Giáo dục công dân 6
Trang 1Tuần 1 - Tiết: 1 Bài 1: tự chăm sóc, rèn luyện bản thân I.Mục tiêu bài học
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi
III.Tài liệu, phơng tiện
Tranh ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất, giấykhổ Ao, bút dạ , tục ngữ ca dao nói về sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2. Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.(2 / )
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học (10 / )
Gv: Cho học sinh đọc truyện “Mùa hè kì diệu”
HS: Trả lời các câu hỏi sau:
a Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong
mùa hè vừa qua?
b Vì sao Minh có đợc điều kì diệu ấy?
c Sức khoẻ có cần cho mỗi ngời không? Vì
sao?
GV: Tổ chức cho học sinh tự liên hệ bản thân
HS: Cá nhân tự giới thiệu hình thức tự chăm sóc,
giữ gìn sức khoẻ và rèn luyện thân thể
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm về ý nghĩa của
việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luện thân thể.
(13 / )
Nhóm 1: Chủ đề “sức khoẻ đối với học tập”
Nhóm 2: Chủ đề “Sức khoẻ đối với lao động”
Nhóm 3: Chủ đề “Sức khoẻ với vui chơi, giải trí”
HS: sau khi các nhóm thảo luận xong , cử đại diện
của nhóm mình lên trình bày, các nhóm khác bổ
sung ý kiến (nếu có)
GV chốt lại
GV: Hớng dẫn học sinh bổ sung ý kiến về hậu quả
của việc không rèn luyện tốt sức khoẻ
Ghi chú: Phần này nếu có điều kiện thì có thể cho
học sinh sắm vai
1.Tìm hiểu bài (truyện đọc)
- Mùa hè này Minh đợc đi tập bơi và
động, vui chơi, giải trí
2.ý nghĩa của việc chăm sóc sức khoẻ, tự rèn luyện thân thể.
a.ý nghĩa:
- Sức khoẻ là vốn quý của con ngời
- sức khoẻ tốt giúp cho chúng ta họctập tốt, lao động có hiệu quả, năngsuất cao, cuộc sống lạc quan vui vẻ,thoải mái yêu đời
- Nếu sức khoẻ không tốt: Học tập uểoải, tiếp thu kiến thức chậm, khônghoàn thành công việc, không hứngthú tham gia các hoạt động vui chơigiải trí
Trang 2Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách thức rèn luyện sức
khoẻ.(10 / )
Cho học sinh làm bài tập sau:
Học sinh đánh dấu X vào ý kiến đúng
ăn uống điều độ đủ dinh dỡng
ăn uống kiên khem để giảm cân
ăn thức ăn có chứa các loại khoáng chất thì
chiều cao phát triển
Nên ăn cơm ít, ăn vặt nhiều
Hằng ngày luyện tập TDTT
Phòng bệnh hơn chữa bệnh
Vệ sinh cá nhân không liên quan đến sức khoẻ
Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ
Khi mắc bệnh tích cực chữa bệnh triệt để
GV: Sau khi học sinh làm bài tập xong, gv chốt lại
nội dung kiến thức lên bảng:
b Rèn luyện sức khoẻ nh thế nào:
- ăn uống điều độ đủ chất dinh ỡng (chú ý an toàn thực phẩm)
d Hằng ngày tích cực luyện tậpTDTT
- Su tầm tục ngữ ca dao nói về sức khoẻ
Ngày soạn: / / Tuần:
Tuần 2 - Tiết: 2 Bài 2 : Siêng năng, kiên trì
I.Mục tiêu bài học
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi
III.Tài liệu, phơng tiện
Bài tập trắc nghiệm, chuyện kể về các tấm gơng danh nhân, bài tập tình huống Tranh
ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
Trang 32 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy kể một việc làm chứng tỏ em biết tự chăm sóc sức khoẻ bản thân?
- Hãy trình bày kế hoạch tập luyện TDTT?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (Có thể sử dụng tranh hoặc một câu chuyện có nội dung thể
hiện đức tính siêng năng, kiên trì) (2 / )
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của đức tính
siêng năng, kiên trì của Bác Hồ.(13 / )
GV: Gọi 1 đến 2 đọc truyện “Bác Hồ tự học ngoại
ngữ” cho cả lớp cùng nghe và dùng bút gạch chân
những chi tiết cần lu ý trong câu truyện (trớc khi
giáo viên đặt câu hỏi)
GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sau:
Câu 1: Bác Hồ của chúng ta biết mấy thứ tiếng?
HS: Trả lời theo phần gạch chân trong SGK
GV bổ sung thêm: Bác còn biết tiếng Đức, ý,
Nhật Khi đến nớc nào Bác cũng học tiếng nớc
đó
Câu 2: Bác đã tự học nh thế nào?
HS: Bác học thêm vào 2 giờ nghỉ (ban đêm)
Bác nhờ thuỷ thủ giảng bài, viết 10 từ mới vào
cánh tay, vừa làm vừa học;
GV: Nhận xét cho điểm
Câu 3: Bác đã gặp khó khăn gì trong học tập?
