp xã hội theo nhu cầu của từng bệnh nhân Các chương trình được sử dụng nhiều biện pháp can thiệp cho thấy tỷ lệ tuân thủ tốt nhất (~92% bệnh nhân vẫn tuân thủ điều trị> 1 năm) [34]
Hay như nghiên cứu của Brooner RK, Kidorf M về việc “ứng dụng củng cố hành
vi để cải thiện việc tham gia điều trị Methadone” công nhận tầm quan trọng của tư vấn cá nhân và nhóm cho bệnh nhân và tư vấn thường xuyên là một phần tiêu chuẩn
Trang 22của điều trị thuốc Can thiệp tư vấn có thể giúp bệnh nhân xác định mục tiêu hợp lý cho từng bước cải thiện, tuân thủ các hướng dẫn và quy trình, nhận ra sự tiến bộ trong điều trị và đối phó với các đợt tái nghiện thường xuyên [32]
Liên quan đến việc tuân thủ điều trị, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối liên quan giữa liều điều trị Methadone với việc tuân thủ điều trị, cụ thể: Với liều 30 mg/ngày
là không có hiệu quả trong việc duy trì sự tuân thủ điều trị, trong khi đó 60-200 mg/ngày đã được chứng minh làm tăng sự tuân thủ, 100-200 mg/ngày đạt mức tuân thủ cao nhất, nghiên cứu được theo dõi với liều Methadone hàng ngày, liên tục và điều chỉnh tuỳ theo cá nhân khác nhau.[33, 40]
Tương tự mối liên quan của liều Methadone và việc duy trì chương trình của bệnh nhân thì <45 mg không có mối liên quan với việc duy trì chương trình Tăng liều > 45 mg liên quan đáng kể với HRS ngày càng nhỏ hơn để bỏ trị Kết quả cho thấy liều cao hơn có thể đạt được tỷ lệ duy trì tốt hơn và rằng có một mối quan hệ tương quan thuận giữa liều methadone và vấn đề duy trì điều trị cuả bệnh nhân.[36] Một nghiên cứu của Nhóm nghiên cứu ANRS Methaville chọn 145 bệnh nhân để nghiên cứu tuân thủ methadone ở 3, 6 và 12 tháng tương ứng Sau 12 tháng, 35,2% bệnh nhân vẫn tuân thủ, 55,9% và 9% là không tuân thủ và không tuân thủ cao Các phân tích đa biến không tuân thủ methadone cho thấy 4 yếu tố dự báo trước điều trị
và 1 yếu tố trong điều trị được dự đoán như sau: là nữ, không có nhà ở ổn định, uống rượu, sử dụng cocaine và nhận thức về methadone là không đầy đủ.[30]
Một nghiên cứu khác cho thấy rằng 248 người được hỏi thì 86,1% đã tuân thủ tốt với điều trị, trong khi 40 người được hỏi còn lại (13,9%) là chỉ tuân thủ điều trị 1 phần Yếu tố nhân khẩu học có liên quan đáng kể với việc tuân thủ điều trị tốt ở những người lớn tuổi, có công việc toàn thời gian và ở gần cơ sở điều trị Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy logistic với biến phụ thuộc là tuân thủ điều trị tốt, chỉ
có ba biến là có ý nghĩa: bệnh nhân lớn tuổi, niềm tin của khách hàng vào chương trình và tình trạng công việc toàn thời gian [47]
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
Trang 23Hiệu quả của điều trị thay thế duy trì trong nghiện Heroin là phụ thuộc vào liều lượng thuốc, thời gian duy trì và sự liên tục tuân thủ điều trị là kết quả nghiên cứu của Simoens s [44]
1.5.2 Một số nghiên cứu về thực hành tuân thủ điều trị Methadone Tại Việt Nam
Hiện nay Việt Nam cũng đã có khá nhiều nghiên cứu về đánh giá triển khai thực hiện chương trình điều trị Methadone, hiệu quả chương trình cũng như các yếu
