lí thuyết và bài tập hóa phân tích 2
Trang 1Chem 222 Hoá học phân tích
Giáo trình:
Hoá học phân tích, Từ Vọng Nghi
Modern Analytical Chemistry, Harvey
Giảng viên:
Phạm Thị Ngọc Mai, Từ Bình Minh
Email: m.t.n.pham@gmail.com
Trang 2Sinh viên:
- Thảo luận trên lớp, bài tập trên lớp, seminar theo nhóm (mỗi nhóm khoảng
3-4 sinh viên)
- Bài tập về nhà: gửi qua email
- Kiểm tra 15’, giữa kì, cuối kì
Đánh giá :
- Cuối kì : 60%
- Thường xuyên: bài tập về nhà, bài tập trên lớp, seminar, kiểm tra 15’ : 20%
Chú ý:
- Thoải mái hỏi và sửa lại cho giáo viên!!
- Giữ im lặng trong lớp, nếu mệt hoặc buồn ngủ có thể xin phép ra ngoài
- Không điểm danh, nhưng phải có đủ các điểm đánh giá
Bài 1
Giới thiệu về Hoá học phân tích
Trang 3 Tại sao phải học Hoá học phân tích?
Hoá học phân tích quan trọng như thế nào?
Chúng ta sẽ học những gì?
Hoá học phân tích là gì?
“Hoá học phân tích là những gì mà các nhà hoá
học phân tích làm” C.N.Reilly (1925-1981)
Phân tích hoá học
Phát triển các phương pháp phân tích đã có sẵn áp dụng để
hoàn thiện hơn, áp dụng cho các đối tượng mẫu mới
Xây dựng phương pháp phân tích mới
Ví dụ : Phát trỉển phương pháp xác định Ni2+
ICP-MS vài phút, không cần tách Ni2+ ra khỏi
các kim khác
Trang 4PHÂN LOẠI
Phân tích định tính:
Có lượng bao nhiêu?
Phân tích đặc trưng
Tính chất lí học và bề mặt
Phát triển phương pháp
Hoá học phân tích
Mục tiêu chính của môn học
CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
(Định tính và Định lượng)
Phân tích
hoá học
Phân tích
Công cụ
Phân tích
Trọng lượng
Phân tích Thể tích
Phân tích Điện hoá
Phân tích Quang phổ
Phân tích Sắc ký
Độ chính xác cao
Chi phí thấp
Tốn thời gian
Xác định nồng độ lớn ( 10-4M)
Độ chính xác thấp Giá thành cao Nhanh Xác định đựoc nồng độ nhỏ (ppm, ppb )
Nhóm phương pháp nào tốt hơn?
Trang 5Cần làm gì để xác định As trong nước uống?
Xác định vấn đề
-Cần phân tích cái gì, trong đối tượng
mẫu nào? Định tính hay định lượng
-Ai se dùng thông tin khi nào, để làm
gì?
-Cần độ chính xác như thế nào?
-Kinh phí phân tích
Chọn phương pháp dựa trên
- loại mẫu, lượng mẫu,
- khoảng nồng độ chất trong mẫu,
nền mẫu, các chất có thể cản trở
- độ chính xác
- thiết bị đô sẵn có
-Thời gian, tốc độ, chi phí
-Phương pháp có sẵn (tốt nhất nên
dùng phương pháp chuẩn)
Lấy mẫu đại diện
Chuân bị mẫu để phân tích
-Phân huỷ mẫu -Tách hoặc che các chất cản trở -Làm giàu nếu nồng độ chất quá nhỏ
- Tạo môi trường phù hợp
Tiến hành đo
-Chuẩn hoá -Validation
Tính toán và báo cáo kết quả
-Xử lí thống kê số liệu -Báo cáo kết quả kèm theo thông tin về độ chính xác
Trang 6Nội dung học
Các khái niệm chung: các số có nghĩa, các loại
nồng độ, cách pha dung dịch, các dụng cụ trong
phòng thí nghiệm Hóa phân tích
Xử lí thống kê: sai số, lan truyền sai số, các đặc
trưng của một tập số liệu, phân tích thống kê
Đại cương về phân tích trọng lượng.
Đại cương về phân tích thể tích (chuẩn độ)
Cân bằng hoá học, cách tính hằng số cân bằng,
Nguyên lí Le Chatelier, Hoạt độ
Cân bằng axit-bazơ
Chuẩn độ axit-bazơ
Cân bằng tạo phức
Chuẩn độ tạo phức
Cân bằng kết tủa
Chuẩn độ kết tủa
Cân bằng oxi hoá-khử
Chuẩn độ oxi hoá-khử
Trang 72 Các khái niệm chung
Phép đo-Số có nghĩa
Biểu diễn theo hệ thập phân: 0,01
Biểu diễn theo lũy thừa: 1x10 -2
Trang 8Số có nghĩa
Biểu diễn một kết quả đo như thế nào? phải thể hiện được giá trị
đo cùng với độ chính xác của phép đo
Nếu m = 1.2000 g có thể viết: 1.2 g?
Con số có nghĩa: phản ánh giá trị của phép đo cùng với độ chính
xác
Số con số có nghĩa: số con số ít nhất cần viết để đảm bảo vẫn giữ
độ chính xác của giá trị đo
Trong một phép đo = số con số có giá trị tin cậy + 1 số có giá trị bất
định (trong ví dụ trên là 4 + 1 = 5)
m = 1.2637 0.0001g Giá trị
Độ chính xác (độ bất định)
Có giá trị bất định
Có giá trị tin cậy
Cách ghi kết quả và làm tròn số
Với phép đo trực tiếp:
Số cuối cùng là số gần đúng, số trước số cuối
cùng là số chính xác
VD: Với buret, thể tích ở giữa 20,1 và 20,2 mL,
Ghi kết quả: 20,15 ( 0.02 mL)
Với phép đo gián tiếp:
Tuân theo nguyên tắc làm tròn số con số có
nghĩa trong tính toán (xem phần sau)
Trang 9Chuyển sang lũy thừa : 9.90x10-2g 3 số có nghĩa.