HS: Bác không đợc học ở trờng lớp, Bác làm phụ
bếp trên tàu, thời gian làm việc của Bác từ 17 –
18 tiếng đồng hồ, tuổi cao Bác vẫn học
GV: Bổ sung: Bác học ngoại ngữ trong lúc Bác
vừa lao động kiếm sống vừa tìm hiểu cuộc sống
các nớc, tìm hiểu đờng lối cách mạng
Câu 4: Cách học của Bác thể hiện đức tính gì?
HS: Cách học của Bác thể hiện đức tính siêng
năng, kiên trì
GV: Nhận xét và cho học sinh ghi
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm siêng năng,
kiên trì.(20 / )
GV: Em hãy kể tên những danh nhân mà em biết
nhờ có đức tính siêng năng, kiên trì đã thành công
xuất sắc trong sự nghiệp của mình
GV: Ngày nay có rất nhiều những doanh nhân,
th-ơng binh, thanh niên thành công trong sự nghiệp
của mình nhờ đức tónh siêng năng, kiên trì
HS: Làm bài tập ttrắc nghiệm sau: (đánh dấu x
vào ý kiến mà em đồng ý):(5 / )
Ngời siêng năng:
- Là ngời yêu lao động
- Miệt mài trong công việc
1 Tìm hiểu bài (truyện đọc)
- Bác Hồ của chúng ta đã có lòngquyết tâm và sự kiên trì
- Đức tính siêng năng đã giúp Bácthành công trong sự nghiệp
2 Nội dung bài học.
a Thế nào là siêng năng, kiên trì.
Trang 4Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
- Là ngời chỉ mong hoàn thành nhiệm vụ
- làm việc thờng xuyên, đều đặn
- Làm tốt công việc không cần khen thởng
- Làm theo ý thích, gian khổ không làm
- Lấy cần cù để bù cho khả năng của mình
- Học bài quá nửa đêm
GV: Sau khi học sinh trả lời, gv phân tích và lấy
ví dụ cho học sinh hiểu
HS: Lắng nghe và phát biểu thế nào là siêng năng,
kiên trì.(3 / )
GV: Nhận xét và kết luận:
- Siêng năng là phẩm chất đạo đứccủa con ngời Là sự cần cù, tự giác,miệt mài, thờng xuyên, đều đặn
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đếncùng dù có gặp khó khăn, gian khổ
4 Cũng cố bài.(2 / )
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại phần nội dung bài học.
Học sinh về nhà làm bài tập a, b trong sách giáo khoa
Tuần 3 - Tiết: 3 Bài 2 : Siêng năng, kiên trì (Tiếp) I.Mục tiêu bài học
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi
III.Tài liệu, phơng tiện
Bài tập trắc nghiệm, chuyện kể về các tấm gơng danh nhân, bài tập tình huống Tranh
ảnh bài 6 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là siêng năng, kiên trì? Em sẽ làm gì để trở thành một ngời có đức tính siêng năng,
kiên trì? (3 / )
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của đức tính
HS: Thảo luận xong cử nhóm trởng ghi kết quả
b Biểu hiện của siêng năng, kiên trì
Trang 5Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
- Bảo vệ môi trờng
- Đến với đồng bào vùng sâu,vùng xa, xoá đói, giảm nghèo,dạy chử
GV: Có thể gợi ý thêm cho các nhóm và nhận xét
(Chú ý đánh giá thời gian và lợng kiến thức)
GV: Đặt câu hỏi tìm những câu ca dao, tục ngữ
liên quan đến đức tính siêng năng, kiên trì:
HS:- Tay làm hàm nhai
- Siêng làm thì có
- Miệng nói tay làm
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Kiến tha lâu cũng đầy tổ
GV: Gợi ý để học sinh nêu những biểu hiện trái với đức
tính siêng năng, kiên trì qua bài tập: Đánh dấu x vào cột
ơng hớng rèn luyện Phê phán những biểuhiện trái
với siêng năng, kiên trì
HS: nêu hớng giải quyết các vấn đề trên
Hoạt động 2: Luyện tập khắc sâu kiến thức,
hình thành thái độ và cũng cố hành vi (10 / )
GV: Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập (a)
Đánh dấu x vào tơng ứng thể hiện tính siêng
năng, kiên trì
- Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà
- Hà ngày nào cũng làm thêm bài tập
- Gặp bài tập khó Bắc không làm
Biểu hiện
- Siêng năng, kiên trì trong học tập;
- Siêng năng, kiên trì trong lao
c Những biểu hiện trái với đức tính siêng năng, kiên trì.