tố liên quan đến chất lượng chương trình, trong đó có đánh giá tỷ lệ tuân thủ của bệnh nhân và các yếu tố liên quan Tuy nhiên, chưa tìm thấy được nghiên cứu nào đánh giá về kiến thức của BN điều trị Methadone, chỉ tìm được rất ít nghiên cứu đánh giá tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân điều trị Methadone, đa số là những nghiên cứu về kiến thức, thực hành tuân thủ điều trị ARV hoặc kiến thức liên quan đến phòng, chống HIV/AIDS
Kết quả của đề án “Triển khai thí điểm điều trị nghiện các CDTP bằng thuốc Methadone tại thành phố Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh” với phương pháp nghiên cứu mô tả thuần tập trên bệnh nhân trước thời điểm điều trị, sau 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng tham gia điều trị trên 965 bệnh nhân đã tham gia nghiên cứu cho thấy: Tỷ lệ BN tiếp tục tham gia chương trình sau thời gian 9 tháng điều trị cao (90%), tỷ lệ tự bỏ trị thấp (3,5%); Tại thời điểm 9 tháng có 94 BN bỏ chương trình, trong đó có 08 BN tử vong, số còn lại chủ yếu bị bắt do vi phạm pháp luật hoặc bị đưa vào Trung tâm cai nghiện bắt buộc; đa số bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt Tỷ lệ
BN bỏ trị từ 5 ngày trở lên (cần khởi liều lại) rất thấp và giảm dần theo thời gian (2,3% tại 3 tháng và 0,9% tại 9 tháng).[13]
Số bệnh nhân điều trị Methadone giảm dần theo thời gian(91% tháng thứ 1; 90% tháng thứ 3, 89% tuân thủ ở tháng thứ 6); 65% bệnh nhân tuân thủ hoàn toàn
và yếu tố liên quan: Sử dụng rượu, thời gian điều trị > 24 tháng, liều > 60mg là kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hằng về tỷ lệ tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân điều trị Methadone quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh; đối với tình trạng tái sử dụng heroin trong giai đoạn điều trị: 10% qua phỏng vấn, 44% qua hồi cứu bệnh án và yếu tố liên quan là: tuân thủ điều trị, thời gian điều trị >12 tháng,
Trang 24Tác giả Trần Thịnh nghiên cứu dọc thời gian trên 897 bệnh án bệnh nhân đang điều trị thay thế bằng Methadone tại 3 điểm gồm Quận 4, Quận 6 và Quận Bình Thạnh từ tháng 6 năm 2008 đến cuối năm 2011 (trong gần 30 tháng), xử lý thống kê theo phương pháp dọc thời gian, hồi qui logistic và phân tích sống còn (survival) kết hợp phân tích số đo lặp lại (repeated measures analysis) tìm thấy: Trung vị của thời gian lưu lại trong chương trình (retention rate) khá tốt, 50% bỏ trị Methadone sau 20 tháng; trung bình mỗi năm khoảng 8%.[18]
Trang 25Hai cơ sở điều trị Methadone: CSĐTMethadone số 1 và CSĐT Methadone
số 2 tại thành phố Đà Nằng trực thuộc Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS thành phố, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ như một khoa, phòng của Trung tâm, cụ thể:
- Tổ chức điều trị nghiện thay thế các CDTP bằng thuốc Methadone cho người bệnh theo đứng hướng dẫn của Bộ Y tế ban hành
- Tổ chức theo dõi người bệnh tuân thủ điều trị, đảm bảo cho người bệnh được uống thuốc hằng ngày Thực hiện tốt các biện pháp tư vấn hỗ trợ tuân thủ điều trị
- Thực hiện tốt quy chế hồ sơ bệnh án, lưu trữ đầy đủ, an toàn
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện một số biện pháp hỗ trợ tâm lý, xã hội để nâng cao hiệu quả điều trị; giới thiệu, tuyên truyền về chương trình
- Và một số nhiệm vụ về kế hoạch, báo cáo, quản lý nhân sự, cơ sở vật chất, thuốc