Cách khác: số 0 đứng ngay trước hoặc đứng ngay sau dấu phẩy, không
phải là số có nghĩa, số 0 đứng cuối cùng: có thể là số có nghĩa
Ví dụ
Tìm số con số có nghĩa trong những phép đo sau:
3 s.f 1.20×10-2mol HCl
4 s.f 6.053×103mg CaCO3
4 s.f
2 s.f
Số có nghĩa trong tính toán
Khi kết quả phân tích được tính toán từ vài phép đo có độ
chính xác khác nhau ghi kết quả cuối cùng như thế nào?
Làm tròn kết quả: độ bất định của kết quả = độ bất định nào
lớn nhất của phép đo trong quá trình phân tích.
Làm tròn:
1 Lớn hơn một nửa, làm tròn lên;
2 Nhỏ hơn một nửa, làm tròn xuống;
3 Đúng bằng một nửa, làm tròn đến số chẵn gần nhất
Ví dụ: 12.450 làm tròn: 12.4
Trang 10Số có nghĩa trong tính toán
Trong cộng và trừ:
Làm tròn đến số con số thập phân bằng với số con số
thập phân của số hạng có ít số thập phân nhất (ít chính
xác nhất).
(có thể dựa vào số con số sau dấu phẩy).
Trong nhân và chia:
Giữ lại số con số có nghĩa bằng với số con số có nghĩa
của số hạng có ít số có nghĩa nhất (key number)
(dựa vào số con số có nghĩa)
Số có nghĩa trong tính toán
Ví dụ 1:
9.65103+ 9.650104+ 9.65105= ?
Ví dụ 2:
Key number 891
Kết quả: 546.6
57 546 5247 0 6 132
891 68 42
Trang 11 phần trước dấu phẩy phần sau dấu phẩy.
Số con số có nghĩa trong phần sau dấu phẩy của log
(20): bằng số con số có nghĩa của 20 (bằng 2).
log 20 = 1.30 ;
log 339 = 2.530;
log 1,124x10 13 = 13.0508
Số con số có nghĩa trong antilog: bằng số con số có
nghĩa trong phần sau dấu phẩy của logarit
antilog 4,37 = 104,37= 2,3x104
antilog 2,53 = 102,53= 3,4x102
Nồng độ
Định nghĩa chung:
Nồng độ = lượng chất tan/ lượng dung dịch.
Các loại nồng độ khác nhau:
N: nồng độ đương lựong gam/L
Nồng độ %
Độ chuẩn
Nồng độ ppm, ppb
Trang 12Bảng công thức tính các loại nồng độ
Các loại nồng độ Kí hiệu Công thức tính Ghi chú
Nồng độ mol C M
C M =
V
nA
=
dÞch dung tÝch thÓ
A chÊt mol sè
Nồng độ đương lượng C N C N
gdich thetichdun ngchat soduongluo V
N A
NA = n A xso_duong_ luong*
Nồng độ phần trăm
Nồng độ phần trăm khối lượng
Nồng độ phần trăm khối luợng/thể
tích
Nồng độ phần trăm thể tích/thể tích
C%
C% ( w/w) C%(w/v) C% (v/v)
C% (w/w) =
dd ct
m m
x100%
C%(w/v) =
) ( )
mL V g m
dd
ct x100%
C%(v/v) =
dd ct
V V
x100%
Đô chuẩn
Độ chuẩn theo chất cần xác định
(hay dùng trong phân tích hàng loạt)
T
T r/x
) (
)
mL dd ct
V g m
T
) ( )
mL V g m T
r x
mứng với V mL chất chuẩnx: số g chất cần xác định phản
V r : thể tích chất chuẩn (mL)
Nồng độ phần triệu (ppm)
Nồng độ phần tỉ (ppb)
(dùng v ới dung dịch rất loãng)
C ppm
Cppb
ppm =
L mg L g g g x m m đ
ct
6
10
ppb =
L g pg g x m m
dd
ct
9
10
Bài tập
Thí dụ 1.3: a) Tính nồng độ mol của dung dịch Pb2+từ nồng độ 1ppm, b)
Lượng cân của Pb(NO3)2 là bao nhiêu để hoà tan vào 1l nước, có nồng độ
100ppm
Giải: a) 1ppm= 1mg/l= 1.10-3g/l
3
10 83 , 4 207 10
b) 100 ppm =100mg/l= 0,1 g/l
Số mol Pb2+ là 0,1/207= 4,84.10-4 M/l
Lượng cân là 4,84.10-4 283,2 = 0,137g
* Chuyển đổi từ nồng độ CM sang ppm
Thí dụ 1.4: Tính nồng độ ppm của dung dịch Cu2+ 10-6 M (KLPT của Cu là
64)
Giải: số mg Cu2+ là 10-6 1000.64 = 64.10-3 mg
Vậy 64.10-3mg /l = 64.10-3ppm (0,064ppm)
Trang 13độ mol/L của dung dịch này.
ĐS: 14,8 M
Ví dụ 2.3:
Nồng độ lớn nhất cho phép của Cl trong nước sinh hoạt là
2,50 × 102ppm Khi hàm lượng Cl vượt quá giới hạn này,
nước sẽ có vị mặn Tính giới hạn này theo nồng độ mol/L?
Answer: 7,04x10-3M