- Lời biếng, ỷ lại, cẩu thả, hời hợt
- Ngại khó, ngại khổ, dể chán nản
3 Luyện tập.
Bài tập a,b,c
Trang 6Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
- Hằng nhờ bạn làm hộ trực nhật
- Hùng tự tự giác nhặt rác trong lớp
- Mai giúp mẹ nấu cơm, chăm sóc em
Bài tập b Trong những câu tục ngữ, thành ngữ
sau câu nào nói về sự siêng năng, kiên trì
- Khen nết hay làm, ai khen nết hay ăn
- Năng nhặt, chặt bị
- Đổ mồ hôi sôi nớc mắt
- Liệu cơm, gắp mắm
- Làm ruộng , nuôi tằm ăn cơm đứng
- Siêng làm thì có, siêng học thì hay
Bài tập c Hãy kể lại những việc làm thể hiện tính
siêng năng, kiên trì
4 Cũng cố, dặn dò (2 / )
- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại biểu hiện của tính siêng năng, kiên trì, ý nghĩa và những
biểu hiện trái với tính siêng năng, kiên trì
- Su tầm ca dao, tục ngữ, truyện cời nói về đức tính siêng năng, kiên trì
- Xem trớc bài 3: Tiết kiệm.
Tuần 4 - Tiết: 4 Bài 3 : tiết kiệm I.Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Hiểu đợc thế nào là tiết kiệm
- Biết đợc những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và ý nghĩa của tiết kiệm
2 Thái độ
Biết quý trọng ngời tiết kiệm, giản dị, phê phán lối sống xa hoa lãng phí
3 Kĩ năng
- Có thể tự đánh giá mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm cha
- Thực hiện tiết kiệm chi tiêu, thời gian, công sức của cá nhân, gia đình và xã hội
II.Phơng pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III.Tài liệu, phơng tiện
Những mẩu truyện về tấm gơng tiết kiệm Những vụ án làm thất thoát tài sản của Nhànớc, nhân dân, tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tiết kiệm
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
- Nêu và phân tích câu tục ngữ nói về siêng năng mà em biết?
- ý nghĩa của đức tính siêng năng, kiên trì?
Trang 73 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Khai thác truyện đọc (12 / )
HS: Đọc truyện “Thảo và Hà”
GV: Đặt câu hỏi:
- Thảo và Hà có xứng đáng để mẹ thởng tiền
không?
- Thảo có suy nghĩ gì khi đợc mẹ thởng tiền?
- Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì?
- Phân tích diễn biến suy nghĩ của Hà trớc và sau
khi đến nhà Thảo?
- Suy nghĩ của Hà thế nào?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: phân tích thêm và yêu cầu học sinh liên hệ
bản thân: Qua câu truyện trên em thấy mình có
khi nào giống Hà hay Thảo?
Hoạt động 3: Phân tích nội dung bài học (15 / )
GV: Đa ra các tình huống sau:
HS: Giải thích và rút ra kết luận tiết kiệm là gì?
Tình huống 1: Lan xắp xếp thời gian học tập rất
khoa học, không lãng phí thời gian vô ích, để kết
quả học tập tốt
Tình huống 2: Bác Dũng làm ở xí nghiệp may
mặc Vì hoàn cảnh gia đình khó khăn, bác phải
nhận thêm việc để làm Mặc dù vậy bác vẫn có
thời gian ngủ tra, thời gian gaỉi trí và thăm bạn bè
Tình huống 3: Chị Mai học lớp 12, trờng xa nhà
Mặc dù bố mẹ chị muốn mua cho chị một chiếc
xe đạp mới nhng chị không đồng ý
Tình huống 4: Anh em nhà bạn Đức rất ngoan,
mặc dù đã lớn nhng vẫn mặc áo quần cũ của anh
trai
GV: Rút ra kết luận tiết kiệm là gì
GV: Đa ra câu hỏi Tiết kiệm thì bản thân, gia
đình và xã hội có lợi ích gì?
Hs:
-
Hoạt động 4: Luyện tập, cũng cố (7 / )
GV: Học sinh làm bài tập sau: đánh dấu x vào
tơng ứng với thành ngữ nói về tiết kiệm
2 Thế nào là tiết kiệm, biểu hiện
và ý nghĩa của tiết kiệm.
a Thế nào là tiết kiệm.
Tiết kiệm là biết sử dụng một cáchhợp lí, đúng mức của cải vật chất,thời gian, sức lực của mình và ngờikhác
b Biểu hiện tiết kiệm là quý trọngkết quả lao động của ngời khác
c ý nghĩa của tiết kiệm
tiết kiệm là làmgiàu cho mình chogia đình và xã hội
Trang 8Tuần 5 - Tiết: 5 Bài 4 : lễ độ
I.Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Hiểu đợc thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ
- ý nghĩa và sự cầnt của việc rèn luyện tính lễ độ
2 Thái độ
Tôn trọng quy tắc ứng xử có văn hoá của lễ độ
3 Kĩ năng
- Có thể tự đánh giá đợc hành vi của mình, từ đó đề ra phơng hớng rèn luyện tính lễ độ
- Rèn luyện thói quen giao tiếp có lễ độ với ngời trên, kiềm chế nóng nảy với bạn bè
và những ngời xung quanh mình
II.Phơng pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III.Tài liệu, phơng tiện
Những mẩu truyện về tấm gơng lễ độ Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lễ độ