Cơ sở điều trị Methadone số 1 được phân tuyến thu dung điều trị cho các bệnh nhân thuộc 4 quận, huyện : Thanh Khê, Liên Chiểu, cẩm Lệ và Hòa Vang; Cơ
sở điều trị Methadone số 2 thu dung điều trị cho bệnh nhân thuộc 3 quận Hải Châu, Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn
Mỗi cơ sở gồm có 13 nhân sự, trong đó: 02 Bác sĩ, 1 Điều dưỡng, 2 nhân viên hành chính, 2 Dược sĩ, 2 Tư vấn viên, 1 Xét nghiệm viên, 1 y công, 2 bảo vệ
Tính đến 20/1/2015, thành phố đang điều trị cho 345 BN, trong đó: 277 BN trong giai đoạn liều duy trì, 62 BN trong giai đoạn điều chỉnh liều, 6 BN đang được khởi liềuễ
Điều trị nghiện là cả 1 quá trình mà thành công của nó cần rất nhiều yếu tố: bản thân BN, gia đình, cơ sở điều trị và sự hỗ trợ của xã hội Trong khi đó, bệnh nhân điều trị nghiện đa số là những bệnh nhân có đặc điểm tâm lý, hoàn cảnh gia
Trang 26Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí đình phức tạp, họ thường nổi loạn và bướng bỉnh Vì vậy, ngoài việc hướng cho BNđiều trị theo đúng quy trình, quy định của chương trình, cán bộ y tế cũng cần phảibiết cảm hoá và giúp BN thay đổi hành vi, tuân thủ điều trị và để làm được việc nàyđòi hỏi ở người làm công tác này phải có kỹ năng và tâm huyết.
Qua đánh giá nhanh tại 2 cơ sở điều trị, mặc dù tất cả BN tham gia chương trình đều đã ký cam kết tuân thủ điều trị và đều được giáo dục nhóm, tư vấn song không phải BN nào cũng thực hiện được, vẫn còn một số BN bỏ liều 1-3 ngày mà không có lý do, đặc biệt có một số BN vì họ biết rằng nếu bỏ liều 1-3 ngày sẽ không ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả điều trị nên việc đó đôi khi còn lặp đi lặp lại Một số khác vì muốn tìm cảm giác phê sướng hoặc vì lý do nào khác mà vẫn tiếp tục sử dụng chất gây nghiện trong khi điều trị Như vậy, tình hình không tuân thủ điều trị Methadone của bệnh nhân đang điều trị tại 2 cơ sở điều trị của Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS Đà Nang diễn ra khá phổ biến nên cần được nghiên cứu và phân tích kỹ để đưa ra các biện pháp cải thiện tình trạng này
1.7 Khung lý thuyết
Với cách tiếp cận trong các chương trình nâng cao sức khỏe, theo lý thuyết
về hành vi sức khỏe của tác giả Glanz và các cộng sự, hành vi của một cá nhân chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó có 3 nhóm yếu tố chính, đó là: nhóm yếu tố tiền đề; nhóm yếu tố tăng cường; nhóm yếu tố tạo điều kiện [37]
Nghiên cứu đã tham khảo và sử dụng có chọn lọc mô hình phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe được đề cập ở phần trên trong việc xây dựng khung lý thuyết cho nghiên cứu sao cho phù hợp với tổng quan nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, khả năng nghiên cứu Nhóm hành vi sức khỏe mà nghiên cứu muốn mô tả trên đối tượng bệnh nhân đang điều trị Methadone
ở giai đoạn duy trì tò 3 tháng trở lên tại thành phố Đà Nang, đó là nhóm hành vi liên quan đến thực hành tuân thủ điều trị Methadone
Đối với việc tìm hiểu các yếu tố liên quan đến thực hành tuân thủ điều trị Methadone của bệnh nhân điều trị Methadone dựa trên cơ sở 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe của mô hình phân tích trên nhưng xác định cụ thể
16
Trang 27trợ của cơ sở điều trị.
