lí thuyết và bài tập không có lời giải môn hóa phân tích trường dh khtn
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH
TRỌNG LƯỢNG
PHÂN TÍCH TRỌNG LƯỢNG LÀ GÌ?
Nguyên tắc: Xác định hàm lượng chất
dựa trên việc cân chính xác khối lượng
hợp chất tạo thành.
Ưu điểm: Có độ chính xác rất cao.
Nhược điểm: - GHPH cao: 0.10 %;
- Mất nhiều thời gian.
Trang 2Mẫu ban đầu (rắn hoặc lỏng)
Biến đổi hoá học
Kết tủa
Lọc, rửa kết tủa
Nung đến khối lượng không đổi
Cân
Cách tiến hành phương pháp phân tích trọng lượng
Mẫu Fe trong quặng
Hoà tan trong HCl đặc và HNO3
Dung dịch Fe3+
Lọc, rửa kết tủa
Nung đến khối lượng không đổi
Fe 2 O 3
Cân
Cách tiến hành phương pháp phân tích trọng lượng
Fe(OH)3,r
Thêm NH 3
Tính
lại
luợng
Fe có
trong
quặng
ban
Dạng kết tủa
Trang 3Vớ dụ :Cân 1,132 g quặng sắt, đem hoà tan trong dung dịch
HCl đặc và HNO3, sắt được oxi hoá thành Fe3+, kết tủa Fe3+
bằng NH3, sau đó lọc, rửa, nung ở nhiệt độ cao chuyển Fe3+
về dạng cân Fe2O3 Khối lượng Fe2O3cân được: 0,5394 g
Tính % Fe có trong mẫu quặng
Cho MFe2O3= 159,69 g/mol MFe= 55,84 g/mol
Giải: Muốn tim lượng Fe trong Fe2O3ta có thể viết:
Trong 1 mol Fe2O3 có 2 mol Fe
Vậy trong 0,5394 g Fe2O3có xg Fe
Vậy hàm lượng % Fe có trong mẫu quặng:
g moL
g
moL g g
/ 69 , 159
/ 84 , 55 5934 ,
% 32 , 33
% 100
%Fe 01,,3772132
Làm thế nào để tăng độ chớnh xỏc
của phương phỏp phõn tớch trọng
lượng?
Trang 4Yêu cầu của dạng kết tủa
Kết tủa phải không tan (có tích số tan
nhỏ; < 10-8)
Kết tủa phải tinh khiết
Kết tủa cần có tinh thể lớn dễ lọc rửa
Kết tủa dễ dàng chuyển thành dạng cân
khi nung.
Yêu cầu của dạng cân
Dạng cân có thành phần xác định, đúng với
công thức vì phải dựa vào lượng cân để tính
hàm lượng của nó.
Dạng cân phải bền về mặt hoá học không bị
biến đổi trong không khí.
Dạng cân có hàm lượng chất phân tích trong
đó càng nhỏ càng tốt để làm giảm sai số của
phép phân tích.
Nên chọn các tác nhân tạo kết tủa dễ bay hơi
hoặc dễ loại bỏ trong quá trình lọc, rửa,
nung.
Trang 5Điều kiện tạo kết tủa tinh thể
Kết tủa từ dung dịch loãng, nóng, với thuốc
thử loãng
Thêm thuốc thử chậm, từng giọt một
Dũng đũa thuỷ tinh khuấy đều để tránh
hiện tượng quá bão hoà cục bộ
Thêm chất có khả năng làm tăng độ tan
của kết tủa.
Không lọc ngay mà để yên một thời gian
(làm muồi kết tủa) để các tinh thể nhỏ lớn
dần lên.
Tạo ít mầm tinh thể; cung cấp thời gian để tinh
thể lớn.
Điều kiện tạo kết tủa vô định hình
tạo nhiều mầm tinh thể
Kết tủa từ dung dịch nóng
Thêm nhanh thuốc thử
Thêm chất điện li để phá vỡ sự hình
thành dung dịch keo
Lọc ngay và lọc nóng để giảm hấp phụ
chất bẩn.