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
Chữa bài tập a, b trong sgk
3 Bài mới.
Hoạt động :1 Giới thiệu bài (2 / )
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Khai thác nội dung của truyện
Hoạt động 3: Phân tích khái niệm lễ độ (15 / )
GV: Đa ra 3 tình huống và yêu cầu học sinh nhận
xét về cách c xử, đức tính của các nhân vật trong
các tình huống
GV: Cho biết thế nào là lễ độ
GV: Chuyển ý sang mục (b) bằng cách đa ra 3
chủ đề để học sinh thảo luận
Nhóm 1: Chủ đề lựa chon mức độ biểu hiện sự lễ
1 Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
- Thuỷ nhanh nhẹn, khéo léo, lịch sựkhi tiếp khách khách
2 Thế nào là lễ độ, những biểu hiện
và ý nghĩa của lễ độ.
a Thế nào là lễ độ
Lễ độ là cách c xử đúng mực của mỗingời trong khi giao tiếp với ngờikhác
b Biểu hiện của lễ độ
Trang 9Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
- Quý trọng, đoàn kết,hoà thuận
Cậy học giỏi, nhiều tiềncủa, có địa vị xã hội,học làm sang
Nhóm 3:
Đánh dấu X vào ô trống ý kiến đúng:
- Lễ độ giúp quan hệ bạn bè tốt hơn
- Lễ độ thể hiện ngời có đạo đức tốt
- Lễ độ là việc riêng của cá nhân
- Không lễ độ với kẻ xấu
- Sống có văn hoá là cần phải lễ độ
- Quan hệ với mọi ngời tốt đẹp
- Xã hội tiến bộ văn minh
I.Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật
- ý nghĩa và sự cần thiết của tôn trọng kỉ luật
2 Thái độ
Có ý thức tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về ý thức kỉ luật, có thái
độ tôn trọng kỉ luật
3 Kĩ năng
- Có khả năng rèn luyện tính kỉ luật và nhắc nhở ngời khác cùng thực hiện
- Có khả năng đấu tranh chống các biểu hiện vi phạm kỉ luật
Trang 10III.Tài liệu, phơng tiện
Những mẩu truyện về tấm gơng tôn trọng kỉ luật Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói vềtôn trọng kỉ luật
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
Chữa bài tập a trang 13 sgk Liên hệ bản thân em đã có những hành vi lễ độ nh thế nàotrong cuộc sống, ở gia đình, trờng học
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.(2 / )
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh đọc truyện và
khai thác nội dung truyện đọc (15 / )
GV; Cho học sinh đọc truyện trong sgk sau đó
thảo luận nhóm
? Qua câu truyện Bác Hồ đã tôn trọng những quy
định chung nh thế nào?, nêu các việc làm của Bác:
HS: Cử đại diện trả lời, các nhóm khác bổ sung:
-
GV: Chốt lại : mặc dù là chủ tịch nớc nhng mọi
cử chỉ của Bác
Hoạt động 3: Tìm hiểu, phân tích nội dung
khái niệm tôn trọng kỉ luật (15 / )
GV: Yêu cầu học sinh tự liên hệ xem bản thân
mình đã thực hiện việc tôn trọng kỉ luật cha:
HS: Liên hệ và trả lời
1 Tìm hiểu bài (truyện đọc).
- Mặc dù là Chủ tịch nớc,nhng mọi cửchỉ của Bác đã thể hiện sự tôn trọngluật lệ chung đựoc đặt ra cho tất cảmọi ngời
2 Thế nào là tôn trọng kỉ luật, biểu hiện và ý nghĩa của tổntọng kỉ luật
Trong gia đình Trong nhà trờng Ngoài xã hội
- đảm bảo nội quy tham quan.
- Bảo vệ môi trờng.
GV: Nhận xét và cho học sinh ghi
? Hãy lấy ví dụ về hành vi không tự giác thực hiện
b Biểu hiện của tôn trọng kỉ luật là tựgiác, chấp hành sự phân công
c ý nghĩa:
Nếu mọi ngời tôn trọng kỉ luật thì gia
đình, nhà trờng, xã hội có kỉ cơng,nền nếp, mang lại lợi ích cho mọi ng-
ời và giúp xã hội tiến bộ
Trang 11Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 4: Luyện tập nâng cao nhận thức và
rèn luyện sự tôn trọng kỉ luật.(8 / )
Bài tập: Đánh dấu x vào những thành ngữ nói
về kỉ luật:
- Đất có lề, quê có thói
- Nớc có vua, chùa có bụt
4 Cũng cố, dặn dò: (2 / ) GV: - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Làm các bài tập trong sgk, xem trớc bài 6
Tuần 7 - Tiết: 7 Bài 6 : biết ơn
I.Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Học sinh hiểu thế nào là biết ơn và biểu hiẹn của lòng biết ơn
- ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện lòng biết ơn
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III.Tài liệu, phơng tiện
Tranh bài 6 trong bộ tranh GDCD 6 (2 tranh) tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lòngbiết ơn
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
GV: Dành thời gian để kiểm tra bài tập của học sinh từ bài 1 đến bài 5 (5 em)
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc (15 / )
GV: Cho HS đọc SGK và khai thác các tình tiết
trong truyện (yêu cầu cả lớp cùng làm việc)
GV: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng nh thế
nào?