Khung lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu này, học viên có bổ sung thêm các yếu tố nhân khẩu học như: tuổi, giới tính, học vấn, dân tộc, tôn giáo, thu nhập, tình trạng sử dụng ma túy nhằm mục đích mô tả rõ hơn hành vi tuân thủ điều trịtheo yếu tố nhân khẩu của đối tượng nghiên cứu để tìm hiểu có sự khác biệt về hành vi giữa những nhóm đối tượng này theo các yếu tố nhân khẩu học Đồng thời qua đó, tìm hiểu mối liên quan giữa các yếu tố nhân khẩu học với một số hành vi tuân thủ điều trị của bệnh nhân Ngoài ra học viên còn tham khảo và dựa vào một số nghiên cứu tương tự khác để xây dựng được khung lý thuyết [11, 12, 20]
Trang 28Khung lý thuyết
Yếu tố nhân khẩu:Tuổi, giới, hôn
nhân, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập,
tình trạng nhiễm HIV
Thói quen, lối sống: Thời gian sử dụng
ma tuý, loại ma túy sử dụng, tái sử dụng
ma túy
I
ỉ
- Dịch vụ điều trị Methadone: Quy
frình uống thuốc, khám, tư vấn,
lông tin nhận được , thái độ CBYT,
- Các kênh thông tin tác động
- về Methadone
- Kiến thức ■ Tuân thủ điều trị
Methadone
Yếu tố Tiền đề
- Gia đình: điều kiện, hoàn cảnh sống r
gia đình, sự hỗ trợ của gia đình Yếu tố tăng
cường
Thực hành tuân thủ điều trị
Trang 29CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân đang điều trị Methadone ở giai đoạn duy trì từ 3 tháng trở lên (tính tò thời điểm nghiên cứu) tại 2 cơ sở điều trị Methadone, thành phố Đà Nằng
Tiều chuẩn lựa chọn vào nghiền cứu
- Bệnh nhân đang điều trị Methadone ở giai đoạn duy trì từ 3 tháng trở lên
- Bệnh nhân có khả năng trả lời phỏng vấn
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loai trừ
Bệnh nhân điều trị tạm thời tại cơ sở điều trị Methadone Đà Nằng (BN đăng
ký điều trị Methadone ở nơi khác và được cơ sở đó chuyển gửi đến cơ sở điều trị Methadone Đà Nang để điều trị trong thời gian tạm thời, rồi lại quay về cơ sở đăng
ký ban đầu)
2.2 Thòi gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian thực hiện nghiên cứu : Từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2015, trong đó thời gian thu thập số liệu tò tháng 3 đến tháng 5 năm 2015
- Địa điểm:
Cơ sở diều trị Meứiadone số 1: 91 Nguyễn Đức Trung, quận Thanh Khê
Cơ sở diều trị Meứiadone số 2: 163 Hải Phòng, quận Hải Châu
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích
Quá trình thực hiện nghiên cứu:
Thu thập thông tin định lượng bằng cách phỏng vấn bệnh nhân đang điều trị
ở giai đoạn duy trì từ 3 tháng trở lên nhằm t á lời các câu hỏi về kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị, xác định một số yếu tố liên quan tới tuân thủ điều trị
Trang 30Methadone Bên cạnh đó, với mỗi bệnh nhân được phỏng vấn, đều tra viên xem hồ
sơ bệnh án của từng bệnh nhân để lấy thông tin về thời gian điều trị, liều Methadone đang điều trị, số ngày bỏ uống thuốc, lý do bỏ uống thuốc và các triệu chứng hội chứng cai của bệnh nhân trong 3 tháng qua
2.4 Mầu và phương pháp chọn mẫu
2.5 Phương pháp thu thập sổ liệu
Tiến hành phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu Bộ câu
hỏi có cấu trúc sử dụng để phỏng vấn (Phụ lục 1) Bộ câu hỏi được biên soạn dựa
trên bộ câu hỏi của một số nghiên cứu về Methadone và tuân thủ điều trị ARV đã được triển khai trước đây [13, 20] Bộ câu hỏi này được chỉnh sửa cho phù hợp với đối tượng trong nghiên cứu này
Bộ câu hỏi trước khi điều tra đã được phỏng vấn thử nghiệm 10 bệnh nhân rồi chỉnh sửa cho phù hợp thực tế: bỏ bớt một số câu hỏi không phù hợp với thực tế, thêm ý một số câu hỏi cho rõ nghĩa để ĐTNC hiểu để t à lời đúng mục tiêu đề ra
Phiếu thu thập thông tin từ bệnh án gồm các phần sau: (phụ lục 2)
Thông tin BN: mã số bệnh nhân, thời gian tham gia điều trị, liều Methadone
Thông tin về tuân thủ điều trị: tình trạng bỏ uống thuốc
Quy trình thu thập sổ liệu
Tuyển chọn điều tra viên (ĐTV): ĐTV là một số Cán bộ của Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS (không phải là nhân viên của 2 cơ sở điều trị Methadone
để đảm bảo tính khách quan) có kinh nghiệm điều to ĐTV được tập huấn về kỹ
Trang 31năng phỏng vấn và bộ câu hỏi trước khi chính thức thu thập số liệu tại thực địa Nghiên cứu viên chính thường xuyên giám sát hỗ trợ các ĐTV khác trong quá trình thu thập số liệu, nhất là những cuộc phỏng vấn đầu tiên.