Trang 6Qui trỡnh thực nghiệm
Xỏc định SO42-bằng pp trọng luợng:
Dùng một lượng dư chính xác Ba2+ để kết tủa toàn bộ
SO42- Lọc, rửa kết tủa qua giấy lọc không tàn bang xanh
Nung kết tủa ở 850oC đến trọng lượng không đổi
Lấy mẫu SO42-(chứa khoảng 50-100mg) vào cốc 250 ml,
thêm 5 ml HCl 4N Vừa đun nóng, vừa thêm một lượng
dung dịch BaCl20,025M cho tới khi kết tủa hoàn toàn, cho
tiếp thêm 10 ml BaCl2nua (một lượng chính xác tất cả
khoảng 40 ml) Tiếp tục đun nóng đến 90oC sau đó để yên
dung dịch khoảng 1 giờ Lọc gạn kết tủa ba lần qua giấy
lọc không tàn bang xanh vào binh định mức 100 ml, sau đó
chuyển toàn bộ kết tủa lên giấy lọc và tiếp tục rửa kỹ kết
tủa 5 lần, mỗi lần bằng 5 ml nước nóng
Qui trỡnh thực nghiệm
Xỏc định Fe3:Kết tủa Fe3+dưới dạng Fe(OH)3 bằng
NH3sau đó lọc, rửa và nung để có dạng cân cuối cùng
Fe2O3
Cân chính xác khoảng 1g NH4Fe(SO4)2.12H2O vào
cốc 250 ml, thêm 5 ml HNO34M và 100 ml nước cất
Hoà tan và đun nóng đến nhiệt độ 60oC -70oC Thêm
NH4OH đặc cho đến kết tủa hoàn toàn, thêm dư 2 ml
(tất cả hết 20 ml) Tiếp tục đun đến gần sôi dung dịch ,
để yên dung dịch 5 phút rồi lọc nóng qua giấy lọc
không tàn bang đỏ Dun nóng dung dịch rửa NH4NO3
2% rửa khoảng 8-10 lần, mỗi lần 5 ml dung dịch rửa
cho đến khi hết SO42-(thử bằng dung dịch BaCl2 5%)
Trang 7Các giai đoạn khác
Lọc: sử dụng giấy lọc không tàn, sử dụng giấy lọc
phù hợp với kích thước của kết tủa (kết tủa VĐH:
băng đỏ, kết tủa tinh thể nhỏ: băng xanh)
Rửa kết tủa: dùng dung dịch loãng, nóng của thuốc
thử tạo kết tủa để làm giảm độ tan, và rửa sạch tạp
chất
Làm khô và nung kết tủa:
Sấy khô ở nhiệt độ thấp (~ 100 C), sau đó mới
chuyển vào lò nung, tăng nhiệt độ từ từ
ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÂN TÍCH THỂ
TÍCH
(CHUẨN ĐỘ)
Trang 8Chuẩn độ là gì?
Phương pháp xác định chất dựa vào
phản ứng của chất phân tích trong
dung dịch, có đại lượng đo là thể tích
dung dịch các chất chuẩn
Ví dụ:
Video titration.doc
Chuẩn 200.00 mL dung dịch Fe2+ bằng MnO4
-Kết thúc chuẩn độ khi dung dịch có màu
hồng nhạt.
Nếu [MnO4]- = 0.00400 M, V MnO4- consumed =
25.82 mL
[Fe2+] = ?
Nếu chuẩn độ HCl bằng NaOH, khi nào dừng
chuẩn độ?
Trang 9Một số khái niệm cơ bản
Tín hiệu phân tích: thể tích MnO4- tiêu tốn
Chất phân tích: Fe2+
Chất chuẩn: MnO4
- Điểm tương đương: phản ứng xảy ra vừa đủ (theo lí
thuyết)
Điểm cuối: khi chuẩn độ kết thúc (thực nghiệm)
Chất chỉ thị: phenolphthalein, Methyl Orange (khi
chuẩn HCl bằng NaOH)
Sai số chuẩn độ: sự sai khác giữa điểm tương đương
và điểm cuối
Các phương pháp phân tích thể tích
Phương pháp Axit-bazơ
Sử dụng cân bằng axit-bazơ; Dùng axít mạnh, bazơ
mạnh để xác định các chất;
Phương pháp phức chất
Sử dụng cân bằng phức chất để xác định các kim
loại, các anion trong dung dịch
Phương pháp Kết tủa
Sử dụng các phản ứng kết tủa để phân tích các chất
đặc biệt như halogenua;
Phương pháp Oxihóa khử
Trang 10Yêu cầu của phản ứng dùng
trong phân tích thể tích
Phản ứng xảy ra hoàn toàn, để đáp ứng
yêu cầu định lượng của phương pháp.
Phản ứng xảy ra nhanh để có thể thực hiện
nhiều phản ứng cho một phép phân tích.
Phản ứng phải chọn lọc
Có thể xác định được điểm tương đương
hay nói cách khác là có chỉ thị phù hợp.
Khi phản ứng không đáp ứng 1 trong 4 yêu cầu này thì sao?
Các kĩ thuật chuẩn độ
Chuẩn độ trực tiếp
Chuẩn độ ngược
Chuẩn độ thay thế
Chuẩn độ gián tiếp
Chuẩn độ phân đoạn
Trang 11Đường cong chuẩn độ
Cung cấp một bức tranh về sự thay đổi các tính chất của dung dịch
trong quá trình chuẩn độ
Đường cong chuẩn độ khi chuẩn độ 25.0 mL dung dịch HCl 0.100 M bằng dung dịch NaOH 0.100M
Trang 12Chất gốc
Trong phương pháp phân tích thể tích, nồng độ dung dịch
chuẩn có ý nghĩa quan trọng, quyết định độ chính xác của
các phép xác định Dung dịch chuẩn (dung dịch gốc)
thường được chuẩn bị từ một lượng cân chính xác một
loại hoá chất – được gọi là chất gốc và phải thoả mãn các
yêu cầu sau:
- Chất phải có độ tinh khiết cao, lượng tạp chất trong đó
phải nhỏ hơn 0,01-0,02%
- Thành phần phải tương ứng đúng với công thức kể cả
nước kết tinh.
- Phải bền ở trạng thái rắn và trạng thái dung dịch khi bảo
quản.
- Khối lượng mol càng lớn càng tốt.
Trong trường hợp không có chất thoả mãn các yêu cầu
trên, người ta chỉ chuẩn bị được dung dịch có nồng độ
gần đúng, sau đó xác định lại nồng độ bằng dung dịch
chất gốc thích hợp.
CÁCH TÍNH KẾT QUẢ TRONG PHÂN
TÍCH THỂ TÍCH
Để tính kết quả trong phương pháp
phân tích thể tích, ta dựa vào nồng độ
và thể tích dung dịch chuẩn tiêu tốn
trong quá trình chuẩn độ