HS: Rèn viết tay phải, thầy khuyên “Nét chữ là
nết ngời”
GV: Việc làm của chị Hồng?
HS: - Ân hận vì làm trái lời thầy
- Quyết tâm rèn viết tay phải
GV: ý nghĩ của chị Hồng?
HS: - Luôn nhớ kỉ niệm và lời dạy của thầy
- Sau 20 năm chị tìm đợc thầy và viết th thăm
hỏi thầy
GV: Vì sao chị Hồng không quên thầy giáo cũ dù
1 Tìm hiểu bài (truyện đọc).
- Thầy giáo Phan đã dạy dỗ chị Hồngcách đây 20 năm, chị vẫn nhớ và trântrọng
- chị đã thể hiện lòng biết ơn thầy –một truyền thống đạo đức của dân tộcta
Trang 12
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
đã hơn 10 năm? ý nghĩ và việc làm của chị Hồng
nói lên đức tính gì?
HS: Chị Hồng rất biết ơn sự chăm sóc dạy dỗ của
thầy
Hoạt động 3: tìm hiểu nội dung bài học: Phân
tích nội dung phẩm chất biết ơn (20 / )
GV: Tổ chức lớp thảo luận nhóm Chia lớp thành
4 nhóm thảo luận 4 nội dung GV đã chuẩn bị
GV: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu những biểu hiện
trái với lòng biết ơn và học sinh phải rèn luyện
b ý nghĩa của lòng biết ơn :
- Lòng biết ơn là truyền thốngcủa dân tộc ta
- Lòng biết ơn làm đẹp mối quan
hệ giữa ngời với ngời
- Lòng biết ơn làm đẹp nhâncách con ngời
4 Cũng cố, dặn dò: (5 / ) GV: - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Làm các bài tập trong sgk, xem trớc bài 7
Tuần 8 - Tiết: 8 Bài 7 : yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên
I.Mục tiêu bài học
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
Lu ý: Nếu có điều kiện nên tổ chức dạy học ở ngoài trời, vờn sinh thái
III.Tài liệu, phơng tiện
Luật bảo vệ môi trờng của nớc ta, tranh ảnh, bài báo nói về vấn đề môi trờng thiênnhiên
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
Trang 132 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
GV: cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm đã chuẩn bị từ trớc trên giấy Rôcki hoặcmáy chiếu
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Khai thác truyện đọc: “một ngày
chủ nhật bổ ích” (10 / )
GV: Gọi 1 đến 2 học sinh đọc truyện trong sgk
? - Những tình tiết nói về cảnh đẹp của quê hơng
đất nớc?
- ở Quảng bình có những cảnh đẹp nào?
- thên nhiên là gì?
HS: thảo luận, phát biểu ý kiến
Hoạt động 3: Thảo luận phân tích vai trò của
thiên nhiên đối với con ngời (15 / )
GV: đặt câu hỏi về những hành vi phá hoại thiên
nhiên, vai trò của thiên nhiên
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm về trách nhiệm
của mỗi học sinh (12 / )
GV: - Bản thân mỗi ngời phải làm gì? có thái độ
ra sao đối với thiên nhiên?
HS: Thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày,
các nhóm khác bổ sung
GV: Kết luận:
1 Truyện đọc -
b thiên nhiên đối với con ngời
Thiên nhiên là tài sản vô giá rất cầnthiết cho con ngời
c ý thức của con ngời với thiên nhiên:
- Phải bảo vệ, giữ gìn
- Tuyên truyền, nhắc nhở mọi ngờicùng thực hiện
- Sống gần gũi, hoà hợp với thiênnhiên
4 Cũng cố, dặn dò: (3 / )
GV: - Hớng dẫn học sinh làm bài tập a Sau đó nhắc lại nội dung bài học.
- Hớng dẫn học sinh làmm các bài tập còn lại, xem trớc bài 8
Tuần 10 - Tiết: 10 Bài 8 : sống chan hoà với mọi ngời
I.Mục tiêu bài học
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III.Tài liệu, phơng tiện
Trang 14Su tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (5 / )
GV: Chữa bài tập (trang 22) SGK
Em hãy nhận xét việc làm của các bạn HS trong lớp Hơng
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc: (15 / )
HS: Đọc truyện
GV: Qua truyện em có suy nghĩ gì về Bác Hồ?
Tình tiết nào trong truyện nói lên điều đó?
HS: Trả lời
GV: Kết luận lại những ý chính
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học (17 / )
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm theo nội dung
câu hỏi:
- Thế nào là sống chan hoà với mọi ngời?
- Vì sao cần phải sống chan hoà với moi ngời?
Điều đó đem lại lợi ích gì?