Giám sát viên (GSV): là học viên và 2 Bác sỹ trưởng cơ sở của 2 cơ sở điều trị Methadone thành phố Đà Nằng, sự hỗ trợ nhằm đảm bảo tính chính xác của số liệu cần thu thập đồng thời hỗ trợ học viên trong quá trình thu thập số liệu
Hoàn chỉnh các công cụ thu thập số liệu: Bộ công cụ sẽ được thử nghiệm trên 10 bệnh nhân đang điều trị Methadone, sau đó được chỉnh sửa trước khi tiến hành thu thập số liệu trên đối tượng nghiên cứu
Lập danh sách những đối tượng nghiên cứu, tiếp cận đối tượng nghiên cứu thông qua sự hỗ trợ của trưởng cơ sở và nhân viên của các cơ sở điều trị Methadone
2.6 Phương pháp phân tích và xử lý sổ liệu
GSV rà soát lại các phiếu điều t a vào cuối mỗi ngày để đảm bảo thông tin thu được đầy đủ
Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.0 sau đó xuất sang phần mềm SPSS
21.0
Kiểm tra các giá trị mất (missing), các giá trị bất thường và lỗi do mã hoá Phân tích tìm ra những mối liên quan giữa việc tuân thủ điều trị với các yếu
tố khác bằng kiểm định %2 Dựa trên kết quả phân tích đơn biến, đưa các biến có
mối liên quan hoặc là biến quan trọng vào mô hình hồi quy đa biến để kiểm soát các yếu tố nhiễu
2.7 Xác định chỉ số, biến sổ cần đánh giá
Phương pháp thu thập
A Thông tin chung
Trang 32Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
22
Tính theo năm sinh dương lịch: Lấy 2015 trừ đi năm sinh
Định danh Phát vấn
4 Tình trạng hôn nhân Tình trạng hôn nhân của BN
tại thời điểm nghiên cứu Định danh
Phỏngvấn
6 Nghề nghiệp hiện tại
Công việc chính mà tạo ra thu nhập cho BN tại thời điểm nghiên cứu hoặc thất nghiệp
Định danh Phỏng
vấn
7 Nguôn thu nhập hàng
tháng
Nguôn thu nhập chính của
BN trong 12 tháng qua Liên tục
Phỏngvấn
8 Thu nhập bình quân
Tông thu nhập trung bình củaBN tò tất cả các nguồn trong 12 tháng qua
Nhị phân Phỏng
vấn
11 Những chât gây Những chât gây nghiện mà Định danh Phỏng
Trang 33nghiện đã sử dụng
trong 3 tháng qua
BN đã sử dụng to n g 3 tháng qua kể từ thời điểm nghiên cứu
15 Tình trạng điêu trị
thuốc ARV
BN có đang điêu trị thuôc
Xem bệnh án
B Thưc hành tuân thủ điêu tri Methadone • •
16 Thời gian băt đâu
điều trị Methadone
Tháng/Năm mà BN băt đâu
Xem bệnh án
17 Liều Methadone
đang điều trị
Liêu lượng Methadone mà
BN đang uống tại thời điểm phỏng vấn
Nhị phân
Phỏng vấn và xem bệnh án
20 Anh hưởng của việc
bỏ liều
Nêu các vân đê mà BN gặp phải khi bỏ liều Định danh
Phỏngvấn
Trang 34Nhị phân
Xem bệnh án
Nhị phân
Xem bệnh án
24 Khởi liều lại
Nêu BN bỏ uông thuôc trên
5 ngày trong 3 tháng trước thời điểm nghiên cứu thì có khởi liều lại hay không
Nhị phân
Xem bệnh án
25 Kế hoạch khắc phục
việc TTĐT
BN chọn kế hoạch cách khắc phục việc TTĐT Định danh
Phỏngvấn