HS: Thảo luận, cử đại diện lên hùng biện trớc lớp,
các nhóm khác nghe, bổ sung
GV: Chốt lại những ý chính:
1 Truyện đọc
2 Nội dung bài học
- Sống chan hoà là sống vui vẽ, hoà
hợp với mọi ngời và sẵn sàng cùngtham gia vào các hoạt động chung, cóích
- Sống chan hòa sẽ đợc mọi ngời giúp
đỡ, quý mến, góp phần vào việc xâydựng quan hệ xã hội tốt đẹp
4 Cũng cố, dặn dò:(5 / )
GV: - Hớng dẫn học sinh làm các bài tập a, b, d (trình bày miệng)
- Hớng dẫn học sinh thảo luận giải quyết bài tập c
GV: Em cho biết ý kiến về các hành vi sau:
- Bác An là bộ đội, bác luôn vui vẻ với mọi ngời
- Cô giáo Hà ở tập thể luôn chia sẽ suy nghĩ với mọi ngời
- Vợ chồng chú Hùng giàu có nhng không quan tâm đến họ hàng ở quê
- Bác Hà là tiến sỹ, suốt ngày lo nghiên cứu không quan tâm đến ai
- Bà An có con giàu có nhng không chịu đóng góp cho hoạt động từ thiện
- Chú Hải lái xe ôm biết giúp đỡ ngời nghèo
GV: Hớng dẫn học sinh su tầm ca dao, tục ngữ nói về việc sống chan hoà với mọi ngời, xemtrớc bài 9
Tuần 11 - Tiết: 11
I.Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Giúp học sinh hiểu những biểu hiện của lịch sự, tế nhị trong cuộc sống hành ngày
- Hiểu đợc lịch sự, tế nhị là biểu hiện của văn hoá trong giao tiếp
- Học sinh hiểu đợc ý nghĩa của lịc sự, tế nhị trong cuộc sống hàng ngày
2 Thái độ
Có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, sử dung ngôn ngữ sao cho lịch sự, tế nhị, mongmuốn xây dựng tập thể lớp đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
3 Kĩ năng
Trang 15- Biết tự kiểm tra hành vi của bản thân và biết nhận xét, góp ý cho bạn bè khi có nhữnghành vi ứng xử lịch sự, tế nhị và thiếu lịch sự, tế nhị.
- Có kĩ năng đánh giá bản thân và mội ngời xung quanh trong giao tiếp thể hiện biếtsống chan hoà hoặc cha biết sống chan hoà
II.Phơng pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III.Tài liệu, phơng tiện
Su tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
GV: Liên hệ bản thân với chủ đề bài “sống chan hoà với mội ngời”
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Phân tích tình huống (15 / )
GV: - Hãy nhận xét hành vi của những bạn chạy
vào lớp khi thầy giáo đang giảng bài?
- đánh giá hành vi của bạn Tuyết?
- Nếu là em, em sẽ xử sự nh thế nào? vì sao?
GV: Nếu em đến họp lớp, họp đội muộn mà ngời
điều khiển buổi họp đó cùng tuổi hoặc ít tuổi hơn
GV: Hớng dẫn học sinh làm bài tập a trong sgk
HS: làm bài tập theo nhóm sau đó cử đại diện lên
trình bày cá nhóm khác theo dõi, bổ sung
b Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ, ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử
c Tế nhị, lịch sự thể hiện sự tôn trọng trong giao tiếp và quan hệ với những ngời xung quanh
d Lịch sự, tế nhị trong giao tiếp ứng
xử thể hiển trình độ văn hoá, đạo đức của mỗi ngời
Trang 16trong hoạt động xã hội
I.Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Giúp học sinh hiểu những biểu hiện tích cự và tự giác trong hoạt động tập thể vàtrong hoạt động xã hội; hiểu tác dụng của việc tích cực,tự giác tham gia các hoạt động tậpthể và hoạt động xã hội
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III.Tài liệu, phơng tiện
Su tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện , tấm gơng những học sinhlàm nhiều việc tốt
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
GV: Em hiểu thế nào là lịch sự, tế nhị?, ễm làm gì để luôn là ngời lịch sự, tế nhị?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Khai thác nội dung bài qua
truyện đọc (15 / )
GV: - Cho học sinh đọc truyện “Điều ớc của trơng
Quế Chi”
- Tổ chức lớp thảo luận nhóm
Nội dung thảo luận:
- Những tình tiết nào chứng tỏ Trơng Quế
Chi tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể và
hoạt động xã hội?
- Những tình tiết nằochngs minh Trơng Quế
Chi tự giác tham gia giúp đỡ bố mẹ, bạn bè xung
- Ước mơ sớm trở thành nhà báo: thể
Trang 17Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
- Động cơ nào giúp Trơng Quế Chi hoạt
động tích cực, tự giác nh vậy?
HS: - Thảo luân theo nhóm và nội dung GV đa
ra
- Cử đại diện lên trình bày, các nhóm khác
theo giỏi, bổ sung ý kiến
GV: Kết luận:
Hoạt động 3: Rút ra nội dung bài học (15 / )
GV: Từ câu truyện trên em hiểu thế nào là tích
cực và tự giác?