c Kiên thức tuân thủ điêu tri Methadone•
Định danh Phỏng
vấn
Trang 3529 Thời gian bán huỷ
của thuốc Methadone
là thời gian nông độ thuôc Methadone giảm xuống còn một nửa so với nồng độ ban đầu
Nhị phân Phỏng
vấn
34 Những tác dụng phụ
của thuốc Methadone
BN liệt kê được các tác dụng phụ của thuốc Methadone mà BN đã gặp trong quá trình điều trị
Định danh Phỏng
vấn
35 Tuân thủ điều trị BN hiêu được khái niệm
tuân thủ điều trị Định danh
Phỏngvấn
36 Điều chỉnh liều
BN biêt rõ bỏ bao nhiêu ngày liều sẽ phải điều chỉnh liều
Thứ bậc Phỏng
vấn
Trang 3637 Khởi liều lại
BN biêt rõ bỏ bao nhiêu ngày liều sẽ phải khởi liều lại
Định danh Phỏng
vấn
45
Người cùng cam kêt
hỗ trợ tham gia điều
trị
Người mà đã cùng BN cam kết hõ trợ BN tham gia điều trị
Định danh Phỏng
vấn
46 Những hỗ trợ nhận Liệt kê những hỗ trợ mà BN Định danh Phỏng
Trang 37được từ người đã
cam kết hỗ trợ
đã nhận được tò người đã cam kết hỗ trợ
52 Đánh giá thái độ của
nhân viên tư vấn
BN có hài lòng với thái độ của nhân viên tư vấn Thứ bậc
Phỏngvấn
Liệt kê những nội dung mà
BN được giáo dục nhóm, tư vấn trước điều trị
Định danh Phỏng
vấn
55 Tần suất tư vấn hỗ Tần suất tư vấn hỗ trợ trong Liên tục Phỏng
Trang 38trợ trong quá trình
điều trị
quá trình điêu trị mà BN nhận được
vân
56
Nội dung tư vân
trong quá trình điều
trị
Nội dung tư vân mà BN nhận được trong quá trình điều trị
58 Đánh giá thái độ của
dược sỹ phát thuốc
BN có hài lòng với thái độ của dược sỹ phát thuốc Thứ bậc
Phỏngvấn
Định danh Phỏng
vấn
2.8 Tiêu chuẩn đánh giá:
Các câu trả lời đúng sẽ được tỉnh điểm tương ứng với số câu và tổng điểm dưới đây: (chi tiết xem phụ lục 3)
* Kiến thức chung về Methadone :
Tổng điểm các câu 21, 22, 23, 24, 25, 26 = 14 điểm
- Kiến thức đ ạ t: Tổng điểm các câu 21, 22, 23, 24, 25, 26 >=7 điểm
- Kiến thức không đ ạ t: Tổng điểm các câu 21, 22, 23, 24, 25, 26 <7 điểm
* thức tuân thủ điều trị Methadone
Tổng điểm các câu 28, 29, 30, 31 = 7 điểm
- Kiến thức đ ạ t: Tổng điểm các câu 28, 29, 30, 31 >=4 điểm
- Kiến thức không đ ạ t: Tổng điểm các câu 28, 29, 30, 31 <4 điểm
* Thực hành tuân thủ điều trị Methadone (trích lục hồ sơ bệnh án)
Trang 39Tổng điểm các câu 8,9 = 2 điểm
- Tuân thủ điều t r ị : Tổng điểm các câu 8, 9 = 2 điểm
hoặc chọn Không tại câu 7
- Không tuân thủ điều t r ị : Tổng điểm các câu 8, 9 < 2 điểm
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu
Tất cả các đối tượng được chọn vào nghiên cứu được hỏi và tự nguyện đồng
ý tham gia vào nghiên cứu Đối tượng tham gia nghiên cứu đã được giải thích về mục đích và nội dung của nghiên cứu trước khi tiến hành tự điền vào phiếu điều tra
Họ có thể từ chối tham gia trong bất kỳ thời điểm nào trong thời gian diễn ra việc thu thập số liệu mà không cần giải thích lý do