HS: Trả lời
Hoạt động 4:Ước mơ của bản thân (7 / )
GV: Em có ớc mơ gì về nghề nghiệp tơng lai? Từ
tấm gơng của Trơng Quế Chi em sẽ xây dựng kế
hoạch ra sao để thực hiện đợc ớc mơ của mình?
HS: Trả lời
GV: - Theo em để trở thành ngời tích cực tự giác
chúng ta phải làm gì?
- Em hiểu thế nào là hoạt động tập thể, hoạt
động xã hội? Cho ví dụ?
HS: Trả lời
GV: Kết luận nội dung bài học:
hiện sớm xác định lí tởng nghề nghiệp của cuộc đời
- Những ớc mơ đó trở thành động cơ của những hành động tự giác, tích cực
đáng đợc học tập, noi theo
2 Nội dung bài học
a Tích cực, tự giác là gì?
- Tích cực là luôn luôn cố gắng vợt khó, kiên trì học tập , làm việc và rèn luyện
- Tự giác là chủ động làm việc,học tập không cần ai nhắc nhở, giám sát
b Làm thế nào để có tính tích cực tự giác?
- Phải có ớc mơ
- Phải quyết tâm thực hiện kế hoạch
đã định để học giỏi đồng thời tham giacác hoạt động tập thể và hoạt động xã hội
4 Cũng cố, dặn dò: (3 / )
GV: - yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Hớng dẫn học sinh về nhà xem phần còn lại của nội dung bài học
Tuần 13 - Tiết: 13 Bài 10 : tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và
trong hoạt động xã hội (tiếp)
I.Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Giúp học sinh hiểu những biểu hiện tích cự và tự giác trong hoạt động tập thể vàtrong hoạt động xã hội; hiểu tác dụng của việc tích cực,tự giác tham gia các hoạt động tậpthể và hoạt động xã hội
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III.Tài liệu, phơng tiện
Su tầm bài báo, tranh ảnh theo chủ đề, các mẩu truyện , tấm gơng những học sinhlàm nhiều việc tốt
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
Trang 18ng cho những bạn có tài trong lớp: ngời viết kịch
bản, ngời diễn xuất, hát , múa, còn Phơng chăm lo
nớc uống cho lớp trong các buổi tập Cả lớp đều
sôi nổi, nhiệt tình tham gia; duy nhất bạn Khanh
là không nhập cuộc, mặc dầu rất nhiều ngời động
viên Khi đợc giải xuất sắc, đợc biểu dơng trớc
toàn trờng, ai cũng xúm vào công kênh và khen
ngợi Phơng Chỉ có mình Khanh là thui thủi một
ợc những kĩ năng cần thiết của bản thân; sẽ góp phần xây dựng quan hệ tập thể, tình cảm thân ái với mọi ngời xung quanh, sẽ đợc mọi ngời yêu quý
4 Cũng cố, dặn dò: (2 / )
GV: - yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Làm các bài tập còn lại, xem trớc bài11
Tuần 14 - Tiết: 14 Bài 11: mục đích học tập của học sinh
I.Mục tiêu bài học
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III.Tài liệu, phơng tiện
Su tầm những tấm gơng có mục đích học tập tốt, điển hình vợt khó trong học tập
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
GV: Em hãy nêu những việc làm cụ thể của mình biểu hiện đã tham gia tích cực hoạt
động tập thể?
Trang 193 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 /)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Phân tích truyện đọc “Tấm
GV: Cho học sinh đọc truyện và thảo luận
- Hãy nêu những biểu hiện về tự học, kiên trì
- Say mê học tiếng Anh
- Giao tiếp với bạn bè bằng tiếng Anh
GV: Vì sao Tú đạt đợc thành tích cao trong học
1 Tìm hiểu bài (truyện đọc)
Qua tấm gơng bạn Tú, các em phải xác
định đợc mục đích học tập, phải có kế hoạch rèn luyện để mục đích học tập trở thành hiện thực
4 Cũng cố, dặn dò: (5 / )
GV: - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Cho học sinh làm tại lớp bài tập b SGK
Tuần 15 - Tiết: 15 Bài 11: mục đích học tập của học sinh(tiếp)
I.Mục tiêu bài học
Trang 20II.Phơng pháp
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III.Tài liệu, phơng tiện
Su tầm những tấm gơng có mục đích học tập tốt, điển hình vợt khó trong học tập
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
GV: Hãy trình bày mục đích học tập của em?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài học (20 / )
GV: Chia nhóm đẻ học sinh thảo luận 2 vấn đề:
Vấn đề 1: “Mục đích học tập trớc mắt của học
sinh là gì?”
Vấn đề 2: “Vì sao phải kết hợp giữa mục đích cá
nhân, gia đình và xã hội?”