Số liệu được thu thập khuyết danh để đảm bảo giữ bí mật tuyệt đối về các thông tin tế nhị mà BN cung cấp Các số liệu, thông tin thu thập chính xác, trung thực chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác
Nghiên cứu được thông qua bởi Hội đồng đạo đức của trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội Nghiên cứu cũng được sự chấp thuận và tạo điều kiện thuận lợi củaTrung tâm phòng, chống HIV/AIDS thành phố Đà Nằng
Nghiên cứu không có tác động trực tiếp lên đối tượng nghiên cứu và không làm ảnh hưởng đến phong tục tập quán, tín ngưỡng của người dân địa phương
Kết quả nghiên cứu sẽ được thông báo cho đơn vịnhằm cung cấp thêm thông tin để cải thiện chất lượng của chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại thành phố Đà Nang
2.10 Hạn chế của nghiên cứu, sai sổ và biện pháp khắc phục sai số
2.10.1ễ Hạn chế
Hiện nay vẫn chưa có y văn nào định nghĩa tuân thủ điều trị Methadone,
to n g nghiên cứu này học viên đã dựa vào Quyết định 3140/QĐ-BYT của Bộ Y tế
và nội quy điều trị của các cơ sở điều trị Methadone tại Đà Nằng để đặt ra tiêu chí đánh giá tuân thủ điều trị Methadone, vì vậy sẽ không có nhiều sự tương đồng trong việc so sánh kết quả với các nghiên cứu khác
Trang 40Đây là nghiên cứu cắt ngang nên chỉ đánh giá được TTĐT tại một thời điểm trong khi khời gian điều trị còn dài nên việc TTĐT của BN có thể thay đổi theo thời gian Một BN hôm nay được đánh giá là TTĐT thì có thể ngày mai lại không TTĐT Hơn nữa mối liên quan giữa không tuân thủ và một số yếu tố khác không thể quy cho là nguyên nhân
Trong giai đoạn điều chỉnh liều TTĐT cũng rất quan trọng đến hiệu quả điều trị của BNễ Tuy nhiên, số bệnh nhân trong giai đoạn ổn định liều tính đến thời điểm nghiên cứu quá ít (khoảng 20 BN) nên không thực hiện bằng phương pháp định lượng được, hơn nữa trong giai đoạn này BN đồng sử dụng CGN khác khá cao, không như BN trong giai đoạn duy trì liều
2.10.2 Sai số và biện pháp khắc phục
Sai số chọn: đối tượng nghiên cứu từ chối tham gia phỏng vấn hoặc những
đối tượng ra khỏi chương trình gần với thời điểm nghiên cứu có thể là những người
có kiến thức và thực hành TTĐT không đạt
Sai số thông tin:
Sai số nhớ lại và chủ quan của người t á lời phỏng vấn có thể xảy ra ở một số câu hỏi Để hạn chế sai số này, cần tập huấn kỹ cho ĐTV về kỹ năng gợi ý, làm rõ
và hỗ trợ để BN có thể t á lời chính xác nhất Kết hợp với thu thập thông tin trong
hồ sơ bệnh án của BN để đối chiếu so sánh
Sai số thu thập thông tin:
Sai số khi nhập liệu, cách khắc phục: Làm sạch và mã hóa số liệu trước khi nhập liệu, nhập lại ít nhất 15% để kiểm t o chất lượng nhập liệu