HS: - Tiến hành thảo luận nhóm
- Cử đại diên trình bày, các nhóm khác chú ý
theo giỏi, bổ sung
GV: Nhận xét các ý kiến của học sinh Khái quát
và nhấn mạnh mục đích học tập của học sinh Học
sinh không vì mục đích cá nhân mà xa rời tập thể
- Vận dụng vào cuộc sống
- Tham gia hoạt động tập thể và xã hội
GV: Cho học sinh kể những tấm gơng có mục
đích học tập mà HS biết: Vợt khó, vợt lên số phận
để học tốt ở địa phơng
GV: Kết thúc hoạt động này bằng truyện kể: “Cô
gái Italia khó quên”
2 Xác định mục đích, ý nghĩa của hoạt động.
- Mục đích trớc mắt của học sinh là học giỏi, cố gắng rèn luyện để trở thành con ngoan trò giỏi, phát triển toàn diện, góp phần xây dựng gia đình
và xã hội hạnh phúc
- Phải kết hợp mục đích vì mình, vì gia đình, xã hội
- Xác định đúng đắn mục đích học tập
thì mới có thể học tập tốt
Muốn học tập tốt cần phải có ý chí, nghị lực, phải tự giác, sáng tạo trong học tập
4 Cũng cố, dặn dò: (5 / )
- Cho HS làm bài tập b SGK
- Về nhà làm bài tập trang 33, 34 Xây dựng kế hoạch học tập, tìm các câu truyện về tấm
g-ơng vợt khó học giỏi, gg-ơng ngời tốt việc tốt
Trang 21Tuần 19 - Tiết: 19 Bài 12 : công ớc liên hợp quốc về quyền trẻ em
I.Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo công ớc của Liên Hợp Quốc
2 Thái độ
- Học sinh tự hào là tơng lai của dân tộc, của đất nớc
- Biết ơn những ngời chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III.Tài liệu, phơng tiện
Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em, tranh trong bộ tranh GDCD 6, phiếu họctập
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
GV: Mục đích học tập của em là gì? Em có kế hoạch gì để thực hiện mục đích đó?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Khai thác truyện đọc.(15 / )
HS: Đọc truyện “Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội”
GV: - Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội diễn ra nh thế
GV: Giới thiệu điều 20 Công ớc Liên hợp quốc về
quyền trẻ em Bằng cách chiếu lên màn hình
HS: Ghi chép
GV: Giải thích: - Công ớc Liên hợp quốc là luật
quốc tế về quền trẻ em
- Việt Nam là nớc đầu tiên ở châu á và thứ hai
thế giới tham gia Công ớc liên hợp quốc về quyền
trẻ em, đồng thời ban hành luật về đảm bảo việc
thực hiện quyền trẻ em ở Việt Nam
Hoạt động 4: Xây dựng nội dung bài học: (13 / )
GV: Đặt câu hỏi để dẫn dắt học sinh trả lời nội
b Nhóm quyền bảo vệ:
Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân bịêt đối xử, bị
bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại
c Nhóm quyền phát triển:
Là những quyền đợc đáp ứng các nhu
Trang 22Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
cầu cho sự phát triển một cách toàn diện nh: đợc học tập, vui chơi giải trí,
đợc tham gia hoạt động văn hoá, nghệ thuật
d Nhóm quyền tham gia:
Là những quyền đợc tham gia vào những công việc có ảnh hởng đến cuộc sống của trẻ em, nh đợc bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình
4 Cũng cố, dặn dò: (2 / )
GV: - Yêu cầu học sinh nêu khái quát Công ớc
- Mục đích của việc ban hành Công ớc
- Học sinh về nhà làm bài tập
Tuần 20 - Tiết: 20 Bài 12 : công ớc liên hợp quốc về quyền trẻ em(tiếp)
I.Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
- Hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo công ớc của Liên Hợp Quốc
2 Thái độ
- Học sinh tự hào là tơng lai của dân tộc, của đất nớc
- Biết ơn những ngời chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình
Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại
III.Tài liệu, phơng tiện
Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em, tranh trong bộ tranh GDCD 6, phiếu họctập
IV.Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )
GV: Nêu nhóm quyền sống còn và quyền bảo vệ đối với trẻ em quy định ở Công ớcLiên hợp quốc về quyền trẻ em?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Thảo luận tìm ra những việc làm
vi phạm Công ớc (15 / )
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm tình huống mà
GV đã chuẩn bị sẳn
Tình huống: Trên một bài báo có đoạn tin vắn sau:
“Bà A ở Nam Định vì ghen tuông với ngời vợ trớc
của chồng đã liên tục hành hạ, đánh đập, làm
nhục con riêng của chồng và không cho đi học
Thấy vậy Hội Phụ nữ địa phơng đã đến can thiệp
nhiều lần nhng bà A vẫn không thay đổi nên đã
- Bà A vi phạm quyền trẻ em: Giói thiệu điều 24, 28, 37 Công ớc
- Cần lên án, can thiệp kịp thời những hành vi vi phạm Quyền trẻ em
- Nhà nớc rất quan tâm, đảm bảo Quyền trẻ em
- Nhà nớc trừng phạt nghiêm khắc những hành vi xâm phạm quyền trẻ